Khoa học tự nhiên 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 02-08-2026
Dung lượng: 757.6 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 02-08-2026
Dung lượng: 757.6 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
BÀI 9: BASE. THANG pH
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
- Khái niệm: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với
nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
Ví dụ: KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)3,…
- Gọi tên base: Tên base = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại nhiều hóa trị) +
hydroxide
Ví dụ: NaOH: sodium hydroxide , Fe(OH)2: iron(II) hydroxide
- Tính chất hóa học:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch base làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh,
dung dịch phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
+ Phản ứng trung hòa (Tác dụng với dung dịch acid):
BASE + DUNG DỊCH ACID
MUỐI + NƯỚC
- Ứng dụng của sodium hydroxide: có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống
như sản xuất nhôm, xà phòng, tơ nhân tạo, giấy, dược phẩm, xử lý nước,…
- Thang pH:
+ Dung dịch có pH < 7: môi trường acid
+ Dung dịch có pH > 7: môi trường base
+ Dung dịch có pH = 7: môi trường trung tính
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Mở đầu trang 39 Bài 9 KHTN 8: Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi
vôi vào vết đốt?
Trả lời: Trong nọc của con ong và kiến có chứa các acid. Khi bôi vôi tôi (Ca(OH) 2) vào
vết ong hoặc kiến đốt sẽ có tác dụng giảm đau do xảy ra phản ứng trung hòa acid và base
làm cho vết đốt không còn cảm giác đau.
Hoạt động trang 39 KHTN 8: Tìm hiểu khái niệm base
Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của base trong
dung dịch
Tên base
Công thức
Dạng tồn tại của base trong dung dịch
hoá học
Cation kim loại
Anion
Sodium hydroxide
NaOH
Na+
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Ba2+
Quan sát Bảng 9.1 và thực hiện các yêu cầu:
1. Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì giống nhau?
2. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
3. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base.
4. Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên base Ca(OH)2.
Trang 1
OH−
OH−
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
Câu hỏi trang 40 KHTN 8: Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những base nào
là base không tan và base nào là base kiềm? Viết công thức hóa học và đọc tên các base có
trong bảng.
Hoạt động trang 40 KHTN 8: Tính chất hoá học của base
Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein; ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch NaOH vào mẩu giấy quỳ tím.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào
ống nghiệm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein. Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ từ dung
dịch HCl vào hỗn hợp, vừa nhỏ vừa lắc (Hình 9.1).
Quan sát hiện tượng và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Dung dịch kiềm làm đổi màu chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein) như thế nào?
2. Nêu hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2 và rút ra nhận xét.
Câu hỏi 1 trang 41 KHTN 8: Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và
dung dịch HCl. Nêu cách nhận biết hai dung dịch trên.
Câu hỏi 2 trang 41 KHTN 8: Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi bột rắc lên ruộng để
khử chua cho đất. Biết bằng thành phần chính của vôi bột là CaO. CaO tác dụng với H 2O
tạo thành Ca(OH)2 theo phương trình hóa học: CaO + H 2O Ca(OH)2. Hãy giải thích tác
dụng của vôi bột.
Câu hỏi 1 trang 43 KHTN 8: Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không?
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn trong máu, trong
dạ dày người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy
hiểm cho sức khỏe của người như thế nào?
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ
Trang 2
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
Câu 1: Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ tím.
Câu 2: Khi làm trong nước sông người ta thường dùng phèn chua cho thêm một ít vôi tôi
(Ca(OH)2)? Tại sao? Biết phèn chua tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH) 3 kéo theo
những hạt cặn lơ lửng xuống làm nước trong.
Câu 3: Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất:
Dung dịch
A
B
C
D
E
pH
13
3
1
7
8
Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên:
(1) Dung dịch nào có thể là axit mạnh?
(2) Dung dịch nào có thể là bazơ mạnh?
(3) Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất?
(4) Dung dịch nào có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn)?
(5) Dung dịch nào sau đây có tính bazơ yếu?
Câu 4: Ao nuôi cá trắm cỏ nhà ông A có chiều rộng 12m, chiều dài 30m, độ cao của nước
1,35m ( tính từ mặt bùn). Lúc 7h sáng khi ông A dùng máy đo pH nước trong ao thấy máy
hiện giá trị 5,30. Hãy xây dựng quy trình điều chỉnh độ pH giúp cá phát triển tốt nhất? Biết
nước thích hợp cho nuôi cá tốt nhất nên nằm trong khoảng từ 6,7 - 8,6. Các giá trị trên
hoặc dưới phạm vi này sẽ ức chế sự tăng trưởng và sinh sản của cá nuôi.
Câu 5: Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
Vào đầu mùa mưa người ta thường bón vôi bột Ca(OH)2 cho đất vườn nhằm phòng trừ côn
trùng và nấm bệnh cho cây trồng tiềm ẩn trong đất, rải vôi xung quanh gốc cây hoặc quét
nước vôi vào gốc thân cây.
Vì sao vôi bột có thể phòng trừ được côn trùng và nấm bệnh?
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
A. KOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H2SO4.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
A. Fe(OH)2
B. KOH
C. Cu(OH)2
D. Fe(OH)3
Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công
thức của calcium hydroxide?
A. CaO.
B. Ca(OH)2.
C. CaSO4.
D. CaCO3.
Trang 3
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH
D. HCl.
Câu 5. Nhóm các dung dịch có pH < 7
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4 C. NaCl, HCl.
D. H2SO4, HNO3.
Câu 6. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm
mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium
hydroxide
A. Ca(OH)2.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH.
B. Ba(OH)2
C. NaCl.
D. H2SO4.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
B. Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.
C. Kiềm là dung dịch base tan trong nước.
D. Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Câu 2. Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
A. phenolphtalein.
B. quỳ tím.
C. dung dịch H2SO4.
D. dung dịch HCl.
Câu 3. Dãy các base làm phenolphtalein hoá xanh là?
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Câu 4. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
A. Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ
B. Tác dụng với dung dịch acid
C. Còn có tên gọi khác là kiềm
D. Làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.
Câu 5: Ở bên hông một bao thực phẩm có ghi: " Không có hóa chất nhân tạo". Ở một bên
khác, trong các thành phần được liệt kê, có "muối biển" là sodium chloride có rất nhiều
trong nước biển. Sodium chloride cũng có thể điều chế nhân tạo bàng cách pha trộn hai
hóa chất độc hại là Sodium hydroxide và hydrochloric acid. Theo em, phát biểu nào dưới
đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn Sodium chloride nhân tạ.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong
khi sử dụng muối biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa Sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên
hoặc nhân tạo.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT)
Câu 1. Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một
chất kháng acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó
cũng được sử dụng như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh
Trang 4
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
tay, để điều trị vết loét, trong xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Base trong
phân tử được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide. Công thức base là
A. MgO
B. MgOH
C. Mg(OH)2
Câu 2: Aluminium hydroxide là thành phần không thể thiếu trong
ngành sản xuất gốm, sứ. Ngoài ra hợp chất này còn tác dụng với
silicon và các oxide để tạo độ dẻo, ngăn chặn sự kết tinh để hình
thành thủy tinh. Trong sản xuất giấy, các gốc hydroxide kết hợp
với nhau sẽ giúp cho giấy bền và đẹp hơn, không bị nhòe mực,
bằng cách cho hợp chất này cùng với muối ăn vào bột giấy.
D. MgCl2
Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong
aluminium hydroxide
A. Al
Hướng dẫn giải:
B. O
C. H
D. OH
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để
sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH) 2, trong đó
X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là:
A. Ba(OH)2
Hướng dẫn giải:
B. Ca(OH)2
C. Zn(OH)2
D. Mg(OH)2
. Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2
Trang 5
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
BÀI 9: BASE. THANG pH
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
- Khái niệm: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với
nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
Ví dụ: KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)3,…
- Gọi tên base: Tên base = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại nhiều hóa trị) +
hydroxide
Ví dụ: NaOH: sodium hydroxide , Fe(OH)2: iron(II) hydroxide
- Tính chất hóa học:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch base làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh,
dung dịch phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
+ Phản ứng trung hòa (Tác dụng với dung dịch acid):
BASE + DUNG DỊCH ACID
MUỐI + NƯỚC
- Ứng dụng của sodium hydroxide: có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống
như sản xuất nhôm, xà phòng, tơ nhân tạo, giấy, dược phẩm, xử lý nước,…
- Thang pH:
+ Dung dịch có pH < 7: môi trường acid
+ Dung dịch có pH > 7: môi trường base
+ Dung dịch có pH = 7: môi trường trung tính
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Mở đầu trang 39 Bài 9 KHTN 8: Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi
vôi vào vết đốt?
Trả lời: Trong nọc của con ong và kiến có chứa các acid. Khi bôi vôi tôi (Ca(OH) 2) vào
vết ong hoặc kiến đốt sẽ có tác dụng giảm đau do xảy ra phản ứng trung hòa acid và base
làm cho vết đốt không còn cảm giác đau.
Hoạt động trang 39 KHTN 8: Tìm hiểu khái niệm base
Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của base trong
dung dịch
Tên base
Công thức
Dạng tồn tại của base trong dung dịch
hoá học
Cation kim loại
Anion
Sodium hydroxide
NaOH
Na+
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Ba2+
Quan sát Bảng 9.1 và thực hiện các yêu cầu:
1. Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì giống nhau?
2. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
3. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base.
4. Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên base Ca(OH)2.
Trang 1
OH−
OH−
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
Câu hỏi trang 40 KHTN 8: Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những base nào
là base không tan và base nào là base kiềm? Viết công thức hóa học và đọc tên các base có
trong bảng.
Hoạt động trang 40 KHTN 8: Tính chất hoá học của base
Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein; ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch NaOH vào mẩu giấy quỳ tím.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào
ống nghiệm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein. Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ từ dung
dịch HCl vào hỗn hợp, vừa nhỏ vừa lắc (Hình 9.1).
Quan sát hiện tượng và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Dung dịch kiềm làm đổi màu chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein) như thế nào?
2. Nêu hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2 và rút ra nhận xét.
Câu hỏi 1 trang 41 KHTN 8: Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và
dung dịch HCl. Nêu cách nhận biết hai dung dịch trên.
Câu hỏi 2 trang 41 KHTN 8: Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi bột rắc lên ruộng để
khử chua cho đất. Biết bằng thành phần chính của vôi bột là CaO. CaO tác dụng với H 2O
tạo thành Ca(OH)2 theo phương trình hóa học: CaO + H 2O Ca(OH)2. Hãy giải thích tác
dụng của vôi bột.
Câu hỏi 1 trang 43 KHTN 8: Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không?
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn trong máu, trong
dạ dày người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy
hiểm cho sức khỏe của người như thế nào?
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ
Trang 2
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
Câu 1: Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ tím.
Câu 2: Khi làm trong nước sông người ta thường dùng phèn chua cho thêm một ít vôi tôi
(Ca(OH)2)? Tại sao? Biết phèn chua tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH) 3 kéo theo
những hạt cặn lơ lửng xuống làm nước trong.
Câu 3: Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất:
Dung dịch
A
B
C
D
E
pH
13
3
1
7
8
Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên:
(1) Dung dịch nào có thể là axit mạnh?
(2) Dung dịch nào có thể là bazơ mạnh?
(3) Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất?
(4) Dung dịch nào có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn)?
(5) Dung dịch nào sau đây có tính bazơ yếu?
Câu 4: Ao nuôi cá trắm cỏ nhà ông A có chiều rộng 12m, chiều dài 30m, độ cao của nước
1,35m ( tính từ mặt bùn). Lúc 7h sáng khi ông A dùng máy đo pH nước trong ao thấy máy
hiện giá trị 5,30. Hãy xây dựng quy trình điều chỉnh độ pH giúp cá phát triển tốt nhất? Biết
nước thích hợp cho nuôi cá tốt nhất nên nằm trong khoảng từ 6,7 - 8,6. Các giá trị trên
hoặc dưới phạm vi này sẽ ức chế sự tăng trưởng và sinh sản của cá nuôi.
Câu 5: Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
Vào đầu mùa mưa người ta thường bón vôi bột Ca(OH)2 cho đất vườn nhằm phòng trừ côn
trùng và nấm bệnh cho cây trồng tiềm ẩn trong đất, rải vôi xung quanh gốc cây hoặc quét
nước vôi vào gốc thân cây.
Vì sao vôi bột có thể phòng trừ được côn trùng và nấm bệnh?
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
A. KOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H2SO4.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
A. Fe(OH)2
B. KOH
C. Cu(OH)2
D. Fe(OH)3
Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công
thức của calcium hydroxide?
A. CaO.
B. Ca(OH)2.
C. CaSO4.
D. CaCO3.
Trang 3
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH
D. HCl.
Câu 5. Nhóm các dung dịch có pH < 7
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4 C. NaCl, HCl.
D. H2SO4, HNO3.
Câu 6. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm
mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium
hydroxide
A. Ca(OH)2.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH.
B. Ba(OH)2
C. NaCl.
D. H2SO4.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
B. Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.
C. Kiềm là dung dịch base tan trong nước.
D. Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Câu 2. Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
A. phenolphtalein.
B. quỳ tím.
C. dung dịch H2SO4.
D. dung dịch HCl.
Câu 3. Dãy các base làm phenolphtalein hoá xanh là?
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Câu 4. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
A. Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ
B. Tác dụng với dung dịch acid
C. Còn có tên gọi khác là kiềm
D. Làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.
Câu 5: Ở bên hông một bao thực phẩm có ghi: " Không có hóa chất nhân tạo". Ở một bên
khác, trong các thành phần được liệt kê, có "muối biển" là sodium chloride có rất nhiều
trong nước biển. Sodium chloride cũng có thể điều chế nhân tạo bàng cách pha trộn hai
hóa chất độc hại là Sodium hydroxide và hydrochloric acid. Theo em, phát biểu nào dưới
đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn Sodium chloride nhân tạ.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong
khi sử dụng muối biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa Sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên
hoặc nhân tạo.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT)
Câu 1. Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một
chất kháng acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó
cũng được sử dụng như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh
Trang 4
Th.S Ngô Thị Thùy Dương https://youtube.com/@thacsythuyduong?
si=pEWuF9pnnEn2AOIHOAỰNHIÊNƠNG \DỰ ÁN KHY D
tay, để điều trị vết loét, trong xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Base trong
phân tử được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide. Công thức base là
A. MgO
B. MgOH
C. Mg(OH)2
Câu 2: Aluminium hydroxide là thành phần không thể thiếu trong
ngành sản xuất gốm, sứ. Ngoài ra hợp chất này còn tác dụng với
silicon và các oxide để tạo độ dẻo, ngăn chặn sự kết tinh để hình
thành thủy tinh. Trong sản xuất giấy, các gốc hydroxide kết hợp
với nhau sẽ giúp cho giấy bền và đẹp hơn, không bị nhòe mực,
bằng cách cho hợp chất này cùng với muối ăn vào bột giấy.
D. MgCl2
Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong
aluminium hydroxide
A. Al
Hướng dẫn giải:
B. O
C. H
D. OH
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để
sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH) 2, trong đó
X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là:
A. Ba(OH)2
Hướng dẫn giải:
B. Ca(OH)2
C. Zn(OH)2
D. Mg(OH)2
. Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2
Trang 5
 








Các ý kiến mới nhất