Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Khoa học tự nhiên 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KHTN 7
Người gửi: Phạm Thị Nguyền
Ngày gửi: 18h:12' 04-05-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn: KHTN 7
Người gửi: Phạm Thị Nguyền
Ngày gửi: 18h:12' 04-05-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
Đề số 1 .......................................................................................................................................................1
Đề số 2 .....................................................................................................................................................11
Đề số 3 .....................................................................................................................................................19
Đề số 4 .....................................................................................................................................................28
Đề số 5 .....................................................................................................................................................37
Đề số 6 .....................................................................................................................................................45
Đề số 7 .....................................................................................................................................................57
Đề số 8 .....................................................................................................................................................66
Đề số 9 .....................................................................................................................................................78
Đề số 10 ...................................................................................................................................................88
Đề số 11 ...................................................................................................................................................97
Đề số 12 .................................................................................................................................................108
Đề số 13 .................................................................................................................................................115
Đề số 14 .................................................................................................................................................124
Đề số 15 .................................................................................................................................................131
Đề số 16 .................................................................................................................................................139
Đề số 17 .................................................................................................................................................147
Đề số 18 .................................................................................................................................................153
Đề số 19 .................................................................................................................................................161
Đề số 20 .................................................................................................................................................169
Đề số 21 .................................................................................................................................................176
Đề số 22 .................................................................................................................................................184
Đề số 23 .................................................................................................................................................192
Đề số 24 .................................................................................................................................................200
Đề số 25 .................................................................................................................................................207
Đề số 26 .................................................................................................................................................215
Đề số 27 .................................................................................................................................................223
Đề số 28 .................................................................................................................................................230
Đề số 29 .................................................................................................................................................237
Đề số 30 .................................................................................................................................................245
ĐỀ THI THAM KHẢO HSG CẤP TRƯỜNG – LỚP 7
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
----------------------------------------------------------------------------
Đề số 1
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………………………………Số báo danh:……………………..
NỘI DUNG ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt +5, +9, +12, +16. Bạn Lan vẽ các mô hình
biểu diễn cấu tạo của các nguyên tử A, B, C, D như sau:
(A)
(B)
(C)
(D)
a) Hãy tìm số proton của các nguyên tử A, B, C, D.
b) Bạn Lan vẽ mô hình nào đúng, mô hình nào sai?
c) Các nguyên tử A, B, C, D có cùng thuộc một nguyên tố hóa học không? Tại sao?
d) Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tử A, B, C, D.
Câu 2. (1,5 điểm)
Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học?
1
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 3. (1,5 điểm)
a) Tính hóa trị của A trong hợp chất AxOy (biết x, y nguyên dương, tối giản).
b) Một hợp chất AxOy, biết phần trăm khối lượng của A là 70%. Tìm công thức của hợp chất đó biết A
là kim loại.
Câu 4. (2,0 điểm)
a)
Một người đi xe máy với tốc độ 36 km/h nhìn thấy một xe đạp đang chuyển động ngược chiều ở
cách xa mình 280 m. Sau 20s, hai xe đi ngang qua nhau. Tính tốc độ của xe đạp.
b)
Cho đồ thị (I) và (II) trên hình bên biểu diễn chuyển động thẳng đều của xe máy và xe đạp theo
cùng một chiều. Căn cứ vào đồ thị, hãy cho biết:
S (km)
(I)
40
30
(II)
20
10
0
0.5
1
2 t (h)
1.5
b1) Xe máy và xe đẹp có
khởi hành cùng một lúc và tại cùng một nơi không? b2) Tốc độ của mỗi xe. b3) Xác định vị trí
gặp nhau hai xe và quãng đường mỗi xe đi được đến khi gặp nhau.
Câu 5. (1,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Ngày 08/09/2021, Tổ chức An toàn Giao thông Toàn cầu đã công bố một bản báo cáo với tiêu đề “Tai
nạn giao thông đường bộ, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và tổng chi phí của tốc độ: Sáu biểu đồ
nói lên tất cả”.
Bản báo cáo đã làm sáng tỏ những hiểu lầm phổ biến về tác động của tốc độ đối với an toàn giao thông
đường bộ, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường cũng như chi phí đi lại. Dẫn chứng cụ thể trong
báo cáo một lần nữa nhấn mạnh giảm tốc độ là một trong những cách hiệu quả nhất giúp cải thiện an
toàn đường bộ. Cụ thể, nếu tốc độ phương tiện tăng lên 1% thì số người chết vì tai nạn giao thông
tương ứng tăng từ 3,5 – 4%.
Báo cáo cũng chỉ ra rằng việc áp dụng các giới hạn tốc độ thấp hơn sẽ tối ưu hơn về mặt kinh tế. Các
phân tích ủng hộ việc cho phép tốc độ cao thường chỉ tập trung vào lợi ích của việc tiết kiệm thời gian
di chuyển mà bỏ qua các chi phí kinh tế khác nảy sinh từ va chạm, khí thải, nhiên liệu và bảo dưỡng
phương tiện.
Báo cáo cũng nêu những lợi ích khác của giảm tốc độ trong việc thúc đẩy giao thông bền vững. Đó là
giảm tác động biến đổi khí hậu của giao thông đường bộ, tăng hiệu suất sử dụng (nhiên liệu và bảo
2
dưỡng phương tiện), cải thiện sự hoà nhập xã hội và mức độ thân thiện với người đi bộ của hệ thống
giao thông.
(Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải) a)
Dẫn chứng một số liệu từ bản báo cáo cho thấy tốc độ ảnh hưởng rất lớn đến an toàn giao thông đường
bộ.
b) Biện pháp nào là hữu hiệu nhất để giúp cải thiện an toàn giao thông đường bộ?
c) Nêu những lợi ích của việc giảm tốc độ đối với xã hội.
Câu 6. (2,0 điểm)
a) Nêu từ 2 ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng mà em quan sát được trong thực tế.
b) Ban đêm, ta không thể đọc sách trong một căn phòng tối. Chỉ khi bật đèn lên, ta mới có thể nhìn
thấy trang sách. Vì sao?
c) Từ hình ảnh của các đường sức từ, hãy nêu một phương pháp xác định chiều của đường sức từ nếu
biết tên các cực của nam châm.
Câu 7. (2,5 điểm)
Trong tế bào sống, không chỉ glucose tham gia vào hô hấp tế bào mà còn các chất hữu cơ khác như
protein, lipid (mỡ),... cũng có thể được phân giải để cung cấp năng lượng. Nếu được cung cấp đủ
glucose, tế bào sẽ chọn glucose làm nguyên liệu chính cho quá trình hô hấp. Khi lượng glucose còn rất
ít thì tế bào sẽ chuyển sang dùng năng lượng của chất dự trữ là mỡ. Khi lượng mỡ tiêu thụ hết, tế bào sẽ
sử dụng protein. Protein là chất quan trọng tham gia vào cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể và duy trì hoạt
động sống. Vì thế, nên tế bào dùng protein làm nguồn năng lượng chính thì đây là dấu hiệu cho biết tế
bào bị cạn kiệt năng lượng.
a) Tế bào sử dụng glucose làm nguyên liệu duy nhất cho quá trình hô hấp tế bào. Nhận định này là
đúng hay sai? Giải thích.
b) Quá trình phân giải protein có thể cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Nhận định này là đúng hay sai? Giải thích.
c) Em hãy nêu thứ tự ưu tiên của các chất được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
d) Ở người, tinh bột qua đường tiêu hóa sẽ được phân giải thành glucose, glucose sau đó được hấp thu
vào trong cơ thể qua ruột non. Giải thích tại sao những người lao động nặng thì bữa ăn thường ăn
nhiều cơm.
e) Hãy giải thích tại sao người ăn kiêng quá mức sẽ làm cơ thể gầy gò, teo cơ bắp?
3
Câu 8. (2,5 điểm)
Hình bên mô tả ba người A, B, C đang ở các mức cân nặng khác nhau. Trong đó, người B có mức cân
nặng bình thường. Quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:
a) Hình ảnh của người A và người C đang thể hiện vấn đề gì?
b) Theo em, vấn đề đó có thể xuất phát từ những nguyên nhân nào?
c) Để khắc phục được vấn đề trên, chúng ta cần có những biện pháp nào?
Câu 9. (2,0 điểm)
a) Hãy phân biết thụ phấn và thụ tinh. Sản phẩm của sự thụ tinh ở thực vật có hoa là gì?
b) Hãy cho biết quả được hình thành và lớn lên như thế nào?
c) Quả có vai trò gì đối với đời sống của cây và đời sống con người?
Câu 10. (2,0 điểm)
Kỹ thuật ghép chồi cà chua lên gốc cà tím là một tiến bộ kỹ thuật được Viện nghiên cứu rau quả thực
hiện. Cấy ghép cho năng suất cao, chịu được nhiệt độ ở mùa hè, chống được một số bệnh phổ biến trên
cây cà chua như héo xanh do vi khuẩn, tuyến trùng, thối gốc,... Khi ghép, người thợ dùng dao thật sắc
cắt vát thân cây cà tím và cây cà chua ở lóng phía trên hai lá mầm và dưới lá thật sau đó dùng ống cao
su ghép vết cắt lại với nhau rồi cố định cho chặt.
4
a) Nên thực hiện ghép khi cây còn nhỏ hay khi cây đã trưởng thành? Giải thích.
b) Ghép cà chua với gốc cà tím khi trưởng thành sẽ cho ra quả cà chua hay quả cà tím? Sản phẩm tạo ra
phụ thuộc vào chồi ghép hay gốc ghép? Giải thích. c) Tại sao phải cắt vát trên thân cây cà chua và
cà tím?
d) Ghép cây cà chua trên cây cà tím đem lại những lợi ích gì cho cây cà chua?
e) Lấy ví dụ về ghép cây mà em biết.
Câu 11. (1,0 điểm)
Burrhus Frederic Skinner thả chuột vào lồng thí nghiệm, trong đó có một bàn đạp gắn với thức ăn. Khi
chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thì thức ăn rơi ra. Sau một số lần ngẫu nhiên đạp
phải bàn đạp và có thức ăn, mỗi khi đói bụng, chuột lại chủ động chạy tới nhấn bàn đạp để lấy thức ăn.
Đây có phải là tập tính học được không? Tại sao? Tác nhân kích thích của thí nghiệm này là gì?
---HẾT---
5
ĐÁP ÁN
Hướng dẫn giải
Câu
Điểm
a)
1
0,5
–
Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton.
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton.
–
Do vậy, điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt là +5,
+12, +12, +16 nên số proton của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt là 5, 9, 12,
16. b)
–
Sơ đồ đúng là sơ đồ D vì có hạt electron bằng số hạt proton. – Các sơ đồ
còn lại sai vì số hạt electron không bằng hạt proton.
c)
Các nguyên tử A, B, C, D không cùng 1 nguyên tố hóa học vì không
cùng số proton.
d)
Ta có số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử, do đó số hiệu
nguyên tử của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt là 5, 9, 12, 16 tương ứng với
các nguyên tố boron, fluorine, magnesium và lưu huỳnh có kí hiệu là B, F, Mg
và S.
0,25
0,25
1,0
a)
0,5
b)
Nguyên tố calcium này nằm ở ô 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học.
c)
Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm thổ.
0,5
2
d)
Calcicum cần thiết cho sức khoẻ.
Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ, phòng ngừa những bệnh loãng xương,
giúp phát triển chiều cao, …
0,25
0,25
a)
3
Gọi hóa trị của A là a. Theo quy tắc hóa trị, ta có: a. II = y .
II
a = II. y = 2y.
x
6
x
0,25
0,25
0,5
b) %O = 30%.
Ta có x : y =
KLNT (A) = 2y. 56
70
KLNT (A)
16
: 30
x:y=
KLNT (A)
2y
I
x
70
30
x
II
KLNT (A)
3
0,25
III
56
A
2y
. 16
Loại
Loại
= 3 (vì x, y nguyên, dương, tối giản)
x = 2; y = 3
Sắt (Fe)
0,25
CTHH là Fe2O3.
x
a) Đổi v1 = 36 km/h = 10 m/s.
0,25
– Quãng đường xe máy đi được trong 20 s là: s1 = v1 x t
= 10 x 20 = 200 (m)
– Quãng đường xe đạp đi được trong 20 s là: s2 = s - s1 =
280 – 200 = 80 (m)
4
– Tốc độ của xe đạp là: v2 = st2 = = 4 (m/s). b) b1) Xe
đạp xuất phát tại điểm cách điểm xe máy xuất phát 10
km. b2) Tốc độ của xe máy là: v1 = s1 = = 20 km/h.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
t1
Tốc độ của xe đạp là: v2 = s2 =
0,25
t2
b3) Thời gian gặp nhau là lúc 1h kể từ lúc hai xe xuất phát và cách vị trí xe
máy xuất phát 20 km.
Xe máy đi được 10 km, xe đạp đi được 10 km.
7
0,25
a)
Nếu tốc độ phương tiện tăng lên 1% thì số người chết vì tai nạn giao
thông tương ứng tăng từ 3,5 − 4%.
b)
Biện pháp hữu hiệu nhất để giúp cải thiện an toàn giao thông đường bộ là
giảm tốc độ.
c)
Một số lợi ích của việc giảm tốc độ:
5
− Giảm các chi phí kinh tế khác nảy sinh từ va chạm, khí thải, nhiên liệu và bảo
dưỡng phương tiện.
− Giảm tác động biến đổi khí hậu của giao thông đường bộ, tăng hiệu suất sử
dụng (nhiên liệu và bảo dưỡng phương tiện), cải thiện sự hoà nhập xã hội và
mức độ thân thiện với người đi bộ của hệ thống giao thông.
a) Một số ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng mà em quan sát được:
6
0,25
0,25
0,5
0,5
− Ảnh của cảnh vật hiện lên trên mặt nước.
− Gương mặt của chúng ta phản chiếu trong gương.
− Ánh sáng của đèn pin chiếu vào một vật và vật đó hắt lại ánh sáng vào mắt ta.
− Đèn laze chiếu vào giấy trắng. b)
Giải thích:
− Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. − Trang sách
không phải nguồn sáng nên trong một căn phòng tối, ta không thể nhìn thấy nó.
− Khi bật đèn, trang sách nhận được ánh sáng từ đèn và hắt vào mắt ta
1,0
→ Lúc này trang sách trở thành vật sáng.
c) Đầu bên phải là cực Bắc (N), đầu bên trái là cực Nam (S).
0,5
7
a)
Sai. Tế bào có thể sử dụng nhiều loại chất hữu cơ khác nhau để hô hấp tế
bào như mỡ, protein,...
b)
Đúng. Protein cũng là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
0,5
c)
Thứ tự ưu tiên là glucose – mỡ - protein.
d)
Người lao động nặng cần nhiều năng lượng vì vậy cần nhiều glucose
0,5
0,5
0,5
cần ăn nhiều cơm.
e)
Khi ăn kiêng quá mức dẫn đến cơ thể thiếu năng lượng, tế bào sử dụng
protein để cung cấp năng lượng dẫn đến làm giảm cơ bắp.
8
0,5
a) Hình ảnh của người A và người C đang thể hiện vấn đề:
0,5
– Người A: gầy gò, suy dinh dưỡng.
– Người B: thừa cân, béo phì.
b) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng:
–
8
0,5
Ăn không đủ lượng thực phẩm hoặc các chất dinh dưỡng cần thiết.
–
Mắc các bệnh về tâm lý (trầm cảm,...) dẫn đến những thói quen xấu trong
ăn uống → Chán ăn hoặc ăn vô tội vạ nhưng không theo một lượng cân bằng.
–
Mắc các bệnh tiêu hóa và dạ dày khiến cơ thể không thể hấp thụ đủ các
chất dinh dưỡng cần thiết.
–
Người nghiện rượu mạn tính: có nguy cơ mắc bệnh viêm dạ dày hoặc hư
hỏng tuyến tụy cao, dẫn đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của cơ thể bị
suy giảm trầm trọng.
–
Trẻ em bị thiếu nguồn sữa mẹ hoặc mẹ bị suy dinh dưỡng, ăn uống không
đủ chất khi mang thai.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì:
–
Lười vận động, ăn uống không lành mạnh: ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn
chế biến sẵn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, ăn nhiều tinh bột, ít rau xanh.
0,5
–
Yếu tố tâm lí: bị trầm cảm hoặc khi căng thẳng, buồn bã, thất vọng
thường có xu hướng ăn nhiều hơn, thậm chí ăn không kiểm soát.
–
Yếu tố di truyền. c)
*Cách khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng:
–
Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung các chất dinh dưỡng tốt
cho sức khoẻ.
–
Tích cực điều trị các bệnh và triệu chứng ảnh hưởng vấn đề ăn uống.
0,5
–
Giữ tinh thần thoải mái, ngủ đủ giấc và tập thể dục đều đặn. *Cách khắc
phục tình trạng thừa cân, béo phì:
–
Thiết kế một chế độ giảm cân phù hợp với đặc điểm cơ thể.
–
Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, tinh bột,... ăn nhiều rau xanh,
uống đủ nước.
–
Tập thể dục thường xuyên: 5-6 ngày trong tuần, bắt đầu từ những bài tập
đơn giản và tăng dần cường độ.
–
Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
9
0,5
9
a) Phân biệt thụ phấn và thụ tinh:
Thụ phấn
0,5
Thụ tinh
Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc
với đầu nhụy.
Là hiện tượng giao tử đực kết hợp với giao
tử cái tại noãn tạo thành một tế bào mới gọi
là hợp tử.
Sản phẩm của sự thụ tinh ở thực vật có hoa là hợp tử. b) Quá
trình hình thành và lớn lên của quả:
–
Sau khi thụ tinh: hợp tử phát triển thành phôi, noãn thành hạt chứa phôi,
bầu nhuỵ thành quả chứa hạt.
–
Tế bào phân chia → Quả lớn lên, cánh hoá, nhị hoa, vòi nhuỵ khô và
rụng.
c) Vai trò của quả đối với:
0,25
(1) Đời sống của cây:
0,75
–
0,5
Quả chứa hạt, bảo vệ hạt và giúp hạt phát tán.
–
Quả chín biến đổi màu sắc, xuất hiện mùi vị, hương thơm hấp dẫn động
vật ăn quả giúp cho sự phát tán nòi giống.
(2) Đối với con người: Quả nhiều loài cây chứa các chất dinh dưỡng quý giá, là
nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người.
10
a) Nên ghép cây khi cây còn nhỏ vì lúc này cây đang trong giai đoạn sinh trưởng
mạnh, khả năng hàn gắn vết thương tốt.
0,25
b)
Khi ghép ngọn cà chua với gốc cà tím sẽ cho ra quả cà chua. Sản phẩm
tạo ra phụ thuộc vào chồi ghép vì chồi sinh trưởng hình thành nên cơ quan sinh
sản – đó là sản phẩm.
c)
Cắt vát để tăng diện tích tiếp xúc bề mặt giữa hai cơ quan, tăng khả năng
hàn gắn vết thương.
d)
Tăng sức sống, sức chống chịu cho cây cà chua vì hệ rễ của cà tím khỏe,
tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng và chống lại được một số bệnh cây cà
chua thường mắc phải.
e)
0,5
– Ghép phật thủ, cam canh trên gốc bưởi.
0,25
0,5
0,5
– Ghép mắt táo lê trên gốc táo dại.
– Ghép mãng cầu trên gốc cây bình bát.
11
–
Đây là tập tính học được của chuột vì sau một số lần thức ăn rơi xuống,
chuột hình thành được thói quen giẫm lên bàn đạp để lấy thức ăn.
–
Tác nhân kích thích của thí nghiệm này là thức ăn.
10
1,0
ĐỀ THI THAM KHẢO HSG CẤP TRƯỜNG – LỚP 7
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
----------------------------------------------------------------------------
Đề số 2
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………………………………Số báo danh:…………………….. NỘI
DUNG ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 14.
a) Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
Câu 2. (1,5 điểm)
Vitamin C có công thức hoá học là C6H8O6.
a) Vitamin C là đơn chất hay hợp chất? Giải thích.
b) Tính khối lượng phân tử của vitamin C.
c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong vitamin C.
Câu 3. (1,5 điểm)
Biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8. Hãy dự đoán vị trí của nguyên tố X
trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên của nguyên tố X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Em
hãy nêu những hiểu khác của mình về nguyên tố X.
Câu 4. (2,5 điểm)
a) Tốc độ là gì? Viết công thức tính tốc độ?
b) 7 giờ sáng đầu tuần Nam dự định đạp xe từ nhà đến trường sớm hơn học để lau bàn ghế. Nếu Nam
đi đạp xe với tốc độ 15 km/h thì sẽ đến sớm hơn dự định 6 phút, nhưng do đường đông Nam chỉ đạp
xe với tốc độ 10 km/h nên đến muộn hơn dự định 6 phút. Nam dự định đến trường lúc mấy giờ? Hãy
tính khoảng thời gian từ Nam đến trường.
11
Câu 5. (2,5 điểm)
a) Sóng âm có thể truyền và không truyền được trong những môi trường nào?
b) Tần số dao động là gì? Đơn vị của tần số.
c) Giải thích tại sao khi mưa ở dưới mái bằng mái tôn (sắt – thép) tiếng mưa thường to hơn nhà mái
ngói hoặc mái bằng. Từ đó em hãy nêu giải pháp giúp giảm ồn ở mái tôn.
d) Trong thí nghiệm Osterd, một kim nam châm tự do đặt cân bằng song song với một đoạn dây dẫn
AB, khi cho dòng điện chạy vào trong dây dẫn thì kim nam châm quay lệch khỏi vị trí ban đầu. Giải
thích tại sao.
Câu 6. (1,5 điểm)
Mùa hè đến Linh cùng gia đình đi nghỉ ở bãi biển Cửa Lò. Sau 5 ngày tắm biển trở về Hà Nội, da của
Linh đen sạm.
a) Hãy giải thích cho Linh hiểu lý do vì sao da của Linh đen nhanh sau mấy ngày tắm biển?
b) Cần làm gì để bảo vệ làn da trong những ngày mùa hè nhiều nắng và khi đi tắm biển? Giải thích.
Câu 7. (1,5 điểm)
Nhà ông nội Linh có một cây mít rất ngon, Linh rất thích nên muốn xin ông một số hạt mít đem về ươm
trồng nhưng ông lại nói với Linh rằng “để ông chiết cho cháu một cành rồi mùa xuân năm sau thì trồng
nhé”.
a) Linh nên trồng cây mít từ hạt hay cành chiết? Giải thích.
b) Tại sao ông của Linh lại khuyên bạn ấy đến tận mùa xuân mới trồng cây?
c) Linh có nên xin ông một cành bé tẻ rồi đem về giâm cành không? Giải thích.
Câu 8. (2,0 điểm)
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng để kích thích sinh trưởng của cây, tăng chiều cao, tăng sinh khối
và tăng năng suất cây trồng
Trong sản xuất nông nghiệp, mục đích cuối cùng là nâng cao sản lượng cơ quan thu hoạch. Khi sử dụng
các chất điều hoà sinh trưởng với nồng độ thấp sẽ có tác dụng kích thích sự sinh trưởng, tăng lượng
chất khô dự trữ làm tăng thu hoạch. Có thể sử dụng các chất như gibberellin (GA) để đem lại hiệu quả
cao đối với những cây lấy sợi, lấy thân lá vì nó có tác dụng lên toàn bộ cơ thể cây làm tăng chiều cao
12
cây và chiều dài của các bộ phận của cây. Đối với các cây rau, người ta thường phun GA cho bắp cải,
rau cải các loại với nồng độ dao động trong khoảng 20 – 100 ppm để làm tăng năng suất rõ rệt. Xử lí
GA cho cây chè có tác dụng làm tăng số lượng búp và số lá của chè, khi phun với nồng độ 0,01% có
thể làm tăng năng suất chè lên 2 lần, trong một số trường hợp có thể tăng năng suất lên 5 lần.
(Nguồn: https://vietnamnongnghiepsach.com.vn/2018/02/12/ung-dung-chat-dieu-hoa-sinh- truongtrong-trong-trot/, truy cập ngày 21/4/2022.) Câu hỏi:
a) Nêu vai trò của chất kích thích sinh trưởng đối với việc kích thích sinh trưởng của cây trồng.
b) Nêu cơ sở khoa học của việc sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng.
c) Cần lưu ý điều gì khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng cho các loại rau ăn lá?
Câu 9. (3,0 điểm)
a) Cảm ứng là gì? Nêu một số hình thức cảm ứng ở thực vật.
b) Tập tính ở động vật là gì? Cho ví dụ?
c) Trước kì ngủ đông, gấu thường có thói quen ăn thật nhiều để cơ thể béo lên nhanh chóng. Em hãy
giải thích ý nghĩa của thói quen này ở gấu.
Câu 10. (1,0 điểm)
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Thế giới ngày càng phát triển thì càng nhiều năng lượng để vận hành phương tiện giao thông, máy móc.
Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu từ dầu mỏ, khí gas và than đá. Quá trình đốt những nhiên liệu
này sinh ra khí carbon dioxide và nhiều loại khí độc hại khác gây ô nhiễm môi trường. Việc thải ra quá
nhiều khí carbon dioxide vào khí quyển sẽ dẫn đến hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên, đây là
nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu gây băng tan ở hai cực, tăng dịch bệnh, mất
mùa, bão lũ,... gây hại đến đời sống con người hiện tại và tương lai.
a) Quá trình đốt cháy dầu mỏ, khí gas và than đá thải ra loại khí nào gây hiệu ứng nhà kính?
b) Trái Đất nóng lên gây ra những hậu quả gì đến con người?
c) Trồng rừng là một trong những giải pháp hiệu quả giúp hạn chế hiệu ứng nhà kính. Dựa vào kiến
thức quang hợp đã được học, hãy giải thích cơ sở khoa học của giải pháp này? Câu 11. (1,0 điểm)
Ở người, iodine là thành phần cấu tạo của hormone tuyến giáp, nếu chế độ ăn thiếu iodine sẽ có nguy
cơ bị bệnh bướu cổ (tuyến giáp bị phì đại). Em hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn nên có trong
bữa ăn hằng ngày để phòng tránh bệnh bướu cổ.
---HẾT---
13
ĐÁP ÁN
Câu
1
Hướng dẫn giải
Điểm
a)
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N
và E.
Ta có: P + E + N = 46 (1)
P + E = N + 14 (2)
P=E
(3)
0,25
Từ (1), (2) và (3)
P = E = 15, N = 16.
Vậy số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X lần lượt là 15, 16 và 15.
b)
Khối lượng nguyên tử X là: P + N = 15 + 16 = 31 (amu).
c)
Vì X có 15 proton trong hạt nhân nên X là nguyên tử phosphorus.
Nguyên tử X (phosphorus) có 3 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp
thứ hai và lớp thứ ba lần lượt là 2, 8 và 5.
2
a)
O.
b)
c)
Vitamin C là hợp chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học C, H và
Khối lượng phân tử của vitamin C là: 6 × 12 + 8 × 1 + 6 × 16 = 176 amu.
Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong vitamin C:
%C = 40,91%; %H = 4,55%; %O = 54,54%.
–
Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8, suy ra số hiệu
nguyên tử là 8 và thuộc ô nguyên tố có số thứ tự là 8, chu kì 2 (vì có 2 lớp
electron), nhóm VIA (vì có 6 electron ở lớp ngoài cùng).
–
Nguyên tố đó là nguyên tố oxygen, là nguyên tố phi kim.
3
–
Nguyên tố oxygen tạo nên chất oxygen; là một chất khí không màu,
không mùi, không vị, ít tan trong nước, chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí.
–
Oxygen duy trì sự sống, sự cháy, có vai trò quan trọng đối với tự nhiên.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,75
0,5
0,25
0,5
0,25
14
a) Để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động, người ta thường so sánh quãng
đường đi được trong cùng một khoảng thời gian.
0,5
b)
4
–
Gọi khoảng thời gian Nam dự định để đạp xe đến trường là t (min),
khoảng cách từ nhà Nam đến trường là s (km).
–
Thời gian Nam đạp xe với tốc độ 15 km/h là t – 6 (sớm hơn dự định).
–
Thời gian Nam đạp xe với tốc độ 10 km/h là t + 6 (muộn hơn dự định).
0,25
0,25
0,25
0,5
Ta có s = 15
.(t−6)
= 10.(t+6)
0,25
tính được t = 30 min.
Thời gian Nam dự kiến đến trường lúc 7 h 30 min.
0,25
0,25
Quãng đường từ nhà Nam đến trường là s = 6 km.
a) Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí. Sóng âm không
truyền được trong chân không. b)
- Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một giây.
- Đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz.
5
c)
Tại vì mái tôn thường mỏng và hấp thu âm kém nên khi nước mưa rơi
vào mái tôn, mái tôn sẽ dao động với biên độ lớn và làm cho không khí xung
quanh cũng dao động với biên độ lớn từ đó gây ra tiếng ồn lớn hơn. Từ đó giải
pháp là gắn xốp vào mái tôn thì xốp hấp thu âm tốt.
d)
Khi cho dòng điện chạy vào dây dẫn, xung quanh dây dẫn (xung quanh
dòng điện) có từ trường, dưới tác dụng của từ trường làm kim nam châm quay.
0,5
0,5
1,0
0,5
15
a)
1,0
Da của Linh bị đen nhanh sau 5 ngày tắm biển vì khi tắm da tiếp xúc
trực tiếp với ánh sáng mặt trời sẽ làm tăng quá trình chuyển hóa melanin của các
tế bào da.
Nước biển có nhiều muối làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng của da.
Kết quả da đen nhanh chóng.
6
7
b)
–
Mặc quần áo dày, chống nắng để hạn chế ánh sáng mặt trời tiếp xúc trực
tiếp với da.
–
Đội nón, mũ rộng vành để che nắng, ngăn ánh sáng chiếu trực tiếp vào
da.
–
Bôi kem chống nắng vì kem chống nắng hạn chế tác động tiêu cực của
ánh sáng làm sạm da, bỏng da. Khi đi biển cần bôi kem chống nắng vì kem
không bị rửa trôi bởi nước.
a)
Linh nên trồng bằng cành chiết bởi vì cành chiết mới giữ được trọn vẹn
đặc điểm cây mẹ. Cây trồng từ hạt có 50% bộ gen từ cây bố nên có thể chất
lượng cây con không tốt.
b)
Mùa xuân ấm áp và ẩm, điều kiện tự nhiên thuận lợi tăng cơ hội sống sót
của cây con.
0,5
0,5
0,5
0,5
c) Không nên vì mít là cây sống lâu năm, lá nhiều, rậm rạp nếu đem giâm cành
rễ hình thành chậm sẽ không đủ cung cấp nước cho cây, cây dễ chết.
16
8
a)
Chức năng chính của Gibberellin là kích thích sự kéo dài của tế bào, từ
đó kích thích tăng trưởng chiều dài của rễ, cành, lóng và chiều cao thân cây.
Gibberellin kích thích sự nảy mầm của hạt và củ; phá bỏ trạng thái ngủ của
mầm để chúng nảy chồi. Gibberellin phân hoá giới tính của hoa và kích thích ra
hoa.
b)
Các chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng điều hòa các hoạt động sinh lí
sinh trưởng và phát triển của thực vật. Bởi vậy, sử dụng chất điều hòa sinh
trưởng với hàm lượng nhất định có thể điều khiển sự sinh trưởng và phát triển
của thực vật, giúp nâng cao năng suất cây trồng.
c)
Lưu ý khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng cho các loại rau ăn lá:
Cần sử dụng chất kích thích sinh trưởng một cách cẩn thận và tuyệt đối tuân
theo hướng dẫn sử dụng của các nhà sản xuất và các chuyên gia để đảm bảo an
toàn thực phẩm cho người sử dụng.
1,0
0,5
0,5
a)
9
Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các
kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Cảm ứng là một đặc
trưng cơ bản của cơ thể sống, giúp sinh vật tồn tại và phát triển. - Các hình thức
của cảm ứng ở thực vật bao gồm tính hướng sáng, tính hướng nước, tính hướng
tiếp xúc, tính hướng hoá, … b)
Tập tính ở động vật là một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích
thích từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, nhờ đó động vật thích
nghi với môi trường sống và tồn tại
Ví dụ: Chim yến có tập tín...
Đề số 1 .......................................................................................................................................................1
Đề số 2 .....................................................................................................................................................11
Đề số 3 .....................................................................................................................................................19
Đề số 4 .....................................................................................................................................................28
Đề số 5 .....................................................................................................................................................37
Đề số 6 .....................................................................................................................................................45
Đề số 7 .....................................................................................................................................................57
Đề số 8 .....................................................................................................................................................66
Đề số 9 .....................................................................................................................................................78
Đề số 10 ...................................................................................................................................................88
Đề số 11 ...................................................................................................................................................97
Đề số 12 .................................................................................................................................................108
Đề số 13 .................................................................................................................................................115
Đề số 14 .................................................................................................................................................124
Đề số 15 .................................................................................................................................................131
Đề số 16 .................................................................................................................................................139
Đề số 17 .................................................................................................................................................147
Đề số 18 .................................................................................................................................................153
Đề số 19 .................................................................................................................................................161
Đề số 20 .................................................................................................................................................169
Đề số 21 .................................................................................................................................................176
Đề số 22 .................................................................................................................................................184
Đề số 23 .................................................................................................................................................192
Đề số 24 .................................................................................................................................................200
Đề số 25 .................................................................................................................................................207
Đề số 26 .................................................................................................................................................215
Đề số 27 .................................................................................................................................................223
Đề số 28 .................................................................................................................................................230
Đề số 29 .................................................................................................................................................237
Đề số 30 .................................................................................................................................................245
ĐỀ THI THAM KHẢO HSG CẤP TRƯỜNG – LỚP 7
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
----------------------------------------------------------------------------
Đề số 1
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………………………………Số báo danh:……………………..
NỘI DUNG ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt +5, +9, +12, +16. Bạn Lan vẽ các mô hình
biểu diễn cấu tạo của các nguyên tử A, B, C, D như sau:
(A)
(B)
(C)
(D)
a) Hãy tìm số proton của các nguyên tử A, B, C, D.
b) Bạn Lan vẽ mô hình nào đúng, mô hình nào sai?
c) Các nguyên tử A, B, C, D có cùng thuộc một nguyên tố hóa học không? Tại sao?
d) Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tử A, B, C, D.
Câu 2. (1,5 điểm)
Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học?
1
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 3. (1,5 điểm)
a) Tính hóa trị của A trong hợp chất AxOy (biết x, y nguyên dương, tối giản).
b) Một hợp chất AxOy, biết phần trăm khối lượng của A là 70%. Tìm công thức của hợp chất đó biết A
là kim loại.
Câu 4. (2,0 điểm)
a)
Một người đi xe máy với tốc độ 36 km/h nhìn thấy một xe đạp đang chuyển động ngược chiều ở
cách xa mình 280 m. Sau 20s, hai xe đi ngang qua nhau. Tính tốc độ của xe đạp.
b)
Cho đồ thị (I) và (II) trên hình bên biểu diễn chuyển động thẳng đều của xe máy và xe đạp theo
cùng một chiều. Căn cứ vào đồ thị, hãy cho biết:
S (km)
(I)
40
30
(II)
20
10
0
0.5
1
2 t (h)
1.5
b1) Xe máy và xe đẹp có
khởi hành cùng một lúc và tại cùng một nơi không? b2) Tốc độ của mỗi xe. b3) Xác định vị trí
gặp nhau hai xe và quãng đường mỗi xe đi được đến khi gặp nhau.
Câu 5. (1,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Ngày 08/09/2021, Tổ chức An toàn Giao thông Toàn cầu đã công bố một bản báo cáo với tiêu đề “Tai
nạn giao thông đường bộ, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và tổng chi phí của tốc độ: Sáu biểu đồ
nói lên tất cả”.
Bản báo cáo đã làm sáng tỏ những hiểu lầm phổ biến về tác động của tốc độ đối với an toàn giao thông
đường bộ, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường cũng như chi phí đi lại. Dẫn chứng cụ thể trong
báo cáo một lần nữa nhấn mạnh giảm tốc độ là một trong những cách hiệu quả nhất giúp cải thiện an
toàn đường bộ. Cụ thể, nếu tốc độ phương tiện tăng lên 1% thì số người chết vì tai nạn giao thông
tương ứng tăng từ 3,5 – 4%.
Báo cáo cũng chỉ ra rằng việc áp dụng các giới hạn tốc độ thấp hơn sẽ tối ưu hơn về mặt kinh tế. Các
phân tích ủng hộ việc cho phép tốc độ cao thường chỉ tập trung vào lợi ích của việc tiết kiệm thời gian
di chuyển mà bỏ qua các chi phí kinh tế khác nảy sinh từ va chạm, khí thải, nhiên liệu và bảo dưỡng
phương tiện.
Báo cáo cũng nêu những lợi ích khác của giảm tốc độ trong việc thúc đẩy giao thông bền vững. Đó là
giảm tác động biến đổi khí hậu của giao thông đường bộ, tăng hiệu suất sử dụng (nhiên liệu và bảo
2
dưỡng phương tiện), cải thiện sự hoà nhập xã hội và mức độ thân thiện với người đi bộ của hệ thống
giao thông.
(Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải) a)
Dẫn chứng một số liệu từ bản báo cáo cho thấy tốc độ ảnh hưởng rất lớn đến an toàn giao thông đường
bộ.
b) Biện pháp nào là hữu hiệu nhất để giúp cải thiện an toàn giao thông đường bộ?
c) Nêu những lợi ích của việc giảm tốc độ đối với xã hội.
Câu 6. (2,0 điểm)
a) Nêu từ 2 ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng mà em quan sát được trong thực tế.
b) Ban đêm, ta không thể đọc sách trong một căn phòng tối. Chỉ khi bật đèn lên, ta mới có thể nhìn
thấy trang sách. Vì sao?
c) Từ hình ảnh của các đường sức từ, hãy nêu một phương pháp xác định chiều của đường sức từ nếu
biết tên các cực của nam châm.
Câu 7. (2,5 điểm)
Trong tế bào sống, không chỉ glucose tham gia vào hô hấp tế bào mà còn các chất hữu cơ khác như
protein, lipid (mỡ),... cũng có thể được phân giải để cung cấp năng lượng. Nếu được cung cấp đủ
glucose, tế bào sẽ chọn glucose làm nguyên liệu chính cho quá trình hô hấp. Khi lượng glucose còn rất
ít thì tế bào sẽ chuyển sang dùng năng lượng của chất dự trữ là mỡ. Khi lượng mỡ tiêu thụ hết, tế bào sẽ
sử dụng protein. Protein là chất quan trọng tham gia vào cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể và duy trì hoạt
động sống. Vì thế, nên tế bào dùng protein làm nguồn năng lượng chính thì đây là dấu hiệu cho biết tế
bào bị cạn kiệt năng lượng.
a) Tế bào sử dụng glucose làm nguyên liệu duy nhất cho quá trình hô hấp tế bào. Nhận định này là
đúng hay sai? Giải thích.
b) Quá trình phân giải protein có thể cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Nhận định này là đúng hay sai? Giải thích.
c) Em hãy nêu thứ tự ưu tiên của các chất được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
d) Ở người, tinh bột qua đường tiêu hóa sẽ được phân giải thành glucose, glucose sau đó được hấp thu
vào trong cơ thể qua ruột non. Giải thích tại sao những người lao động nặng thì bữa ăn thường ăn
nhiều cơm.
e) Hãy giải thích tại sao người ăn kiêng quá mức sẽ làm cơ thể gầy gò, teo cơ bắp?
3
Câu 8. (2,5 điểm)
Hình bên mô tả ba người A, B, C đang ở các mức cân nặng khác nhau. Trong đó, người B có mức cân
nặng bình thường. Quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:
a) Hình ảnh của người A và người C đang thể hiện vấn đề gì?
b) Theo em, vấn đề đó có thể xuất phát từ những nguyên nhân nào?
c) Để khắc phục được vấn đề trên, chúng ta cần có những biện pháp nào?
Câu 9. (2,0 điểm)
a) Hãy phân biết thụ phấn và thụ tinh. Sản phẩm của sự thụ tinh ở thực vật có hoa là gì?
b) Hãy cho biết quả được hình thành và lớn lên như thế nào?
c) Quả có vai trò gì đối với đời sống của cây và đời sống con người?
Câu 10. (2,0 điểm)
Kỹ thuật ghép chồi cà chua lên gốc cà tím là một tiến bộ kỹ thuật được Viện nghiên cứu rau quả thực
hiện. Cấy ghép cho năng suất cao, chịu được nhiệt độ ở mùa hè, chống được một số bệnh phổ biến trên
cây cà chua như héo xanh do vi khuẩn, tuyến trùng, thối gốc,... Khi ghép, người thợ dùng dao thật sắc
cắt vát thân cây cà tím và cây cà chua ở lóng phía trên hai lá mầm và dưới lá thật sau đó dùng ống cao
su ghép vết cắt lại với nhau rồi cố định cho chặt.
4
a) Nên thực hiện ghép khi cây còn nhỏ hay khi cây đã trưởng thành? Giải thích.
b) Ghép cà chua với gốc cà tím khi trưởng thành sẽ cho ra quả cà chua hay quả cà tím? Sản phẩm tạo ra
phụ thuộc vào chồi ghép hay gốc ghép? Giải thích. c) Tại sao phải cắt vát trên thân cây cà chua và
cà tím?
d) Ghép cây cà chua trên cây cà tím đem lại những lợi ích gì cho cây cà chua?
e) Lấy ví dụ về ghép cây mà em biết.
Câu 11. (1,0 điểm)
Burrhus Frederic Skinner thả chuột vào lồng thí nghiệm, trong đó có một bàn đạp gắn với thức ăn. Khi
chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thì thức ăn rơi ra. Sau một số lần ngẫu nhiên đạp
phải bàn đạp và có thức ăn, mỗi khi đói bụng, chuột lại chủ động chạy tới nhấn bàn đạp để lấy thức ăn.
Đây có phải là tập tính học được không? Tại sao? Tác nhân kích thích của thí nghiệm này là gì?
---HẾT---
5
ĐÁP ÁN
Hướng dẫn giải
Câu
Điểm
a)
1
0,5
–
Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton.
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton.
–
Do vậy, điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt là +5,
+12, +12, +16 nên số proton của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt là 5, 9, 12,
16. b)
–
Sơ đồ đúng là sơ đồ D vì có hạt electron bằng số hạt proton. – Các sơ đồ
còn lại sai vì số hạt electron không bằng hạt proton.
c)
Các nguyên tử A, B, C, D không cùng 1 nguyên tố hóa học vì không
cùng số proton.
d)
Ta có số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử, do đó số hiệu
nguyên tử của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt là 5, 9, 12, 16 tương ứng với
các nguyên tố boron, fluorine, magnesium và lưu huỳnh có kí hiệu là B, F, Mg
và S.
0,25
0,25
1,0
a)
0,5
b)
Nguyên tố calcium này nằm ở ô 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học.
c)
Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm thổ.
0,5
2
d)
Calcicum cần thiết cho sức khoẻ.
Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ, phòng ngừa những bệnh loãng xương,
giúp phát triển chiều cao, …
0,25
0,25
a)
3
Gọi hóa trị của A là a. Theo quy tắc hóa trị, ta có: a. II = y .
II
a = II. y = 2y.
x
6
x
0,25
0,25
0,5
b) %O = 30%.
Ta có x : y =
KLNT (A) = 2y. 56
70
KLNT (A)
16
: 30
x:y=
KLNT (A)
2y
I
x
70
30
x
II
KLNT (A)
3
0,25
III
56
A
2y
. 16
Loại
Loại
= 3 (vì x, y nguyên, dương, tối giản)
x = 2; y = 3
Sắt (Fe)
0,25
CTHH là Fe2O3.
x
a) Đổi v1 = 36 km/h = 10 m/s.
0,25
– Quãng đường xe máy đi được trong 20 s là: s1 = v1 x t
= 10 x 20 = 200 (m)
– Quãng đường xe đạp đi được trong 20 s là: s2 = s - s1 =
280 – 200 = 80 (m)
4
– Tốc độ của xe đạp là: v2 = st2 = = 4 (m/s). b) b1) Xe
đạp xuất phát tại điểm cách điểm xe máy xuất phát 10
km. b2) Tốc độ của xe máy là: v1 = s1 = = 20 km/h.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
t1
Tốc độ của xe đạp là: v2 = s2 =
0,25
t2
b3) Thời gian gặp nhau là lúc 1h kể từ lúc hai xe xuất phát và cách vị trí xe
máy xuất phát 20 km.
Xe máy đi được 10 km, xe đạp đi được 10 km.
7
0,25
a)
Nếu tốc độ phương tiện tăng lên 1% thì số người chết vì tai nạn giao
thông tương ứng tăng từ 3,5 − 4%.
b)
Biện pháp hữu hiệu nhất để giúp cải thiện an toàn giao thông đường bộ là
giảm tốc độ.
c)
Một số lợi ích của việc giảm tốc độ:
5
− Giảm các chi phí kinh tế khác nảy sinh từ va chạm, khí thải, nhiên liệu và bảo
dưỡng phương tiện.
− Giảm tác động biến đổi khí hậu của giao thông đường bộ, tăng hiệu suất sử
dụng (nhiên liệu và bảo dưỡng phương tiện), cải thiện sự hoà nhập xã hội và
mức độ thân thiện với người đi bộ của hệ thống giao thông.
a) Một số ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng mà em quan sát được:
6
0,25
0,25
0,5
0,5
− Ảnh của cảnh vật hiện lên trên mặt nước.
− Gương mặt của chúng ta phản chiếu trong gương.
− Ánh sáng của đèn pin chiếu vào một vật và vật đó hắt lại ánh sáng vào mắt ta.
− Đèn laze chiếu vào giấy trắng. b)
Giải thích:
− Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. − Trang sách
không phải nguồn sáng nên trong một căn phòng tối, ta không thể nhìn thấy nó.
− Khi bật đèn, trang sách nhận được ánh sáng từ đèn và hắt vào mắt ta
1,0
→ Lúc này trang sách trở thành vật sáng.
c) Đầu bên phải là cực Bắc (N), đầu bên trái là cực Nam (S).
0,5
7
a)
Sai. Tế bào có thể sử dụng nhiều loại chất hữu cơ khác nhau để hô hấp tế
bào như mỡ, protein,...
b)
Đúng. Protein cũng là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
0,5
c)
Thứ tự ưu tiên là glucose – mỡ - protein.
d)
Người lao động nặng cần nhiều năng lượng vì vậy cần nhiều glucose
0,5
0,5
0,5
cần ăn nhiều cơm.
e)
Khi ăn kiêng quá mức dẫn đến cơ thể thiếu năng lượng, tế bào sử dụng
protein để cung cấp năng lượng dẫn đến làm giảm cơ bắp.
8
0,5
a) Hình ảnh của người A và người C đang thể hiện vấn đề:
0,5
– Người A: gầy gò, suy dinh dưỡng.
– Người B: thừa cân, béo phì.
b) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng:
–
8
0,5
Ăn không đủ lượng thực phẩm hoặc các chất dinh dưỡng cần thiết.
–
Mắc các bệnh về tâm lý (trầm cảm,...) dẫn đến những thói quen xấu trong
ăn uống → Chán ăn hoặc ăn vô tội vạ nhưng không theo một lượng cân bằng.
–
Mắc các bệnh tiêu hóa và dạ dày khiến cơ thể không thể hấp thụ đủ các
chất dinh dưỡng cần thiết.
–
Người nghiện rượu mạn tính: có nguy cơ mắc bệnh viêm dạ dày hoặc hư
hỏng tuyến tụy cao, dẫn đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của cơ thể bị
suy giảm trầm trọng.
–
Trẻ em bị thiếu nguồn sữa mẹ hoặc mẹ bị suy dinh dưỡng, ăn uống không
đủ chất khi mang thai.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì:
–
Lười vận động, ăn uống không lành mạnh: ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn
chế biến sẵn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, ăn nhiều tinh bột, ít rau xanh.
0,5
–
Yếu tố tâm lí: bị trầm cảm hoặc khi căng thẳng, buồn bã, thất vọng
thường có xu hướng ăn nhiều hơn, thậm chí ăn không kiểm soát.
–
Yếu tố di truyền. c)
*Cách khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng:
–
Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung các chất dinh dưỡng tốt
cho sức khoẻ.
–
Tích cực điều trị các bệnh và triệu chứng ảnh hưởng vấn đề ăn uống.
0,5
–
Giữ tinh thần thoải mái, ngủ đủ giấc và tập thể dục đều đặn. *Cách khắc
phục tình trạng thừa cân, béo phì:
–
Thiết kế một chế độ giảm cân phù hợp với đặc điểm cơ thể.
–
Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, tinh bột,... ăn nhiều rau xanh,
uống đủ nước.
–
Tập thể dục thường xuyên: 5-6 ngày trong tuần, bắt đầu từ những bài tập
đơn giản và tăng dần cường độ.
–
Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
9
0,5
9
a) Phân biệt thụ phấn và thụ tinh:
Thụ phấn
0,5
Thụ tinh
Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc
với đầu nhụy.
Là hiện tượng giao tử đực kết hợp với giao
tử cái tại noãn tạo thành một tế bào mới gọi
là hợp tử.
Sản phẩm của sự thụ tinh ở thực vật có hoa là hợp tử. b) Quá
trình hình thành và lớn lên của quả:
–
Sau khi thụ tinh: hợp tử phát triển thành phôi, noãn thành hạt chứa phôi,
bầu nhuỵ thành quả chứa hạt.
–
Tế bào phân chia → Quả lớn lên, cánh hoá, nhị hoa, vòi nhuỵ khô và
rụng.
c) Vai trò của quả đối với:
0,25
(1) Đời sống của cây:
0,75
–
0,5
Quả chứa hạt, bảo vệ hạt và giúp hạt phát tán.
–
Quả chín biến đổi màu sắc, xuất hiện mùi vị, hương thơm hấp dẫn động
vật ăn quả giúp cho sự phát tán nòi giống.
(2) Đối với con người: Quả nhiều loài cây chứa các chất dinh dưỡng quý giá, là
nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người.
10
a) Nên ghép cây khi cây còn nhỏ vì lúc này cây đang trong giai đoạn sinh trưởng
mạnh, khả năng hàn gắn vết thương tốt.
0,25
b)
Khi ghép ngọn cà chua với gốc cà tím sẽ cho ra quả cà chua. Sản phẩm
tạo ra phụ thuộc vào chồi ghép vì chồi sinh trưởng hình thành nên cơ quan sinh
sản – đó là sản phẩm.
c)
Cắt vát để tăng diện tích tiếp xúc bề mặt giữa hai cơ quan, tăng khả năng
hàn gắn vết thương.
d)
Tăng sức sống, sức chống chịu cho cây cà chua vì hệ rễ của cà tím khỏe,
tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng và chống lại được một số bệnh cây cà
chua thường mắc phải.
e)
0,5
– Ghép phật thủ, cam canh trên gốc bưởi.
0,25
0,5
0,5
– Ghép mắt táo lê trên gốc táo dại.
– Ghép mãng cầu trên gốc cây bình bát.
11
–
Đây là tập tính học được của chuột vì sau một số lần thức ăn rơi xuống,
chuột hình thành được thói quen giẫm lên bàn đạp để lấy thức ăn.
–
Tác nhân kích thích của thí nghiệm này là thức ăn.
10
1,0
ĐỀ THI THAM KHẢO HSG CẤP TRƯỜNG – LỚP 7
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
----------------------------------------------------------------------------
Đề số 2
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………………………………Số báo danh:…………………….. NỘI
DUNG ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 14.
a) Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
Câu 2. (1,5 điểm)
Vitamin C có công thức hoá học là C6H8O6.
a) Vitamin C là đơn chất hay hợp chất? Giải thích.
b) Tính khối lượng phân tử của vitamin C.
c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong vitamin C.
Câu 3. (1,5 điểm)
Biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8. Hãy dự đoán vị trí của nguyên tố X
trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên của nguyên tố X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Em
hãy nêu những hiểu khác của mình về nguyên tố X.
Câu 4. (2,5 điểm)
a) Tốc độ là gì? Viết công thức tính tốc độ?
b) 7 giờ sáng đầu tuần Nam dự định đạp xe từ nhà đến trường sớm hơn học để lau bàn ghế. Nếu Nam
đi đạp xe với tốc độ 15 km/h thì sẽ đến sớm hơn dự định 6 phút, nhưng do đường đông Nam chỉ đạp
xe với tốc độ 10 km/h nên đến muộn hơn dự định 6 phút. Nam dự định đến trường lúc mấy giờ? Hãy
tính khoảng thời gian từ Nam đến trường.
11
Câu 5. (2,5 điểm)
a) Sóng âm có thể truyền và không truyền được trong những môi trường nào?
b) Tần số dao động là gì? Đơn vị của tần số.
c) Giải thích tại sao khi mưa ở dưới mái bằng mái tôn (sắt – thép) tiếng mưa thường to hơn nhà mái
ngói hoặc mái bằng. Từ đó em hãy nêu giải pháp giúp giảm ồn ở mái tôn.
d) Trong thí nghiệm Osterd, một kim nam châm tự do đặt cân bằng song song với một đoạn dây dẫn
AB, khi cho dòng điện chạy vào trong dây dẫn thì kim nam châm quay lệch khỏi vị trí ban đầu. Giải
thích tại sao.
Câu 6. (1,5 điểm)
Mùa hè đến Linh cùng gia đình đi nghỉ ở bãi biển Cửa Lò. Sau 5 ngày tắm biển trở về Hà Nội, da của
Linh đen sạm.
a) Hãy giải thích cho Linh hiểu lý do vì sao da của Linh đen nhanh sau mấy ngày tắm biển?
b) Cần làm gì để bảo vệ làn da trong những ngày mùa hè nhiều nắng và khi đi tắm biển? Giải thích.
Câu 7. (1,5 điểm)
Nhà ông nội Linh có một cây mít rất ngon, Linh rất thích nên muốn xin ông một số hạt mít đem về ươm
trồng nhưng ông lại nói với Linh rằng “để ông chiết cho cháu một cành rồi mùa xuân năm sau thì trồng
nhé”.
a) Linh nên trồng cây mít từ hạt hay cành chiết? Giải thích.
b) Tại sao ông của Linh lại khuyên bạn ấy đến tận mùa xuân mới trồng cây?
c) Linh có nên xin ông một cành bé tẻ rồi đem về giâm cành không? Giải thích.
Câu 8. (2,0 điểm)
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng để kích thích sinh trưởng của cây, tăng chiều cao, tăng sinh khối
và tăng năng suất cây trồng
Trong sản xuất nông nghiệp, mục đích cuối cùng là nâng cao sản lượng cơ quan thu hoạch. Khi sử dụng
các chất điều hoà sinh trưởng với nồng độ thấp sẽ có tác dụng kích thích sự sinh trưởng, tăng lượng
chất khô dự trữ làm tăng thu hoạch. Có thể sử dụng các chất như gibberellin (GA) để đem lại hiệu quả
cao đối với những cây lấy sợi, lấy thân lá vì nó có tác dụng lên toàn bộ cơ thể cây làm tăng chiều cao
12
cây và chiều dài của các bộ phận của cây. Đối với các cây rau, người ta thường phun GA cho bắp cải,
rau cải các loại với nồng độ dao động trong khoảng 20 – 100 ppm để làm tăng năng suất rõ rệt. Xử lí
GA cho cây chè có tác dụng làm tăng số lượng búp và số lá của chè, khi phun với nồng độ 0,01% có
thể làm tăng năng suất chè lên 2 lần, trong một số trường hợp có thể tăng năng suất lên 5 lần.
(Nguồn: https://vietnamnongnghiepsach.com.vn/2018/02/12/ung-dung-chat-dieu-hoa-sinh- truongtrong-trong-trot/, truy cập ngày 21/4/2022.) Câu hỏi:
a) Nêu vai trò của chất kích thích sinh trưởng đối với việc kích thích sinh trưởng của cây trồng.
b) Nêu cơ sở khoa học của việc sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng.
c) Cần lưu ý điều gì khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng cho các loại rau ăn lá?
Câu 9. (3,0 điểm)
a) Cảm ứng là gì? Nêu một số hình thức cảm ứng ở thực vật.
b) Tập tính ở động vật là gì? Cho ví dụ?
c) Trước kì ngủ đông, gấu thường có thói quen ăn thật nhiều để cơ thể béo lên nhanh chóng. Em hãy
giải thích ý nghĩa của thói quen này ở gấu.
Câu 10. (1,0 điểm)
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Thế giới ngày càng phát triển thì càng nhiều năng lượng để vận hành phương tiện giao thông, máy móc.
Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu từ dầu mỏ, khí gas và than đá. Quá trình đốt những nhiên liệu
này sinh ra khí carbon dioxide và nhiều loại khí độc hại khác gây ô nhiễm môi trường. Việc thải ra quá
nhiều khí carbon dioxide vào khí quyển sẽ dẫn đến hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên, đây là
nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu gây băng tan ở hai cực, tăng dịch bệnh, mất
mùa, bão lũ,... gây hại đến đời sống con người hiện tại và tương lai.
a) Quá trình đốt cháy dầu mỏ, khí gas và than đá thải ra loại khí nào gây hiệu ứng nhà kính?
b) Trái Đất nóng lên gây ra những hậu quả gì đến con người?
c) Trồng rừng là một trong những giải pháp hiệu quả giúp hạn chế hiệu ứng nhà kính. Dựa vào kiến
thức quang hợp đã được học, hãy giải thích cơ sở khoa học của giải pháp này? Câu 11. (1,0 điểm)
Ở người, iodine là thành phần cấu tạo của hormone tuyến giáp, nếu chế độ ăn thiếu iodine sẽ có nguy
cơ bị bệnh bướu cổ (tuyến giáp bị phì đại). Em hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn nên có trong
bữa ăn hằng ngày để phòng tránh bệnh bướu cổ.
---HẾT---
13
ĐÁP ÁN
Câu
1
Hướng dẫn giải
Điểm
a)
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N
và E.
Ta có: P + E + N = 46 (1)
P + E = N + 14 (2)
P=E
(3)
0,25
Từ (1), (2) và (3)
P = E = 15, N = 16.
Vậy số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X lần lượt là 15, 16 và 15.
b)
Khối lượng nguyên tử X là: P + N = 15 + 16 = 31 (amu).
c)
Vì X có 15 proton trong hạt nhân nên X là nguyên tử phosphorus.
Nguyên tử X (phosphorus) có 3 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp
thứ hai và lớp thứ ba lần lượt là 2, 8 và 5.
2
a)
O.
b)
c)
Vitamin C là hợp chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học C, H và
Khối lượng phân tử của vitamin C là: 6 × 12 + 8 × 1 + 6 × 16 = 176 amu.
Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong vitamin C:
%C = 40,91%; %H = 4,55%; %O = 54,54%.
–
Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8, suy ra số hiệu
nguyên tử là 8 và thuộc ô nguyên tố có số thứ tự là 8, chu kì 2 (vì có 2 lớp
electron), nhóm VIA (vì có 6 electron ở lớp ngoài cùng).
–
Nguyên tố đó là nguyên tố oxygen, là nguyên tố phi kim.
3
–
Nguyên tố oxygen tạo nên chất oxygen; là một chất khí không màu,
không mùi, không vị, ít tan trong nước, chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí.
–
Oxygen duy trì sự sống, sự cháy, có vai trò quan trọng đối với tự nhiên.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,75
0,5
0,25
0,5
0,25
14
a) Để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động, người ta thường so sánh quãng
đường đi được trong cùng một khoảng thời gian.
0,5
b)
4
–
Gọi khoảng thời gian Nam dự định để đạp xe đến trường là t (min),
khoảng cách từ nhà Nam đến trường là s (km).
–
Thời gian Nam đạp xe với tốc độ 15 km/h là t – 6 (sớm hơn dự định).
–
Thời gian Nam đạp xe với tốc độ 10 km/h là t + 6 (muộn hơn dự định).
0,25
0,25
0,25
0,5
Ta có s = 15
.(t−6)
= 10.(t+6)
0,25
tính được t = 30 min.
Thời gian Nam dự kiến đến trường lúc 7 h 30 min.
0,25
0,25
Quãng đường từ nhà Nam đến trường là s = 6 km.
a) Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí. Sóng âm không
truyền được trong chân không. b)
- Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một giây.
- Đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz.
5
c)
Tại vì mái tôn thường mỏng và hấp thu âm kém nên khi nước mưa rơi
vào mái tôn, mái tôn sẽ dao động với biên độ lớn và làm cho không khí xung
quanh cũng dao động với biên độ lớn từ đó gây ra tiếng ồn lớn hơn. Từ đó giải
pháp là gắn xốp vào mái tôn thì xốp hấp thu âm tốt.
d)
Khi cho dòng điện chạy vào dây dẫn, xung quanh dây dẫn (xung quanh
dòng điện) có từ trường, dưới tác dụng của từ trường làm kim nam châm quay.
0,5
0,5
1,0
0,5
15
a)
1,0
Da của Linh bị đen nhanh sau 5 ngày tắm biển vì khi tắm da tiếp xúc
trực tiếp với ánh sáng mặt trời sẽ làm tăng quá trình chuyển hóa melanin của các
tế bào da.
Nước biển có nhiều muối làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng của da.
Kết quả da đen nhanh chóng.
6
7
b)
–
Mặc quần áo dày, chống nắng để hạn chế ánh sáng mặt trời tiếp xúc trực
tiếp với da.
–
Đội nón, mũ rộng vành để che nắng, ngăn ánh sáng chiếu trực tiếp vào
da.
–
Bôi kem chống nắng vì kem chống nắng hạn chế tác động tiêu cực của
ánh sáng làm sạm da, bỏng da. Khi đi biển cần bôi kem chống nắng vì kem
không bị rửa trôi bởi nước.
a)
Linh nên trồng bằng cành chiết bởi vì cành chiết mới giữ được trọn vẹn
đặc điểm cây mẹ. Cây trồng từ hạt có 50% bộ gen từ cây bố nên có thể chất
lượng cây con không tốt.
b)
Mùa xuân ấm áp và ẩm, điều kiện tự nhiên thuận lợi tăng cơ hội sống sót
của cây con.
0,5
0,5
0,5
0,5
c) Không nên vì mít là cây sống lâu năm, lá nhiều, rậm rạp nếu đem giâm cành
rễ hình thành chậm sẽ không đủ cung cấp nước cho cây, cây dễ chết.
16
8
a)
Chức năng chính của Gibberellin là kích thích sự kéo dài của tế bào, từ
đó kích thích tăng trưởng chiều dài của rễ, cành, lóng và chiều cao thân cây.
Gibberellin kích thích sự nảy mầm của hạt và củ; phá bỏ trạng thái ngủ của
mầm để chúng nảy chồi. Gibberellin phân hoá giới tính của hoa và kích thích ra
hoa.
b)
Các chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng điều hòa các hoạt động sinh lí
sinh trưởng và phát triển của thực vật. Bởi vậy, sử dụng chất điều hòa sinh
trưởng với hàm lượng nhất định có thể điều khiển sự sinh trưởng và phát triển
của thực vật, giúp nâng cao năng suất cây trồng.
c)
Lưu ý khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng cho các loại rau ăn lá:
Cần sử dụng chất kích thích sinh trưởng một cách cẩn thận và tuyệt đối tuân
theo hướng dẫn sử dụng của các nhà sản xuất và các chuyên gia để đảm bảo an
toàn thực phẩm cho người sử dụng.
1,0
0,5
0,5
a)
9
Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các
kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Cảm ứng là một đặc
trưng cơ bản của cơ thể sống, giúp sinh vật tồn tại và phát triển. - Các hình thức
của cảm ứng ở thực vật bao gồm tính hướng sáng, tính hướng nước, tính hướng
tiếp xúc, tính hướng hoá, … b)
Tập tính ở động vật là một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích
thích từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, nhờ đó động vật thích
nghi với môi trường sống và tồn tại
Ví dụ: Chim yến có tập tín...
 








Các ý kiến mới nhất