Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8. Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Chung
Ngày gửi: 05h:11' 07-01-2026
Dung lượng: 51.1 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ NAM TIÊN HƯNG
TRƯỜNG TH&THCS MINH CHÂU

T
T

Chương
/
chủ đề

1

Khí
hậu
Việt
Nam

2

Thuỷ
văn
Việt
Nam

Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức

BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Phân môn: ĐỊA LÍ LỚP 8
Mức độ đánh giá
TNKQ
Đúng - sai
Trả lời ngắn

Nhiều lựa chọn
Biết

Hiểu

Khí
1
1
hậu nhiệt TN
TN
đới ẩm (0,25 (0,25
gió mùa; điểm điểm
Sự
)
)
phân hoá
đa dạng
của khí
hậu Việt
Nam.
Đặc
điểm
chung
của sông
ngòi
Việt
Nam.
- Một số

Vận
dụn
g

Biết

½
TN
(0,5
điểm
)

Hiể
u

Vận
dụng

½
TN
(0,5
điểm
)

Biết

Hiể
u

Vận
dụng

1
TN
(0,25
điểm
)

1
TN
(0,25
điểm
)

1
TN
(0,25
điểm
)

1
TN
(0,25
điểm
)

Tổng

Tỉ lệ
%
điể
m

Tự luận

Biế Hiểu Vận
t
dụng
1 TL
(1,0
điểm
)

1 TL
(0,5
điểm
)

Biết

Hiể
u

1

2

4

Vận
dụn
g
2

20

3

20

3

4

Vai trò
của tài
nguyên
khí hậu
và tài
nguyên
nước
Tác
động
của
biến đổi
khí hậu

Tổng số câu
Số điểm
Tỉ lệ

hệ thống
sông lớn.
Hồ,
đầm.
- Nước
ngầm.
Vai trò
1
1
của tài TN
TN
nguyên
(0,25 (0,25
khí hậu điểm điểm

tài
)
)
nguyên
nước
2
Tác
TN
động của
(0,5
biến đổi
điểm
khí hậu
)
4
2

½

½

2

2

1

1,5

1,0

1,0

1,5

15%

10%

10%

15%

1

2

5

2

5

6
½
2,0

3
1,5

20
%

15
%

3
½
1,5
15%

13
5,0
50
%

UBND XÃ NAM TIÊN HƯNG
TRƯỜNG TH&THCS MINH CHÂU

T
T

1

Chương
/
chủ đề

Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức

Khí hậu - Khí hậu
Việt
nhiệt đới
Nam
ẩm gió
mùa;
- Sự phân
hoá đa
dạng của
khí hậu
Việt
Nam.

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Phân môn: ĐỊA LÍ LỚP 8

Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu Vận
dụn
g
Nhận biết
1
1
- Nêu được đặc điểm TN
TN
khí hậu nhiệt đới ẩm (0,25 (0,25
gió mùa;
điểm) điểm)
- Biết sự phân hóa đa
dạng của khí hậu
Việt Nam.
Thông hiểu
- Phân tích được đặc
điểm khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa;
- Trình bày được sự
phân hóa đa dạng
của khí hậu Việt
Nam.
- Nhận xét bảng số
liệu khí hậu Việt
Yêu cầu cần đạt

Mức độ đánh giá
TNKQ
Đúng - sai
Trả lời ngắn
Biết Hiể Vận Biết Hiể Vận
u
dụng
u
dụng
1
TN
(0,25
điểm)

1
TN
(0,25
điểm)

Tự luận
Biế
t

Hiểu

1 TL
(1,0
điểm
)

Vận
dụng

2

Thuỷ
văn
Việt
Nam

Đặc
điểm
chung
của sông
ngòi Việt
Nam.
- Một số
hệ thống
sông lớn.
Hồ,
đầm.
- Nước
ngầm.

Nam.
Nhận biết
- Biết được đặc điểm
chung của sông ngòi
Việt Nam; một số hệ
thống sông lớn.
- Nêu được vai trò
của hồ, đầm và nước
ngầm đối với sản
xuất và sinh hoạt.
Thông hiểu
- Trình bày được đặc
điểm chung của sông
ngòi Việt Nam; đặc
điểm một số hệ
thống sông lớn ở
nước ta.
- Trình bày được vai
trò của hồ, đầm và
nước ngầm đối với
sản xuất và sinh
hoạt.
Vận dụng
- Chứng minh ảnh
hưởng của sự phân
hoá của khí hậu đối
với đặc điểm sông
ngòi nước ta.
- Tính toán, nhận xét

½
TN
(0,5
điểm)

½
1
TN
TN
(0,5 (0,25
điểm) điểm)

1
TN
(0,25
điểm)

1 TL
(0,5
điểm)

3

Vai trò
của tài
nguyên
khí hậu
và tài
nguyên
nước

4
Tác
động
của
biến đổi
khí hậu

Tổng số câu

bảng số liệu lưu
lượng nước sông.
Vai trò Nhận biết
1
1
của tài - Biết được vai trò TN
TN
nguyên của tài nguyên khí (0,25 (0,25
khí hậu hậu và tài nguyên điểm) điểm)
và tài
nước đối với sự phát
nguyên triển kinh tế – xã hội
nước
của nước ta.
Thông hiểu
- Phân tích được ảnh
hưởng của khí hậu
đối với sản xuất
nông nghiệp, du lịch.
Nhận biết
2
- Biết được những TN
tác động của biển đổi (0,5
Tác
khí hậu đối với khí điểm)
động của hậu và thủy văn Việt
biến đổi Nam
khí hậu - Nêu được giải pháp
góp phần giảm nhẹ
và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
4
2

½

½

2

2

1

Số điểm

1,5

1,0

1,0

1,5

Tỉ lệ (%)

15%

10%

10%

15%

1

UBND XÃ NAM TIÊN HƯNG
TRƯỜNG TH&THCS MINH CHÂU
ĐỀ SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Phân môn: ĐỊA LÍ LỚP 8
Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao
đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (11 câu: 3,5 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Vào thời kì hoạt động của gió mùa đông, thời tiết ở Tây Nguyên và Nam Bộ có đặc điểm
nào sau đây?
A. Nóng và ẩm.
B. Lạnh và khô.
C. Nóng và khô.
D. Lạnh và ẩm.
Câu 2: Biên độ nhiệt ở miền khí hậu phía Bắc:
A. Cao hơn miền khí hậu phía Nam.
B. Thường xuyên có sự biến động.
C. Luôn cao hơn trung bình cả nước.
D. Thấp hơn miền khí hậu phía Nam.
Câu 3: Giao thông đường sông phát triển mạnh nhất trên hệ thống sông nào ở nước ta?
A. Hệ thống sông Hồng.
B. Hệ thống sông Mê Công.
C. Hệ thống sông Cả.
D. Hệ thống sông Đồng Nai.
Câu 4: Ngành kinh tế nào sau đây ở nước ta chịu tác động mạnh nhất của tài nguyên nước?
A. Công nghiệp.
B. Thương mại.
C. Du lịch.
D. Nông nghiệp.
Câu 5: Những năm gần đây, trên phạm vi cả nước, nhiệt độ trung bình năm có xu thế:
A. Ổn định.
B. Giảm đi.
C. Biến động.
D. Tăng lên.
Câu 6: Biến đổi khí hậu đã khiến cho thời tiết của nước ta:
A. It biến động.
B. Khắc nghiệt hơn.
C. Điều hòa hơn.
D. Biến động mạnh mẽ.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn phương án đúng hoặc
phương án sai. (Đúng ghi Đ; Sai ghi S).
Câu 7. Cho thông tin sau: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước
ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta
khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm.
a) Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình phong hóa mạnh mẽ
ở các khu vực địa hình đồi núi.
b) Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm cho sông ngòi nước ta có lượng phù
sa cao.
c) Chế độ nước sông thất thường chủ yếu do tác động của địa hình đồi núi, thực vật, con
người.
d) Địa hình đồi núi chia cắt mạnh là nguyên nhân làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc.
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 8 đến câu 11. Trong mỗi câu thí sinh tính toán trả lời câu hỏi và ghi ra
bài thi của mình
Câu 8. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI VINH
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
27,4 77,2 68,8 110,8 280,7 63,8 255,6 166,3 1166,7 352,0 718,6 47,2
mưa
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu
lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 9. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta là 839 tỉ m³/năm, trong đó lượng nước mùa lũ
chiếm 80% tổng lượng nước cả năm. Hãy cho biết lượng nước mùa lũ của sông ngòi nước ta là
bao nhiêu tỉ m³? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 10. Miền khí hậu phía Bắc nằm ở vĩ độ cao và chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ phương
Bắc di chuyển xuống nên biên độ nhiệt ở miền khí hậu phía Bắc so với miền khí hậu phía Nam
sẽ như thế nào?
Câu 11. Giải thích tại sao mùa lũ trên hệ thống sông Thu Bồn lại diễn ra từ tháng 9 đến tháng 12
(vào mùa thu đông)?
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu: 1,5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Chứng minh khí hậu nước ta phân hoá sắc theo chiều đông - tây.
Câu 2. (0,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
LƯỢNG MƯA VÀ LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG
CỦA LƯU VỰC SÔNG HỒNG (Trạm Hà Nội)
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu
lượng 1270 1070 910 1060 1880 4660 7630 9040 6580 4070 2760 1690
(m3/s)
(Nguồn: Tổng cục Khí tượng và thủy văn Quốc gia, năm 2023)
Từ bảng số liệu trên, nhận xét lưu lượng nước mùa lũ, mùa cạn của lưu vực sông Hồng.
---Hết---

UBND XÃ NAM TIÊN HƯNG

HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG TH&THCS MINH CHÂU
ĐỀ SỐ 1

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Phân môn: ĐỊA LÍ LỚP 8

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (11 câu: 3,5 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

4

D

2

D

5

D

3
B
6
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
7
Câu
a - Đúng
b - Sai
c - Sai
Đáp án
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu 8: 1166,7 : 27,4 ≈ 42,6
Câu 9: 80 x 839 : 100 ≈ 671
Câu 10: Luôn cao hơn.
Câu 11: Đây là thời kì mưa bão ở miền Trung.

B

d - Đúng

II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu: 1,5 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
Chứng minh khí hậu nước ta phân hoá sắc theo chiều đông - tây.
1,0
(1,0 - Theo chiều đông - tây, khí hậu nước ta có sự phân hoá giữa vùng biển và 0,25
điểm) đất liền, giữa vùng đồng bằng ở phía đông và vùng núi ở phía tây.
- Vùng biển có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền.
0,25
- Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
0,25
- Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hoá phức tạp do tác động của gió mùa 0,25
và hướng của các dãy núi.
2
Từ bảng số liệu trên, nhận xét về lưu lượng nước mùa lũ và mùa cạn 0,5
(0,5 của lưu vực sông Hồng.
điểm) - Mùa lũ kéo dài 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10, tổng lưu lượng nước đạt
0,25
31980 m3/s, đỉnh lũ là tháng 8, đạt 9040 m3/s.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng, từ tháng 11 đến tháng 5, tổng lưu lượng là
0,25
10640m3/s, tháng 3 thấp nhất, đạt 910m3/s.
---Hết---

UBND XÃ NAM TIÊN HƯNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

TRƯỜNG TH&THCS MINH CHÂU
ĐỀ SỐ 2

Năm học: 2025 - 2026
Phân môn: ĐỊA LÍ LỚP 8
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (11 câu: 3,5 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Gió mùa hạ chủ yếu thổi vào nước ta theo hướng nào sau đây?
A. Đông nam.
B. Tây nam.
C. Đông bắc.
D. Tây bắc.
Câu 2: Cộng lượng mưa tất cả các tháng trong năm lại thì ta có:
A. Tổng lượng mưa trung bình năm.
B. Lượng mưa trung bình trong năm.
C. Chênh lệch lượng mưa các tháng.
D. Lượng mưa các mùa trong năm.
Câu 3: Ngành kinh tế chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu là:
A. Công nghiệp.
B. Nông nghiệp.
C. Thương mại.
D. Du lịch.
Câu 4: Địa danh nào sau đây là địa điểm du lịch nổi tiếng ở khu vực đồi núi nước ta?
A. Sầm Sơn.
B. Cửa Lò.
C. Hạ Long.
D. Tam Đảo.
Câu 5: Mùa mưa có nhiều trận mưa lớn, thời gian kéo dài đã gây ra hiện tượng:
A. Gia tăng nắng nóng.
B. Nhiệt độ trung bình năm biến động.
C. Lũ quét và ngập lụt.
D. Số cơn bão mạnh có xu thế tăng lên.
Câu 6: Giải pháp nào sau đây thuộc nhóm giải pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng để góp phần
giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
A. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
B. Sử dụng các nguồn năng lượng mặt trời, gió.
C. Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải.
D. Phân loại rác, bỏ rác đúng nơi qui định.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn phương án đúng hoặc
phương án sai. (Đúng ghi Đ; Sai ghi S).
Câu 7. Cho thông tin sau: Hai nhân tố chính chi phối mạng lưới sông ngòi ở nước ta là lượng
mưa và cấu trúc địa hình, đều có sự phân hóa mạnh mẽ giữa vùng núi và vùng đồng bằng châu
thổ, giữa vùng đón gió ẩm và vùng khuất gió hoặc có gió phơn, tất yếu sẽ khiến cho mạng lưới
sông ngòi phải có sự khác nhau rõ rệt giữa các vùng trong nước.
a) Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
b) Mật độ sông ngòi ở vùng Tây Bắc thấp do địa hình núi hiểm trở.
c) Ở các vùng núi đá vôi có mật độ sông ngòi dày nhất nước ta.
d) Địa hình có ảnh hưởng đến sông ngòi thông qua các yếu tố như hướng, độ dốc, lưu lượng
nước.

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 8 đến câu 11. Trong mỗi câu thí sinh tính toán trả lời câu hỏi và ghi ra
bài thi của mình
Câu 8. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ CÀ MAU, NĂM 2022
(Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hà Nội
18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8
Cà Mau
27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,7 26,7 26,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, nxb Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà
Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 9. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta là 839 tỉ m³/năm, trong đó lượng nước mùa cạn
chiếm 20% tổng lượng nước cả năm. Hãy cho biết lượng nước mùa cạn của sông ngòi nước ta là
bao nhiêu tỉ m³? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 10. TP. Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng sâu sắc của Tín phong bán cầu Bắc nóng, khôi và
đây là thời kì cuối mùa khô ở Nam Bộ nên nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy trong năm?
Câu 11. Phần lớn sông ngòi nước ta bắt nguồn từ vùng đồi núi lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở đã
làm cho quá trình bào mòn, cắt xẻ đất đá diễn ra mạnh mẽ đã làm cho sông ngòi nước ta có đặc
điểm nào?
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu: 1,5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Trình bày đặc điểm miền khí hậu phía Bắc.
Câu 2. (0,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
LƯỢNG MƯA VÀ LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG
CỦA LƯU VỰC SÔNG HỒNG (Trạm Hà Nội)
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu
lượng 1270 1070 910 1060 1880 4660 7630 9040 6580 4070 2760 1690
(m3/s)
(Nguồn: Tổng cục Khí tượng và thủy văn Quốc gia, năm 2023)
Từ bảng số liệu trên, nhận xét lưu lượng nước mùa lũ, mùa cạn của lưu vực sông Hồng.
---Hết---

UBND XÃ NAM TIÊN HƯNG
TRƯỜNG TH&THCS MINH CHÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học: 2025 - 2026
Phân môn: ĐỊA LÍ LỚP 8

ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (11 câu: 3,5 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

4

D

2

A

5

C

3
B
6
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Mỗi câu đúng được 0,12 điểm)
7
Câu
a - Đúng
b - Đúng
c - Sai
Đáp án
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Mỗi câu đúng được 0,12 điểm)
Câu 8: 16,1 - 2,1 = 14 độ C
Câu 9: 20 x 839 : 100 ≈ 168
Câu 10: Tháng 4.
Câu 11: Có hàm lượng phù sa lớn.

A

d - Đúng

II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu: 1,5 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
Trình bày đặc điểm miền khí hậu phía Bắc.
1,0
(1,0 - Từ dãy Bạch Mã trở ra; nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20°C.
0,25
điểm) - Mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có 2 đến 3 tháng 0,25
lạnh với nhiệt độ trung bình tháng dưới 180C.
- Nửa đầu mùa đông tương đối khô và nửa cuối mùa đông ẩm ướt.
0,25
- Mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều.
0,25
2
Từ bảng số liệu trên, nhận xét về lưu lượng nước mùa lũ và mùa cạn 0,5
(0,5 của lưu vực sông Hồng.
điểm) - Mùa lũ kéo dài 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10, tổng lưu lượng nước đạt
0,25
31980 m3/s, đỉnh lũ là tháng 8, đạt 9040 m3/s.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng, từ tháng 11 đến tháng 5, tổng lưu lượng là
0,25
10640m3/s, tháng 3 thấp nhất, đạt 910m3/s.
---Hết---
 
Gửi ý kiến