Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:52' 10-09-2025
Dung lượng: 347.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NẬM CẦN

Số:

/KH-THNC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tân Uyên, ngày 29 tháng 8 năm 2025

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NĂM HỌC 2025–2026
Chủ đề: “Kỷ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”.
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học
Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của UBND tỉnh Lai
Châu Quyết định Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Hướng dẫn số 2676/SGDĐT-GDMN-TH ngày 27/8/2025 của Sở
GDĐT Lai Châu về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học
2025-2026;
Căn cứ quyết định điều động số 131/QĐ-UBND của UBND xã Tân Uyên về
việc tiếp nhận viên chức sau khi đổi tên các đơn vị trường học trực thuộc Ủy ban
nhân dân xã Tân Uyên;
Căn cứ công văn số 611/UBND-VHXH ngày 21/8/2025 của UBND xã Tân
Uyên về tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối
với giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông trên địa bàn;
Căn cứ Nghị quyết của Chi bộ nhiệm kỳ 2025–2027 và kết quả giáo dục của
nhà trường năm học 2024-2025;
Trường Tiểu học Nậm Cần xây dựng, triển khai Kế hoạch giáo dục năm học
2025-2026 với những nội dung sau:
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024-2025
1. Ưu điểm
- Quy mô trường lớp, học sinh, chất lượng giáo dục.
* Số lượng: Năm học 2024-2025, nhà trường có 235 học sinh/11 lớp (giảm
24 học sinh so với năm học trước). Số học sinh nữ 98, học sinh dân tộc thiểu số
235/235 học sinh = 100%. Trong đó:
Khối 1: 03 lớp/45 học sinh; khối 2: 02 lớp/31 học sinh; khối 2: 02 lớp/55
học sinh; khối 4: 02 lớp/57 học sinh; khối 5: 02 lớp/47 học sinh.
Tổng số lớp ghép 03 lớp/52 học sinh (tăng 01 học sinh so với năm học trước).

2

Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp 235/235 đạt 100%. Tỉ lệ huy động trẻ
6 tuổi vào lớp một 45/45 em đạt 100%; tỷ lệ chuyên cần đạt 98,86% (tăng 0,35%
so với năm học trước).
Học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 100% (không tăng không
giảm so với năm học trước).
* Kết quả Phong trào, Hội thi
- Chỉ đạo, thành lập các câu lạc bộ năng khiếu, tạo sân chơi cho GV và học
sinh gồm: Câu lạc bộ Âm nhạc, Tin học, Toán , Tiếng Việt; Câu lạc bộ Thể dục thể
thao; Câu lạc bộ bảo tồn phát huy bản sắc văn hoá truyền thống tốt đẹp các dân tộc
trong trường học giai đoạn 2022-2025. Một số câu lạc bộ bước đầu đã có những
kết quả cao: Câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Câu lạc bộ Bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
Kết quả chất lượng học sinh như sau: Tổng số HS tham gia đánh giá, xếp
loại 235/235 em (07 học sinh khuyết tật không tham gia đánh giá). Cụ thể:
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Xuất sắc: 110/228 đạt 48,3%, Hoàn thành
tốt: 31/228 đạt 13,5%, Hoàn thành: 87/228 đạt 38,2%.
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 151/228 đạt 66,2%, Đạt: 77/228 đạt 33,8%
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 151/228 đạt 66,2%, Đạt: 77/228 đạt 33,8%
+ Tỉ lệ vở sạch chữ đẹp đạt 61,8%
+ Học sinh tích cực tham gia các sân chơi trên Internet (violympic Toán,
Tiếng Việt) và đạt được kết quả đáng ghi nhận, cụ thể như sau: Cấp trường: có 34
học sinh tham gia, trong đó có 25 em đạt giải (01 giải Vàng, 03 giải Bạc, 04 giải
Đồng, 17 giải Khuyến khích); Cấp huyện: có 21 học sinh tham gia, trong đó có 16
em đạt giải (02 giải Bạc, 03 giải Đồng, 11 giải Khuyến khích); Cấp tỉnh: Có 15 học
sinh tham gia, trong đó có 11 em đạt giải Khuyến khích.
* Công tác thi đua khen thưởng
Nhà trường đã thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng. Tạo động lực cho
đội ngũ và học sinh phấn đấu và đã đạt được kết quả đáng ghi nhận như sau:
- Đối với cá nhân: Đạt danh hiệu LĐTT: 24 đ/c, CSTĐCS: 03 đ/c, Giấy khen
của UBND huyện: 12 đ/c, Bằng khen của UBND tỉnh: 01 đ/c. Khen chuyên đề 03
cá nhân, trong đó Giấy khen 02 đ/c; Bằng khen của UBND tỉnh 01 đ/c.
- Đối với tập thể: Khen chuyên đề: 01 tập thể trường Tiểu học xã Nậm Cần (theo
QĐ số 282/QĐ-UBND ngày 23/02/2024 của Chủ tịch UBND huyện Tân Uyên)
* Công tác PCGD: phối hợp tốt với BCĐ phổ cập giáo dục xã làm tốt công
tác PCGD của nhà trường và địa phương nơi trường đóng.
- Tổng số CBQL,GV, NV được đánh giá xếp loại cuối năm 2024 là 25 đồng
chí. Trong đó:
- Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ: 04 đ/c
- Hoàn thành Tốt nhiệm vụ: 20 đ/c
- 01 đồng chí không xếp loại (do thời gian công tác chưa đủ 3 tháng)

3

* Để đạt được kết quả như trên trong năm học nhà trường đã tham mưu với
cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương trong công tác xây dựng kế hoạch như: Chỉ
đạo các chi bộ, trưởng thôn bản và các đoàn thể cùng tham gia hỗ trợ nhà trường
trong công tác xây dựng CSVC, tạo cảnh quan môi trường trường học, huy động
đảm bảo số lượng học sinh trong độ tuổi ra lớp...
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức đa dạng các hoạt động GD NGLL để tạo sân
chơi và thu hút học sinh ra lớp. Thành lập các câu lạc bộ ViOlympic Toán, Trạng
nguyên Tiếng Việt, CLB Âm nhạc, Thể dục ... Vì vậy đã tạo được sân chơi thu hút
HS đến lớp giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Hạn chế
3.1. Nguyên nhân khách quan
Còn giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật giáo dục và Chương
trình GDPT 2018.
Một số GV chưa tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, còn thiếu kinh
nghiệm, cách thức tổ chức dạy học, phương pháp chưa linh hoạt, hiệu quả các tiết
dạy chưa cao.
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn như: Có bố, mẹ thường xuyên đi làm ăn xa,
ly hôn, mồ côi cha mẹ…
3. Nguyên nhân
3.1. Nguyên nhân khách quan
Giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật giáo dục và Chương trình
GDPT 2018 do tuổi cao nên không tham gia học nâng chuẩn.
Một số học sinh có điều kiện hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, bố mẹ đi
làm ăn xa nên ít có điều kiện chăm sóc bảo ban con cái học tập và đi học chuyên cần.
Nhận thức của một bộ phận không nhỏ người dân về công tác giáo dục chưa
thực sự đúng đắn vì thế còn phó mặc cho nhà trường ít quan tâm đến việc học tập
của con cái.
3.2. Nguyên nhân chủ quan
Ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của một số đồng chí giáo viên chủ
nhiệm lớp chưa thực sự hiệu quả. Việc phân hóa đối tượng học sinh và đổi mới
phương pháp hình thức dạy học còn mang tính hình thức vì vậy hiệu quả giáo dục
chưa thực sự đảm bảo theo yêu cầu. Chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh mũi
nhọn chưa được chú trọng do giáo viên chủ nhiệm còn tập trung nhiều vào chất
lượng giáo dục đại trà.
Chất lượng công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên chưa thực sự ổn
định. Một số giáo viên chưa có sự sưu tầm đổi mới trong nội dung, hình thức vì vậy
việc giảng dạy chưa đảm bảo kiến thức trọng tâm của bài, nội dung bài dạy đơn điệu.
Kỹ năng tự phân tích và tìm hiểu vấn đề của học sinh còn chậm do vốn ngôn
ngữ tiếng Việt còn hạn chế.

4

III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2025-2026
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
1.1. Kinh tế: Nậm Cần có điều kiện tự nhiên chủ yếu là đất nương rẫy, rừng
và ruộng bậc thang, thích hợp với sản xuất nông – lâm nghiệp quy mô hộ gia đình.
Dân cư phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống còn gặp nhiều khó khăn; tỷ
lệ hộ nghèo cao. Dân số toàn xã khoảng 2.500 người, phân bố rải rác ở 06 thôn, bản;
một số bản cách xa trung tâm xã, giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa.
1.2. Văn hóa – xã hội: Sau khi sáp nhập xã, Nậm Cần trực thuộc xã Tân
Uyên. Dân cư gồm nhiều thành phần dân tộc, trong đó chủ yếu là dân tộc Thái và
dân tộc Mông. Người dân vẫn duy trì nhiều nét văn hóa truyền thống đặc sắc như
lễ hội, phong tục, tập quán và các làn điệu dân ca, dân vũ. Đây là nguồn lực văn
hóa quý báu cần được gìn giữ, phát huy, góp phần củng cố bản sắc địa phương và
gắn kết cộng đồng.
Hoạt động giáo dục tại Nậm Cần được duy trì ổn định, mạng lưới trường lớp
đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn. Chất lượng giáo dục từng bước
được nâng cao, phong trào thi đua học tập, rèn luyện được phát huy trong học sinh,
nhà trường và nhân dân các dân tộc. Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong nâng
cao dân trí, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, góp phần xây dựng đời sống mới ở
vùng cao.
Người dân sống ổn định, an ninh chính trị được củng cố, nhiều chính sách an
sinh xã hội được triển khai đến người dân.
1.1. Thuận lợi:
- Sau khi sáp nhập, xã Nậm Cần trực thuộc xã Tân Uyên, nhà trường luôn
nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng Văn hóa – Xã hội xã Tân Uyên,
của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể tại địa phương trong việc
thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
- Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường với Thường trực Đảng ủy, HĐND,
UBND, UBMTTQ và các đoàn thể xã ngày càng chặt chẽ; công tác tuyên truyền,
vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước gắn với xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả.
- Đội ngũ giáo viên cơ bản ổn định, có trình độ chuyên môn vững, trách
nhiệm với công việc, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục học sinh.
- Đa số phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em, tích cực
phối hợp với giáo viên trong công tác quản lý, giáo dục.
- Sĩ số học sinh đảm bảo, tỷ lệ chuyên cần tương đối cao, góp phần duy trì
kết quả dạy và học ổn định.
- Các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào Thái, Mông được
giữ gìn và phát huy, tạo môi trường thuận lợi để giáo dục học sinh về bản sắc văn
hóa, tinh thần đoàn kết cộng đồng.
1.2. Khó khăn:

5

- Địa bàn dân cư phân tán, nhiều bản xa trung tâm, giao thông đi lại khó
khăn, nhất là vào mùa mưa. Một số điểm trường lẻ, học sinh từ lớp 3 đến lớp 5
phải về học và ở bán trú tại điểm trường trung tâm, gây áp lực cho công tác quản lý
và chăm lo đời sống học sinh.
- Tỷ lệ hộ nghèo còn cao; nhiều gia đình học sinh còn phải lo làm kinh tế
hoặc đi làm ăn xa, chưa có điều kiện quan tâm đầy đủ đến việc học tập, sinh hoạt
của con em.
- Điều kiện cơ sở vật chất tuy đã được quan tâm nhưng vẫn chưa đồng bộ,
còn thiếu thốn so với nhu cầu thực tế.
- Sau sáp nhập cán bộ phòng VHXH không có công chức có chuyên môn về
công tác giáo dục nên công tác chỉ đạo các hoạt động giáo dục còn gặp không ít
khó khăn.
- Khả năng tiếp cận thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin của phụ huynh
và học sinh ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp
giáo dục.
2. Đặc điểm học sinh của trường năm học 2025–2026
2.1. Đặc điểm học sinh của trường
Năm học 2025-2026, trường có 10 lớp/217 học sinh (giảm 17 học sinh so
với năm học 2024-2025), trung bình 21,8 học sinh/lớp, cụ thể:
Khối lớp

Tổng

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

2

3

1

2

2

Số liệu

số

Số lớp

10

Tổng số lớp ghép

1

Tổng số học sinh

217

31

43

31

55

57

Nữ

90

11

15

14

26

24

Dân tộc

217

30

45

31

55

57

Học 2 buổi/ngày

217

30

45

31

55

57

8

1

4

2

21,8

15,3

10,5

27,5

HS khuyết tật

1

1

HS có hoàn cảnh khó khăn
Tỉ lệ HS/lớp

2.2. Tình hình đội ngũ CBQL, GV, NV

29

24

Ghi chú

6

Năm học 2025-2026, trường có 25 CBQL, GV, NV, cụ thể:

Nội dung

CBQL
GV dạy các môn văn
hóa

Tổng

Tỉ lệ

số

Nữ

Tỉ lệ
Dân

GV/

Đại

Cao

Trung

CQ

tộc

lớp

học

đẳng

cấp

ĐT

 

3

66,7

 

12

66,6

25

3

11

GV Âm nhạc-TPT Đội

1

GV Mỹ thuật

1

GV Thể chất

1

GV Tiếng Anh

 

GV Tin học

1

100

 

Nhân viên Y tế

1

100

 

 

 

Nhân viên Kế toán

1

100

 

 

1

Nhân viên Văn thư

1

100

 

 

Nhân viên Thư viện

1

100

Nhân viên Phục vụ

1

100

Nhân viên bảo vệ

1
25

Tổng

Tổng

Trình độ đào tạo

Tỉ lệ

100

 

1

số

Ghi

Đảng

chú

viên
3

10

1

1

1

1

1

1

1

 
 1

 
 

1

 

 



1

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

100 

 

 

 



 

 

 

 

20

2

2

19

1

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường, lớp ghép
a) Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
* Cơ sở vật chất:

7
TS
phòng

Phòng
kiên cố

Phòng Hiệu trưởng

1

1

b

Phòng Phó Hiệu trưởng

2

2

c

Văn phòng

d

Phòng bảo vệ

đ

Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ,
nhân viên

2

2

e

Khu để xe của giáo viên, cán
bộ, nhân viên

4

4

...

Phòng công vụ GV

16

16

2

Khối phòng học tập

a

Phòng học

25

b

Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ
thuật

0

c

Phòng học bộ môn Khoa họcCông nghệ

0

d

Phòng học bộ môn Tin học

01

đ

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

0

e

Phòng đa chức năng

0

3

Khối phòng hỗ trợ học tập

a

Thư viện

01

b

Phòng thiết bị giáo dục

0

c

Phòng tư vấn học đường và hỗ
trợ GDHS Khuyết tật học hoà
nhập

0

d

Phòng truyền thống

0

4

Khối phụ trợ

0

a

Phòng họp

01

b

Phòng Y tế trường học

0

c

Nhà kho

1

d

Khu để xe học sinh

đ

Khu vệ sinh học sinh

5

5

CSVC thực hiện bán trú

0

a

Phòng ngủ bán trú

b

Nhà bếp

TT

Số liệu

1

Khối phòng hành chính
quản trị

a

01

19

Phòng bán
kiên cố

Phòng
tạm

6

01

01

0

01
1
2

3

01

Ghi chú

8
TT

Số liệu

TS
phòng

c

Nhà ăn học sinh

01

Phòng
kiên cố

Phòng bán
kiên cố

Phòng
tạm

Ghi chú

01

- Số lượng bàn ghế giáo viên: 11 bộ
- Số lượng bộ bàn ghế học sinh: 150 bộ; trong đó có 150 bộ bàn ghế đúng quy
cách (Tuy nhiên một số bàn ghế đã xuống cấp do sử dụng nhiều năm)
* Sách, thiết bị dạy học:
- Số SGK: Sách học sinh nhà trường tuyên truyền để cha mẹ học sinh tự mua
cho con em. Thư viện quản lý 5 bộ SGK để phục vụ cho GV mượn và ưu tiên cho
HS khó khăn. (K1=29; K2=45; K3= 31; K4=55; K5=51)
- Số Sách giáo viên: Có đủ số đầu sách cho GV mượn, sử dụng.
- Số bộ đồ dùng dạy học: có 5 bộ (K1=1; K2=1; K3= 1; K4=1; K5=1).
b) Điểm trường, lớp ghép
TT

Điểm trường

Lớp 1
Tổng
số HS Số Học
lớp sinh
1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Số
lớp

Học
sinh

Số
lớp

Học
sinh

Số
lớp

11

1

16

1

31

2

55

2

57

5

1

7

1

31

2

55

2

57

1

Trung Tâm

170

2

Hua Cần
(Lớp ghép)

12

3

Nà Phát

35

1

15

1

20

Tổng cộng

217

2

31

3

43

Học Số
sinh lớp

Học
sinh

* Số học sinh huy động từ điểm trường lẻ về học tại điểm trường Trung
tâm: 88 học sinh (gồm học sinh lớp 2, 3, 4, 5 bản Hua Cần (40), Hua Puông (17), Nà
Phát (31))
2.4. Thuận lợi:
- Cán bộ quản lý: Đủ cán bộ quản lý theo quy định, trình độ đảm bảo, có
năng lực trong công tác quản lý
Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm với công việc được giao.
Phân công bố trí giáo viên phù hợp với năng lực sở trường từ đó giúp giáo
viên có cơ hội khẳng định bản thân trong công tác giáo dục.
Tập thể nhà trường đoàn kết thân thiện, bình đẳng trong mọi hoạt động vì
vậy tạo được sự gắn kết, chia sẻ trong công việc.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo cho việc dạy và học
2.5. Khó khăn:

9

- Do nhiểu điểm trường ở xã nên có thời điểm công tác chỉ đạo, điều hành
các công việc chưa sát với thực tế do có nhiều công việc chồng chéo.
- Còn một số đồng chí giáo viên vận dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học chưa linh hoạt, chưa phong phú, chưa thường xuyên UDCNTT trong giảng dạy.
- Sĩ số và tỉ lệ học sinh giữa các lớp không đồng đều.
- Toàn trường có 08 học sinh thuộc đối tượng khuyết tật trí tuệ, vận động,
câm điếc học hòa nhập, trong đó có 07 học sinh phải thực hiện theo Kế hoạch giáo
dục cá nhân nên khó khăn cho giáo viên khi dạy học
Các điểm trường cách xa nhau nên việc huy động học sinh về học tập trung
tại điểm trung tâm còn gặp nhiều khó khăn.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường được đầu tư xây dựng nhiều năm đã
xuống cấp làm ảnh hưởng đến việc học tập và dạy học. Thiếu các phòng chức
năng, phòng học đa năng, các phòng học cấp 4 đã xuống cấp hư hỏng nhiều.
Một số giáo viên chưa thực sự có trách nhiệm trong công tác giáo dục học
sinh dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao.
IV. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
1. Mục tiêu chung
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, duy trì giữ vững tiêu
chí trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Huy động và duy trì đảm bảo số lượng
học sinh trong độ tuổi ra lớp để giữ vững các tiêu chí phổ cập chống mù chữ, phổ
cập giáo dục tiểu học.
Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lí; tham mưu với cấp trên chọn cử giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
các môn học chuyên ngành để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các
môn học, hoạt động giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Chú trọng công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp đảm bảo cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu
học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật
Giáo dục 2019.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào quản lý và dạy học.
Nâng cao chất lượng đội ngũ (đặc biệt công tác bồi dưỡng đội ngũ tổ khối)
và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, tiếp tục quan tâm chất lượng giáo dục mũi
nhọn. Tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu về số lượng học sinh
Thực hiện 10 lớp/217 học sinh. Trong đó khối 1: 1 lớp/31 em; Khối 2: 4 lớp/43
em; Khối 3: 1 lớp/31 em; Khối 4: 2 lớp/55 em; Khối 5: 2 lớp/57 em.
Huy động và duy trì trẻ trong độ tuổi 6-10 tuổi ra lớp đạt 99,9%.

10

Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào vào lớp 1 (theo PCGD): 100%.
Tỉ lệ chuyên cần đạt 98,5%.
2.2. Mục tiêu về chất luợng học sinh
Xếp loại học sinh: Tổng số học sinh tham gia đánh 217/217 (08 học sinh
khuyết tật).
Khối lớp

Tổng
số

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Số lớp

10

2

3

1

2

2

Tổng số

217

31

43

31

55

57

Tỷ lệ huy động học sinh 610 tuổi ra lớp

99.9

99.9

99.9

99.9

99.9

99.9

Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi
vào lớp 1

100

100

100

100

100

100

Tỷ lệ chuyên cần

98.5

98.5

98.5

98.5

98.5

98.5

Số học sinh HTXS các môn
học và hoạt động giáo dục

42,5%

42,5%

42,5%

42,5%

42,5%

42,5%

Số học sinh hoàn thành
chương trình lớp học

99,9%

99,9%

99,9%

99,9%

99,9%

Tỉ lệ học sinh hoàn thành
chương trình tiểu học

100%

Tỷ lệ học sinh đạt giải các
cuộc thi Olympic,
Violympic trên Internet các
cấp trên tổng số học sinh
tham gia

30%

30%

30%

30%

30%

30%

Tỉ lệ học sinh được tham
gia HTQC

100%

100%

100%

100%

100%

100%

Số liệu

Ghi
chú

100%

Triển khai mô hình dạy học STEM và tham gia các cuộc thi do ngành tổ chức
Thi VSCĐ cho giáo viên, học sinh các khối lớp trong tháng 3 năm 2026.
Tỉ lệ học sinh đạt VSCĐ cấp trường 60% trở lên.
2.3. Mục tiêu về xây dựng trường đạt Kiểm định chất lượng, đạt chuẩn
Quốc gia; Trường xanh- sạch - đẹp-An toàn; Phổ cập giáo dục TH–XMC,
năm học 2025-2026
Duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
cấp độ 2 và trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 trong giai đoạn 2024-2029.
Duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDTH mức độ 3, xoá mù chữ
mức độ 2.
Duy trì vệ sinh môi trường học đường, xây dựng cảnh quan xanh - sạch –

11

đẹp, tạo môi trường học tập an toàn, lành mạnh và thân thiện cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học sinh.
Duy trì giữ vững tiêu chí Thư viện đạt chuẩn.
2.4. Mục tiêu về đội ngũ
100% nhà giáo tham gia các nội dung tập huấn chương trình giáo dục phổ
thông 2018, chuyển đổi số theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cán bộ quản lý: 100% số CBQL được xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn
Hiệu trưởng, chuẩn Phó Hiệu trưởng; 100% CBQL được xếp loại viên chức Hoàn
thành Tốt trở lên.
100% giáo viên xếp loại Đạt trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học, trong đó xếp loại Tốt là: 62,5% trở lên, còn lại xếp loại Khá.
Xếp loại viên chức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên đạt 100%, trong đó: Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ <=20%.
Tổ chức đội tuyển tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi cấp xã năm học 2025-2026.
2.5. Mục tiêu về CSVC
Tăng cường kiểm tra, rà soát, đánh giá chất lượng và độ an toàn của các
công trình trường học; lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời theo quy
định; tuyệt đối không sử dụng các công trình đã hết niên hạn hoặc không bảo đảm
an toàn trong trường học.
2.6. Mục tiêu về thi đua khen thưởng
- Tập thể Lao động Xuất sắc: 01 tập thể
- Tập thể Lao động tiên tiến: 01 tập thể
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 15%/ số cá nhân đạt danh hiệu LĐTT
- Danh hiệu Lao động tiên tiến: 24 cá nhân.
- Bằng khen của UBNDT: 01 cá nhân
V. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRONG NĂM HỌC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
Xây dựng môn học và thời lượng môn học theo Chương trình giáo dục phổ
thông 2018.
Xây dựng KHDH 2 buổi/ ngày; 32 tiết/tuần. (Có phụ lục 1 kèm theo)
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục tập thể theo chủ đề hằng tháng trong
năm học, nội dung hoạt động bám sát theo từng chủ đề.
(Có phụ lục 2 kèm theo).

12

2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo
nhu cầu người học.
(Có phụ lục 3 kèm theo).
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường.
3.1. Điểm trường Hua Cần với tổng số 01 lớp ghép 1+2/12 HS (5+7), trong đó
NTĐ1: 5 học sinh, NTĐ2: 7 học sinh các hoạt động song song cùng điểm trường chính.
3.2. Điểm trường Nà Phát với tổng số 02 lớp/35 học sinh: trong đó Lớp 1: 15 học
sinh, lớp 2: 20 học sinh các hoạt động song song cùng điểm trường chính.
4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026 và kế
hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục
4.1. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026
Ngày tựu trường: Thứ 2, ngày 11/8/2024 đối với lớp 1(Dạy và học tiếng
Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một) Ngày 29/8/2025 đối
với các lớp 2, 3, 4, 5.
Ngày khai giảng: ngày 05/9/2025
Học kỳ I: Từ ngày 08/9/2025 đến trước ngày 09/01/2026 (gồm 18 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Kiểm tra giữa HKI trước ngày 10/11/2025
- Kiểm tra hết HKI trước ngày 31/12/2025
Học kỳ II: Từ ngày 12/01/2026 đến trước ngày 31/5/2026 (gồm 17 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Kiểm tra giữa HKII trước ngày 20/3/2026
- Kiểm tra hết HKII trước ngày 22/5/2026
- Nghiệm thu chất lượng cuối năm hoàn thành trước ngày 24/4/2026.
- Hội thi GV dạy giỏi cấp trường xong trước ngày 31/12/2025.
- Các Cuộc thi Violympic Toán, trạng nguyên tiếng Việt, Olympic tiếng Anh
thực hiện theo quy định của Ban tổ chức Cuộc thi
- Xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học: đợt 1 xong trước
10/6/2025; đợt 2 xong trước 30/6/2026.
Kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2026.
- Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31/7/2026
Tổ chức Họp hội đồng nhà trường 01 lần/tháng, sinh hoạt chuyên môn cấp
tổ 02 tuần một lần; sinh hoạt chuyên môn cấp trường và hoạt động tập thể 01
lần/tháng.
Thực hiện nghỉ các ngày lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định hiện hành.
4.2. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm
học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục các khối lớp thực hiện

13

theo tuần trong năm học. (Có phụ lục 4 kèm theo).
VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyền, vận động học sinh ra lớp; công tác tham mưu,
phối hợp
Tham mưu với chính quyền địa phương về các giải pháp tuyên truyền huy
động học sinh ra lớp, duy trì tỷ lệ chuyên cần và nâng cao chất lượng giáo dục; công
tác phòng chống dịch. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, nêu
cao tinh thần trách nhiệm làm tốt vai trò của lãnh đạo. Có kế hoạch làm việc cụ thể.
Thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương bằng văn bản trong
các cuộc họp về công tác chuẩn bị sách giáo khoa, vở viết, công tác tuyển sinh,
huy động học sinh ra lớp đảm bảo theo kế hoạch giao. Phối hợp với thôn bản trong
việc xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất trong năm học.
Tuyên truyền về công tác phòng chống các loại dịch bệnh theo mùa và công
tác chuẩn bị cho năm học mới...
Tích cực thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, dạy
học triển khai văn bản qua trang web của nhà trường, nhóm zalo, trực tuyến...
2. Xây dựng đội ngũ CBQL, GV, NV
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán các môn học để triển
khai theo phương thức bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội
dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong
trường và cụm trường giúp nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên. Triển khai
hiệu quả công tác đánh giá và bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp, tác phong
và tư cách của nhà giáo. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị,
đạo đức lối sống 1 lần/tháng với các nội dung: phổ biến giáo dục pháp luật, các Chỉ thị,
Nghị quyết như: Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII "Về
đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". Nghị
quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới
căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 27/2020TT-BGDĐT ngày
04/9/2020 Quy định đánh giá học sinh tiểu học và Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học, Nghị quyết Đại hội các cấp.
Nâng cao chất lượng quả sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài
học; tập trung vào bồi dưỡng các chuyên đề triển khai Chương trình giáo dục phổ
thông mới, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên
môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân; kịp thời phát hiện những thuận
lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn,
nghiệp vụ. Lựa chon phân công giáo viên vững vàng chuyên môn cho năm học
2025-2026 để tập trung nâng cao chất lượng dạy và học.

14

Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn của BGH đối với đội ngũ giáo viên, phân
công cụ thể cán bộ quản lý phụ trách và chịu trách nhiệm về chất lượng đội ngũ cũng
như chất lượng giáo dục của mỗi khối, tập trung vào chất lượng các lớp đầu cấp và
cuối cấp. Chú trọng công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường. Lựa chọn giáo viên
vững về chuyên môn, thành lập tổ cốt cán cấp để bồi dưỡng giáo viên trong trường có
hiệu quả chú trọng những đồng chí giáo viên còn hạn chế về chuyên môn; Giao
cho mỗi đồng chí cốt cán phụ trách giúp đỡ giáo viên còn hạn chế chuyên môn,
thường xuyên kiểm tra tư vấn để giúp đỡ giáo viên.
Đối với tổ chuyên môn coi trọng sinh hoạt tổ, dự giờ, thăm lớp, tổ chức
chuyên đề, các hoạt động trọng tâm: Đi sâu vào trao đổi, bàn bạc kỹ về việc đổi
mới phương pháp hình thức dạy học. Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo chuyên môn
của các cấp, bàn biện pháp thực hiện. Thảo luận các vấn đề nổi bật về chuyên môn,
kiểm tra giúp đỡ công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên, công tác bồi
dưỡng chương trình GDPT 2018... Qua kiểm tra để có những giải pháp kịp thời
trong việc điều chỉnh phương pháp dạy sao cho phù hợp với đối tượng học sinh.
Tăng cường công tác kiểm tra tư vấn, chia sẻ giúp đỡ giáo viên hạn chế về phương
pháp và hình thức dạy học. Nghiên cứu và triển khai các hoạt động STEM trong
các hoạt động giáo dục dạy và học.
Đối với giáo viên phải có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hàng tháng, hàng
kỳ, cả năm học. Thường xuyên cập nhật các văn bản, quy định của ngành, không
ngừng nâng cao trình độ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong từng
nhiệm vụ, từng bài giảng các phương pháp dạy học mới, phương pháp dạy học hay
và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao nhất. sẵn sàng
chia sẻ, giúp đỡ bồi dưỡng đội ngũ giáo viên còn hạn chế, làm và sử dụng đồ
dùng dạy học thường xuyên, thiết kế giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin
thể hiện ý tưởng, vận dụng sáng tạo các ý tưởng của học sinh xây dựng kế
hoạch thực hiện ứng dụng hoạt động STEM giúp nâng cao hiệu quả trong việc
tổ chức hoạt động dạy học.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục
Nghiên cứu, tham khảo các nội dung sách để hướng dẫn học sinh học tập, ứng
dụng CNTT, khai thác học liệu điện tử, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học thường
xuyên, thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư của Bộ Giáo dục về đánh giá xếp
loại học sinh.
Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo để tạo sân chơi và môi trường giao tiếp Tiếng Việt cho
học sinh. Tổ chức các hoạt động trò chơi dân gian, sinh hoạt dưới cờ, đá bóng, đá
cầu và các hoạt động phong trào chuyên môn khác nhằm giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh một cách hiệu quả. Lựa chọn một số loại hình dân ca, dân vũ, dân
nhạc gắn kết chặt chẽ với các thành tố văn hóa khác như: Phong tục, tập quán,
tiếng nói, chữ viết, trang phục, văn học dân gian, lễ hội truyền thống của đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn để đưa vào các hoạt động giáo dục trong nhà trường
nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn học dân gian của các dân tộc thiểu số trên địa
bàn. Khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh tham gia các cuộc thi sân chơi trí

15

tuệ: Trạng Nguyên Tiếng Việt, Tiếng Anh trên Internet (IOE)...
Thực hiện nghiêm quy định hiệu trưởng đối thoại học sinh và giáo viên để nắm
bắt tâm tư nguyện vọng từ đó có những điều chỉnh hợp lý về nội dung phương pháp
giáo dục.
Tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng môi trường giáo dục an
toàn lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; chú trọng xây dựng văn hóa học đường, giáo
dục lý tưởng cách mạng, tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo
dục thể chất, y tế trường học cho học sinh.
Tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chương trình giáo
dục phổ thông 2018. Quan tâm tới đội ngũ giáo viên dạy lớp thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông 2018 trong năm học 2025-2026; Tăng cường các hoạt động sử
dụng ngoại ngữ, phát triển các kỹ năng nghe, nói của học sinh. Chú trọng rèn đầy đủ 4
kỹ năng: đọc, viết, nói, nghe cho học sinh. Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân
tộc thiểu số. Thực hiện kế hoạch thực hiện đổi mới CTGDPT theo kế hoạch nhà
trường phù hợp với điều kiện của địa phương.
Tổ chức dạy theo chương trình giáo dục phổ thông mới với 10 lớp/217 học sinh.
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với 10 lớp/217 học sinh. Tham gia hoạt động giao lưu
câu lạc bộ ViOlympic Toán, Tiếng Việt. Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp phong phú và đa dạng.
Tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ phù hợp với thực tiễn của địa phương và
nhà trường và đáp ứng các yêu cầu đư...
 
Gửi ý kiến