Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Chiến
Ngày gửi: 13h:25' 20-12-2022
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 443
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Chiến
Ngày gửi: 13h:25' 20-12-2022
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
PHÒNG GD&ĐT CHƯ SÊ
TRƯỜNG TH LÊ QUÝ ĐÔN
Họ và tên:..........................................
Lớp 4B1
Điểm
Thứ …. ngày .. tháng 1 năm 2022
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Lời phê của thầy (cô) giáo
Đọc tiếng:…….
Đọc hiểu:…….
Đọc:………….
I. Đọc thành tiếng.
II. Đọc thầm và làm bài tâp ( 7 điểm )
Đọc bài văn
VĂN HAY CHỮ TỐT
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn,
có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào
ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường.
Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay
đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao
cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp, mỗi buổi tối,
ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những
cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp
nước là người văn hay chữ tốt.
Theo Truyện đọc 1(1995)
Dựa vào nội dung bài đọc, hoàn thành các yêu cầu.
Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
A. Chữ viết rất xấu.
B. Không thuộc bài.
C. Làm bài sai.
D. Lười học bài.
Câu 2: Cụ già nhờ Cao Bá Quát việc gì?
A. Trông nhà cho bà cụ.
B. Viết giúp một lá đơn.
C. Dẫn cụ đi gặp quan.
D. Chỉ đường cho cụ già
Câu 3: Vì sao quan đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường lại khiến Cao Bá Quát phải ân hận?
A. Vì bà cụ không có đơn.
B.Vì bà cụ nói quan tức giận.
C. Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được.
D. Vì ông viết đơn quá dài
Câu 4: Nhờ quyết chí luyện viết chữ, về sau Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là
người như thế nào?
A. Người viết văn rất hay
B. Người viết đơn kiện rất giỏi.
C. Người viết chữ đẹp
D. Người văn hay chữ tốt.
Câu 5: Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào?
Câu 6. Nhóm từ nào sau đây gồm toàn các từ láy:
A. khẩn khoản, vui vẻ, chữ xấu.
B. vui vẻ, lí lẽ, điểm kém.
C. khẩn khoản, rõ ràng, cứng cáp.
D. điểm kém, chữ xấu, rõ ràng
Câu 7: Trong các từ sau từ nào là tính từ?
A. Viết
B. Rõ ràng
C. Lá đơn
Câu 8: Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu :
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ
Câu 9: Hãy đặt một câu hỏi thể hiện thái độ khen ai đó học giỏi.
Câu 10: Em học được gì ở Cao Bá Quát qua bài tập đọc trên?
………… HẾT…………
D. Xấu
TRƯỜNG TH LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ CHUYÊN MÔN 4
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
I./ Đọc thành tiếng : 3 điểm
Giáo viên làm thăm cho học sinh bốc và đọc các bài sau :
1. Ông Trạng thả diều ……………………….…trang 104.
2. « Vua tàu thủy » Bạch Thái Bưởi ………….. trang 115
3. Vẽ trứng ……………………………….…… trang 120
4. Cánh diều tuổi thơ …………………………. trang 146.
5. Kéo co. ……………………………….…….. trang 155
6. Trong quán ăn « Ba cá bống »……………....trang 158
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc đúng
1 điểm
HS đạt những yêu cầu sau : Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các 2 điểm
bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành
mạch ,ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu.Đọc diễn cảm đoạn văn.
HS đạt những yêu cầu sau :Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các 1,5 điểm
bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành
mạch ,ngắt nghỉ hơi chưa đúng ở các dấu câu.Đọc chưa diễn cảm đoạn
văn.
HS đạt những yêu cầu sau : Chưa đạt được tốc độ đọc 80 tiếng/ 1 phút 1,0 điểm
ở các bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe,đọc chưa rõ ràng đọc trôi
chảy, rành mạch, ngắt nghỉ hơi chưa đúng ở các dấu câu. Phát âm một
số tiếng chưa chuẩn.Đọc chưa diễn cảm đoạn văn.
II / Đọc thầm và làm bài tập ( 7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án và câu trả lời
A
B
C
D
Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người có ý
chí, nhẫn nại khi là việc.
C
D
Điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
8
Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu :
0,75 điểm
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ
9
10
Cậu làm thề nào mà học giỏi thế?
Em học tập được ở Cao Bá Quát là tính kiên trì, ý chí
0,5 điểm
1,0 điểm
vượt khó trong mọi việc.
II. Kiểm tra Viết: (10 điểm).
1. Chính tả (Nghe – viết): 15 phút (3 điểm)
GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Người tìm đường lên các vì sao ” (từ
đầu........đến có khi đến hàng trăm lần) SGK- TV4- Tập 1, trang 126.
Người tìm đường lên các vì sao
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dội
nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng
rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao
quả bóng không có cánh mà vẫn bay được ?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra
điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ 3 điểm
ràng đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ, đúng và đủ nội
dung trong đoạn viết.Tốc độ viết 80 chữ/ 15 phút.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ 2,5 điểm
ràng đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ,viết thiếu một
hoặc hai chữ trong đoạn viết.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ 2,0 điểm
ràng đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy
xóa .Viết thiếu một hoặc hai chữ trong đoạn viết.
Viết chưa đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa, chữ viết chưa đều 1,5 điểm
nét, liền mạch, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy xóa .Viết thiếu một hoặc hai
chữ trong đoạn viết.
- Sai 1 đến 3 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Các lỗi sai giống nhau được tính là một lỗi.
2. Tập làm văn: 30 phút (7 điểm)
Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích.
Đánh giá, ghi điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, đạt 7 điểm:
Nội dung
Yêu cầu
- Mở bài
Giới thiệu được đồ vật mình tả.
- Thân bài:
- Kết bài:
- Trình bày
Người duyệt đề
Điểm
1 điểm
Tả bao quát đồ vật, tả các đặc điểm chi 3 điểm
tiết nổi bật của đồ vật.
Tả được tác dụng, cách bảo quản, tình 1 điểm
cản của mình đối với đồ vật đó.
Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của mình 1 điểm
đối với đồ vật đó.
+ Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy 0,5 điểm
định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
+ Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, 0,5 điểm
diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự
nhiên, chân thực.
Chư sê ngày 28 tháng 12 năm 2021
Người ra đề
Nguyễn Mạnh Chiến
TRƯỜNG TH LÊ QUÝ ĐÔN
Họ và tên:..........................................
Lớp 4B1
Điểm
Thứ …. ngày .. tháng 1 năm 2022
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Lời phê của thầy (cô) giáo
Đọc tiếng:…….
Đọc hiểu:…….
Đọc:………….
I. Đọc thành tiếng.
II. Đọc thầm và làm bài tâp ( 7 điểm )
Đọc bài văn
VĂN HAY CHỮ TỐT
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn,
có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào
ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường.
Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay
đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao
cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp, mỗi buổi tối,
ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những
cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp
nước là người văn hay chữ tốt.
Theo Truyện đọc 1(1995)
Dựa vào nội dung bài đọc, hoàn thành các yêu cầu.
Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
A. Chữ viết rất xấu.
B. Không thuộc bài.
C. Làm bài sai.
D. Lười học bài.
Câu 2: Cụ già nhờ Cao Bá Quát việc gì?
A. Trông nhà cho bà cụ.
B. Viết giúp một lá đơn.
C. Dẫn cụ đi gặp quan.
D. Chỉ đường cho cụ già
Câu 3: Vì sao quan đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường lại khiến Cao Bá Quát phải ân hận?
A. Vì bà cụ không có đơn.
B.Vì bà cụ nói quan tức giận.
C. Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được.
D. Vì ông viết đơn quá dài
Câu 4: Nhờ quyết chí luyện viết chữ, về sau Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là
người như thế nào?
A. Người viết văn rất hay
B. Người viết đơn kiện rất giỏi.
C. Người viết chữ đẹp
D. Người văn hay chữ tốt.
Câu 5: Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào?
Câu 6. Nhóm từ nào sau đây gồm toàn các từ láy:
A. khẩn khoản, vui vẻ, chữ xấu.
B. vui vẻ, lí lẽ, điểm kém.
C. khẩn khoản, rõ ràng, cứng cáp.
D. điểm kém, chữ xấu, rõ ràng
Câu 7: Trong các từ sau từ nào là tính từ?
A. Viết
B. Rõ ràng
C. Lá đơn
Câu 8: Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu :
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ
Câu 9: Hãy đặt một câu hỏi thể hiện thái độ khen ai đó học giỏi.
Câu 10: Em học được gì ở Cao Bá Quát qua bài tập đọc trên?
………… HẾT…………
D. Xấu
TRƯỜNG TH LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ CHUYÊN MÔN 4
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
I./ Đọc thành tiếng : 3 điểm
Giáo viên làm thăm cho học sinh bốc và đọc các bài sau :
1. Ông Trạng thả diều ……………………….…trang 104.
2. « Vua tàu thủy » Bạch Thái Bưởi ………….. trang 115
3. Vẽ trứng ……………………………….…… trang 120
4. Cánh diều tuổi thơ …………………………. trang 146.
5. Kéo co. ……………………………….…….. trang 155
6. Trong quán ăn « Ba cá bống »……………....trang 158
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc đúng
1 điểm
HS đạt những yêu cầu sau : Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các 2 điểm
bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành
mạch ,ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu.Đọc diễn cảm đoạn văn.
HS đạt những yêu cầu sau :Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ 1 phút ở các 1,5 điểm
bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng đọc trôi chảy, rành
mạch ,ngắt nghỉ hơi chưa đúng ở các dấu câu.Đọc chưa diễn cảm đoạn
văn.
HS đạt những yêu cầu sau : Chưa đạt được tốc độ đọc 80 tiếng/ 1 phút 1,0 điểm
ở các bài tập đọc đã học. Đọc vừa đủ nghe,đọc chưa rõ ràng đọc trôi
chảy, rành mạch, ngắt nghỉ hơi chưa đúng ở các dấu câu. Phát âm một
số tiếng chưa chuẩn.Đọc chưa diễn cảm đoạn văn.
II / Đọc thầm và làm bài tập ( 7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án và câu trả lời
A
B
C
D
Qua việc rèn viết chữ, em thấy Cao Bá Quát là người có ý
chí, nhẫn nại khi là việc.
C
D
Điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
8
Gạch một gạch dưới vị ngữ trong câu :
0,75 điểm
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ
9
10
Cậu làm thề nào mà học giỏi thế?
Em học tập được ở Cao Bá Quát là tính kiên trì, ý chí
0,5 điểm
1,0 điểm
vượt khó trong mọi việc.
II. Kiểm tra Viết: (10 điểm).
1. Chính tả (Nghe – viết): 15 phút (3 điểm)
GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Người tìm đường lên các vì sao ” (từ
đầu........đến có khi đến hàng trăm lần) SGK- TV4- Tập 1, trang 126.
Người tìm đường lên các vì sao
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dội
nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng
rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao
quả bóng không có cánh mà vẫn bay được ?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra
điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn
Yêu cầu cần đạt
Điểm
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ 3 điểm
ràng đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ, đúng và đủ nội
dung trong đoạn viết.Tốc độ viết 80 chữ/ 15 phút.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ 2,5 điểm
ràng đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ,viết thiếu một
hoặc hai chữ trong đoạn viết.
Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ 2,0 điểm
ràng đều nét, liền mạch, đúng cỡ chữ, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy
xóa .Viết thiếu một hoặc hai chữ trong đoạn viết.
Viết chưa đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa, chữ viết chưa đều 1,5 điểm
nét, liền mạch, trình bày chưa sạch sẽ,tẩy xóa .Viết thiếu một hoặc hai
chữ trong đoạn viết.
- Sai 1 đến 3 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Các lỗi sai giống nhau được tính là một lỗi.
2. Tập làm văn: 30 phút (7 điểm)
Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích.
Đánh giá, ghi điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, đạt 7 điểm:
Nội dung
Yêu cầu
- Mở bài
Giới thiệu được đồ vật mình tả.
- Thân bài:
- Kết bài:
- Trình bày
Người duyệt đề
Điểm
1 điểm
Tả bao quát đồ vật, tả các đặc điểm chi 3 điểm
tiết nổi bật của đồ vật.
Tả được tác dụng, cách bảo quản, tình 1 điểm
cản của mình đối với đồ vật đó.
Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của mình 1 điểm
đối với đồ vật đó.
+ Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy 0,5 điểm
định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
+ Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, 0,5 điểm
diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự
nhiên, chân thực.
Chư sê ngày 28 tháng 12 năm 2021
Người ra đề
Nguyễn Mạnh Chiến
 









Các ý kiến mới nhất