Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Tuyết
Ngày gửi: 06h:56' 10-12-2022
Dung lượng: 748.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 - KHTN 6
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung: từ mở đầu đến kết thúc chủ đề 5.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 4câu, vận dụng 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - KHTN 6
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Trắc
Trắc
Tự
Tự
Trắc
Tự
Tự
Trắc
Tự
Trắc
nghiệ
nghiệ
luận
luận
nghiệm
luận
luận nghiệm luận nghiệm
m
m
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1. Mở đầu (7 tiết)
1
0,75
0,25
1
4
2. Các phép đo (10 tiết
0,5
1
0,5
0,5
1
6
3. Các thể (trạng thái) của
0,5
0,5
1
0
chất. (3 tiết)
4.Oxygen (oxi) và không khí
0,5
0,25
1
0
(3 tiết).
5. Một số vật liệu, nhiên
0,75
0,25
0,75
0,5
1
4
liệu, nguyên liệu, lương
thực, thực phẩm thông dụng;
tính chất và ứng dụng của

Điểm
số
12
2
2,5
1
0,75
2,25

Chủ đề

1
chúng. (8 tiết)
6. Chất tinh khiết, hỗn hợp,
dung dịch. Tách chất ra khỏi
hỗn hợp. (6 tiết)
Số câu
Điểm số
Tổng số điểm

Nhận biết
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
2
3

0,5
2
10
1,5
2,5
4,0 điểm

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệ
luận
nghiệm
luận
m
4
5
6
7

0,5

0,5

0

3
4
2,0
1,0
3,0 điểm

2
2
1,5
0,5
2,0 điểm

Vận dụng cao

Tổng số câu
Điểm
số

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

8

9

10

11

12

 0

1

2

1,5

2
0
1
0
1,0 điểm

7
6

16
4
10 điểm

10
10 điểm

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - KHTN 6

Nội dung

Mức độ

1. Mở đầu (7 tiết)
- Giới thiệu Nhận biết
về Khoa học
tự nhiên. Các
lĩnh vực chủ
yếu của Khoa
học tự nhiên
- Giới thiệu
Thông hiểu
một số dụng
cụ đo và quy
tắc an toàn
trong
phòng thực
hành
Vận dụng

Yêu cầu cần đạt

– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi
học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể
tích, kính lúp, kính hiểm vi,...).

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1

4

0

1

1

2

– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.

– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực
hành.
2. Các phép đo (10 tiết)

1

1

6

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

C2
C17(2
ý)

C1,3

C4

Nội dung

Mức độ

- Đo chiều Nhận biết
dài,
khối
lượng
và thời gian
- Thang nhiệt
độ Celsius, đo
nhiệt độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
2

- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian, giới hạn đo
của dụng cụ
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
gian.
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.

Thông hiểu

1
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận
sai một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của các dụng cụ
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
- Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong một
số trường hợp đơn giản.

Vận dụng
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không
yêu cầu tìm sai số).

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1

C5

1

C6

2

1

C7

1

1

C18

C8

0

2
1

C9

1

C10

Nội dung

– Sự đa dạng
của chất
– Ba thể
(trạng thái) cơ
bản của
– Sự chuyển
đổi thể (trạng
thái) của chất

Số ý TL/số câu
hỏi TN
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Vận dụng
Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
0
0
bậc cao
về chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số hiện
tượng trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa.
3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen (oxi) và không khí (7 tiết)
1
Nhận biết
Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong
các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh)
– Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
– Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
- Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
- Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
- Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng
1
tụ, đông đặc.
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy
– Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
– Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
– Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
– Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
Thông hiểu - Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô
sinh, vật hữu sinh.
– Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
0

C19

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
- So sánh được khoảng cách giữa các phân tử ở ba trạng thái rắn, lỏng
và khí.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Vận dụng

0
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn sang
thể lỏng của chất và ngược lại.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng sang
thể khí.

0

0

0

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
Vận dụng
- Dự đoán được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhiệt độ, mặt
cao
thoáng chất lỏng và gió.
- Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng;
tính chất và ứng dụng của chúng (8 tiết)
– Một số vật
liệu
Nhận biết
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
– Một số
dụng trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su,
nhiên liệu
gốm, thuỷ tinh,...
– Một số
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
nguyên liệu
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
– Một số Thông hiểu – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông
lương thực –
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
thực phẩm
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực
phẩm trong cuộc sống.
Vận dụng
– Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng,

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1

0

1

4

1

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

0

C19

2

C11,12

1

C13

1

C20

C14

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên
liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
Vận dụng
Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an
cao
toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo
thành một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
Thông hiểu
- Phân biệt được dung môi và dung dịch.
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung
dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước.
– Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1
1

1

1

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

C20
2

1

C15

1

C16

0

C21

C21

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

và ứng dụng của các cách tách đó.
Vận dụng

Vận dụng
cao

– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng
của các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.

1

C22

PHÒNG GD&ĐT PHONG ĐIỀN
TRƯỜNG THCS ĐIỀN LỘC

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm). Lựa chọn 1 phương án đúng nhất cho mỗi câu:
Câu 1. Cấu tạo kính lúp gồm có những bộ phận nào sau đây.
A. Mặt kính và ống kính.
B. Mặt kính, khung kính, tay cầm.
C. Mặt kính, khung kính, chân kính.
D. Mặt kính, ống kính, chân kính.
Câu 2. Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Câu 3. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. đềximét (dm).
B. mét (m).
C. centimét (cm).
D. milimét (mm).
Câu 4. Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lý.
B. Hoá học.
C. Sinh học.
D. Khoa học Trái Đất.
Câu 5. Kính hiển vi quang học thường được sử dụng trong trường hợp nào.
A. Quan sát các vật thể có kích thước nhỏ.
B. Quan sát các vật thể có kích thước lớn.
C. Quan sát các vật thể bằng mắt thường được.
D. Quan sát các vật thể có kích thước siêu nhỏ.
Câu 6. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 7. Giới hạn đo của một thước là
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Câu 8. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là
A. thước kẻ có giới hạn đo 10cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 9. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau:

A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.

B. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.
C. Giới hạn đo là 30mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Câu 10. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 11. Thế nào là vật liệu?
A. Vật liệu là một số thức ăn được Con người sử dụng hàng ngày.
B. Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng…
C. Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên
liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
D. Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Câu 12. Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?
A. Than đá.
B. Dầu mỏ.
C. Khí tự nhiên.
D. Ethanol.
Câu 13. Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
A. Phơi củi cho thật khô.
B. Cung cấp đầy đủ oxygen
cho quá trình cháy.
C. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
D. Chẻ nhỏ củi.
Câu 14. Đề sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 15. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Gạch xây dựng.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 16 : Vì sao không nên đun bếp than trong phòng kín?
A.Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng
B. Vì than cháy tỏa ra nhiều khí CO, CO 2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong
phòng kín
C. Vì than không cháy được trong phòng kín
D. Vì giá thành than rất cao
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17. Trong phòng thực hành có thiết bị như trong hình sau:

a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
Câu 18. Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau:
Các loại
Thước thẳng có
Thước kẻ có
Thước dài có
thước đo
GHĐ 1 m và
GHĐ 30 cm và
GHĐ 3 m và
Vật cần đo
ĐCNN 1 cm
ĐCNN 1 mm
ĐCNN 1 cm
Chiều dài bàn học ở
lớp (1)
Đường
kính
của
miệng cốc (2)
Chiều dài của lớp học
(3)
Câu 19.
a. Em hây kể tên 2 chất ở thể rắn, 2 chất ở thể khí (ở điều kiện thường) mà em biết.
b. Khi ta đốt một tờ giấy (cellulose), tờ giấy cháy sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước.
Trường hợp này có được xem là chất chuyển từ thể rắn sang thể khí không? Giải thích.
Câu 20. Hãy nêu các biện pháp em đã làm hoặc đang làm hoặc sẽ làm để bảo vệ môi trường
không khí.
Câu 21. Tại sao cửa ngõ làm bằng thép người ta thường phải phủ lên một lớp sơn, còn làm
bằng inox thì người ta thường không sơn?
Câu 22: Làm thế nào để tách lấy muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát?

------------Hết---------ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 - KHTN6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng cho 0,25đ x 16
CÂU 1
Đ/A B

2
C

3
B

4
C

5
A

6
C

7
B

8
A

9
A

10
A

11
C

12
D

13
C

14
A

15
B

II. PHẦN TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu
Đáp án
Câu 17 a) Thiết bị có tên là lực kế.
b) Lực kế dùng để đo lực.
Câu 18 Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau:
Các loại
Thước thẳng
Thước kẻ có
Thước dài có
thước đo có GHĐ 1 m và GHĐ 30 cm và
GHĐ 3 m và
Vật cần đo
ĐCNN 1 cm
ĐCNN 1 mm
ĐCNN 1 cm
Chiều dài bàn
x
x
học ở lớp

16
D

Điểm
0,5đ
0,5đ

0,5đ
0,25

Câu 19

Câu 20
Câu 21

Câu 22

Đường kính của
x
miệng cốc
Chiều dài của lớp
x
học
a. HS kể đúng 2 chất cho 0,25đ
b.
- Trường hợp này chất cellulose thể rắn bị đốt cháy chuyển thành chất khác
tổn tại ở thể khí.
- Đây là hai thể của hai chất khác nhau nên không phải là sự chuyển thể
của chất
- Hạn chế đốt rác, phải xử lí đúng cách.
- Hạn chế di chuyển bằng các phương tiện gây ô nhiễm.
-  Vật liệu inox thường không bị gỉ nên không cần phun sơn bảo vệ, còn
vật liệu bằng thép vẫn bị gỉ trong môi trường không khi nên phải phun sơn
để bảo vệcho nó được bền hơn.
- Cho hỗn hợp muối ăn và cát vào nước và khuấy cho muối ăn tan hết. Lọc
lấy nước muối rồi đem cô cạn ta thu được muối ăn.

đ
0,25đ

0,5
0,5




 
Gửi ý kiến