Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Diệu Linh
Ngày gửi: 16h:52' 24-07-2025
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Trần Diệu Linh
Ngày gửi: 16h:52' 24-07-2025
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
TRẮC NGHIỆM KHTN 7
Câu 1: Trong các câu sau, câu không đúng là?
A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron;
B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron;
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử;
D. Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung
quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Câu 2: Trong một cuộc thi chạy, kết quả của các bạn học sinh được ghi lại như sau:
Người chạy nhanh nhất là: A. bạn A.
B. bạn B.
C. bạn C.
D. bạn D.
Câu 3: Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá
trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
A. chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
B. chuyển hóa các chất trong tế bào.
C. chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.
D. chuyển hóa các chất ngoài tế bào.
Câu 4: Cho nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau
đây không đúng?
A. Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử;
B. Sodium có điện tích hạt nhân là +11;
C. Sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11.
D. Sodium có 11 neutron trong hạt nhân.
Câu 5: Bạn A đi bộ từ nhà lúc 8 h đến siêu thị cách nhà 2,4 km với tốc độ 4,8 km/h. Bạn
A đến siêu thị lúc
A. 30 phút
B. 9 giờ
C. 8 giờ 30 phút
D. 9 giờ 20 phút
Câu 6: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mồ hôi
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 7: Hạt nhân một nguyên tử flourine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của
nguyên tử flourine xấp xỉ bằng
A. 9 amu.
B. 10 amu.
C. 19 amu.
D. 28 amu.
Câu 8: Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian
chuyển động của người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến
trường dài
A. 64 km.
B. 1,625 km.
C. 8 km.
D. 5 km.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 10: Với cây xanh, quang hợp có những vai trò nào sau đây?
(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cây.
(2) Điều hoà không khí.
(3) Tạo chất hữu cơ và chất khí.
(4) Giữ ấm cho cây.
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (2), (3)
D. (3), (4).
Câu 11: Số hiệu nguyên tử của Mg là 12. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg là:
A. 12
B. 24
C. 36
D. 6
Câu 12: Đồ thị quãng đường – thời gian ở hình 10.3
mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương
ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
Câu 13: Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng
loại có …
A. cùng số neutron trong hạt nhân.
B. cùng số proton trong hạt nhân.
C. cùng số electron trong hạt nhân.
D. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 14: Gân lá có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
A. Vận chuyển nước, muối khoáng đến các tế bào lá để thực hiện quá trình quang hợp
B. Vận chuyển chất vô cơ do quang hợp tổng hợp ra đến bộ phận khác của cây.
C. Cung cấp cho quá trình quang hợp đồng thời cũng là nơi khí oxygen được tạo ra trong
quang hợp đi từ trong lá ra ngoài môi trường.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 15: Bảng số liệu dưới đây mô tả chuyển động của một ca nô trong hành trình từ 6 h
đến 8 h.
Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào sai?
A. Giờ xuất phát của ca nô là lúc 6 h.
B. Mỗi giờ ca nô chuyển động được quãng đường 30 km.
C. Tốc độ của ca nô trên cả quãng đường 60 km là 30 km/h.
D. Thời gian để ca nô đi được hết quãng đường 60 km là 8 h.
Câu 16: Quãng đường từ nhà bạn Lan đến công
viên Thống Nhất dài 4000 m. Bạn Lan chạy bộ từ
nhà ra công viên hết bao nhiêu thời gian? Dưới đây
là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển
động của bạn Lan.
A. 30 phút.
B. 48 phút.
C. 52 phút.
D. 60 phút.
Câu 17: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành
năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 18: Nguyên tố hóa học nào chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể người?
A. Carbon.
B. Hydrogen.
C. Oxygen.
D. Nitrogen.
Câu 19: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 20: Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
A. Li, Na, K.
B. O, S, Si.
C. C, N, O.
D. O, Al, Si
Câu 21: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy 200 m, sẽ đo khoảng thời gian
A. Từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
B. Từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
C. Bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
D. Bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
Câu 22: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học không cho biết thông tin nào?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân.
C. Khối lượng nguyên tử.
B. Số electron.
D. Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 23: Ở tảo quá trình hô hấp diễn ra tại
A. Tế bào chất
B. Ti thể
C. Trong các bào quan
D. Màng sinh chất
Câu 24: 108 km/h = ...m/s
A. 30 m/s
B. 20 m/s
C. 15m/s
D. 10 m/s
Câu 25: Bảng dưới đây ghi kết quả đo thời gian chạy 100 m của một học sinh trong các
lần chạy khác nhau:
Tốc độ trung bình của bạn học sinh này là:
A. 7,02 m/s.
B. 8,01 m/s.
C. 6,90 m/s.
D. 9,03 m/s.
Câu 26: Lí do những nguyên tố hóa học trong IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:
A. Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
B. Vì chúng là những kim loại kém hoạt động.
C. Vì chúng do con người tạo ra.
D. Vì chúng là kim loại hoạt động.
Câu 27: Hô hấp tế bào là
A. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của cơ thể.
B. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của cơ thể.
C. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sinh sản.
D. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sinh trưởng và phát triển.
Câu 28: Tại sao khi làm việc nặng hay vận động mạnh trong thời gian dài, cơ thể thường
nóng lên, nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh khát và nhanh đói.
A. Các tế bào cơ cần phải được cung cấp nhiều năng lượng hơn nên cần lượng
cacbondioxide và vật chất nhiều hơn nên nhanh đói.
B. Các tế bào cơ cần phải được cung cấp nhiều năng lượng hơn nên cần lượng oxygen và
vật chất nhiều hơn nên mồ hôi toát ra nhiều.
C. Nhịp tim nhanh hơn để giúp máu vận chuyển khí oxygen và vật chất đến các tế bào cơ
và vận chuyển khí carbonic và chất thải từ tế bào đi một cách kịp thời.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 29: Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?
A. Nitrogen.
B. Argon.
C. Bromine.
D. Mercury.
Câu 30: Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời
gian:
(1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
(2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
(3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Thứ tự đúng của các bước là
A. (1), (2), (3).
B. (3), (1), (2).
C. (1), (3), (2).
D. (3), (2), (1).
Câu 31: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 40
phút. Vận tốc của học sinh đó là:
A. 19,44 m/s
B. 15 m/s
C. 1,5 m/s
D. 2/3 m/s
Câu 32: Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon
là nguyên tố
A. phi kim.
B. đơn chất.
C. hợp chất.
D. khí hiếm.
Câu 33: Đặc điểm nào sau đây của phiến lá giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu và sẩn
phẩm của quang hợp tốt hơn?
A. Mỏng, diện tích bề mặt lớn.
B. Trên phiến là có nhiều gân
C. Lớp biểu bì có nhiều khí khổng
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 34: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 35: Nguyên tử X có tổng 58 hạt. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 18 hạt. Số proton và neutron của X lần lượt là
A. 19, 20
B. 20, 19
C. 12, 25
D. 16, 19
Câu 36: Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2 với tốc độ
v nào sau đây là an toàn?
A. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 120 km/h.
B. Khi trời nắng: 100 km/h < v < 120 km/h.
C. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 110 km/h.
D. Khi trời nắng: v > 120 km/h.
Câu 37: Các biển báo khoảng cách trên đường cao
tốc dùng để làm gì?
A. Giúp lái xe có thể ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ khoảng cách an toàn khi
tham gia giao thông.
B. Để các xe đi đúng làn đường
C. Để các xe không vượt quá tốc độ cho phép
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 38: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 39: Nguyên tử Y có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
A. số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
B. số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IA.
C. số thứ tự 11, chu kì 2, nhóm VIIA
D. số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm IA.
Câu 40: Nguyên tử của nguyên tố X có tống số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không
mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. X là nguyên tử của nguyên tố
A. Sunlfur
B. Sodium
C. Nitrogen
D. Calcium
Câu 41: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên
đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn Đông đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn An đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
Câu 42: Nguyên tử X có khối lượng nguyên tử gấp 3 lần khối lượng nguyên tử Y, nguyên
tử Y nhẹ hơn nguyên tử Carbon 0,75 lần. Hỏi X là nguyên tử của nguyên tố nào.
A. Be
B. Al
C. Li
D. Ca
Câu 43: Hai nguyên tử X và Y có tỉ lệ khối lượng là 5:2. Biết nguyên tử Y là nguyên tử
nguyên tố Oxi. Hỏi nguyên tử X là nguyên tử của nguyên tố nào?
A. Ca B. Al C. S D. Cu
Câu 44: Nhà Quang cách nhà Nam 210 m. Quang đi bộ sang nhà Nam hết thời gian 2,5
phút. Quang đi với tốc độ là
A. 4,8 km/h.
B. 1,19 m/s.
C. 4,8 m/phút.
D. 1,4 m/s.
Câu 45: Nguyên tử Y có khối lượng nguyên tử lớn hơn nguyên tử Mg và nhỏ hơn nguyên
tử X. Biết nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử O. Y có thể là nguyên tử của nguyên tố
nào?
A. Al, S
B. Si, P
C. Ca, Fe
D. Li, K
Câu 1: Trong các câu sau, câu không đúng là?
A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron;
B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron;
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử;
D. Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung
quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Câu 2: Trong một cuộc thi chạy, kết quả của các bạn học sinh được ghi lại như sau:
Người chạy nhanh nhất là: A. bạn A.
B. bạn B.
C. bạn C.
D. bạn D.
Câu 3: Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá
trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
A. chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
B. chuyển hóa các chất trong tế bào.
C. chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.
D. chuyển hóa các chất ngoài tế bào.
Câu 4: Cho nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau
đây không đúng?
A. Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử;
B. Sodium có điện tích hạt nhân là +11;
C. Sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11.
D. Sodium có 11 neutron trong hạt nhân.
Câu 5: Bạn A đi bộ từ nhà lúc 8 h đến siêu thị cách nhà 2,4 km với tốc độ 4,8 km/h. Bạn
A đến siêu thị lúc
A. 30 phút
B. 9 giờ
C. 8 giờ 30 phút
D. 9 giờ 20 phút
Câu 6: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mồ hôi
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 7: Hạt nhân một nguyên tử flourine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của
nguyên tử flourine xấp xỉ bằng
A. 9 amu.
B. 10 amu.
C. 19 amu.
D. 28 amu.
Câu 8: Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian
chuyển động của người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến
trường dài
A. 64 km.
B. 1,625 km.
C. 8 km.
D. 5 km.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 10: Với cây xanh, quang hợp có những vai trò nào sau đây?
(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cây.
(2) Điều hoà không khí.
(3) Tạo chất hữu cơ và chất khí.
(4) Giữ ấm cho cây.
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (2), (3)
D. (3), (4).
Câu 11: Số hiệu nguyên tử của Mg là 12. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg là:
A. 12
B. 24
C. 36
D. 6
Câu 12: Đồ thị quãng đường – thời gian ở hình 10.3
mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương
ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
Câu 13: Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng
loại có …
A. cùng số neutron trong hạt nhân.
B. cùng số proton trong hạt nhân.
C. cùng số electron trong hạt nhân.
D. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 14: Gân lá có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
A. Vận chuyển nước, muối khoáng đến các tế bào lá để thực hiện quá trình quang hợp
B. Vận chuyển chất vô cơ do quang hợp tổng hợp ra đến bộ phận khác của cây.
C. Cung cấp cho quá trình quang hợp đồng thời cũng là nơi khí oxygen được tạo ra trong
quang hợp đi từ trong lá ra ngoài môi trường.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 15: Bảng số liệu dưới đây mô tả chuyển động của một ca nô trong hành trình từ 6 h
đến 8 h.
Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào sai?
A. Giờ xuất phát của ca nô là lúc 6 h.
B. Mỗi giờ ca nô chuyển động được quãng đường 30 km.
C. Tốc độ của ca nô trên cả quãng đường 60 km là 30 km/h.
D. Thời gian để ca nô đi được hết quãng đường 60 km là 8 h.
Câu 16: Quãng đường từ nhà bạn Lan đến công
viên Thống Nhất dài 4000 m. Bạn Lan chạy bộ từ
nhà ra công viên hết bao nhiêu thời gian? Dưới đây
là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển
động của bạn Lan.
A. 30 phút.
B. 48 phút.
C. 52 phút.
D. 60 phút.
Câu 17: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành
năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 18: Nguyên tố hóa học nào chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể người?
A. Carbon.
B. Hydrogen.
C. Oxygen.
D. Nitrogen.
Câu 19: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 20: Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
A. Li, Na, K.
B. O, S, Si.
C. C, N, O.
D. O, Al, Si
Câu 21: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy 200 m, sẽ đo khoảng thời gian
A. Từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
B. Từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
C. Bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
D. Bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
Câu 22: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học không cho biết thông tin nào?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân.
C. Khối lượng nguyên tử.
B. Số electron.
D. Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 23: Ở tảo quá trình hô hấp diễn ra tại
A. Tế bào chất
B. Ti thể
C. Trong các bào quan
D. Màng sinh chất
Câu 24: 108 km/h = ...m/s
A. 30 m/s
B. 20 m/s
C. 15m/s
D. 10 m/s
Câu 25: Bảng dưới đây ghi kết quả đo thời gian chạy 100 m của một học sinh trong các
lần chạy khác nhau:
Tốc độ trung bình của bạn học sinh này là:
A. 7,02 m/s.
B. 8,01 m/s.
C. 6,90 m/s.
D. 9,03 m/s.
Câu 26: Lí do những nguyên tố hóa học trong IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:
A. Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
B. Vì chúng là những kim loại kém hoạt động.
C. Vì chúng do con người tạo ra.
D. Vì chúng là kim loại hoạt động.
Câu 27: Hô hấp tế bào là
A. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của cơ thể.
B. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống của cơ thể.
C. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sinh sản.
D. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sinh trưởng và phát triển.
Câu 28: Tại sao khi làm việc nặng hay vận động mạnh trong thời gian dài, cơ thể thường
nóng lên, nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh khát và nhanh đói.
A. Các tế bào cơ cần phải được cung cấp nhiều năng lượng hơn nên cần lượng
cacbondioxide và vật chất nhiều hơn nên nhanh đói.
B. Các tế bào cơ cần phải được cung cấp nhiều năng lượng hơn nên cần lượng oxygen và
vật chất nhiều hơn nên mồ hôi toát ra nhiều.
C. Nhịp tim nhanh hơn để giúp máu vận chuyển khí oxygen và vật chất đến các tế bào cơ
và vận chuyển khí carbonic và chất thải từ tế bào đi một cách kịp thời.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 29: Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?
A. Nitrogen.
B. Argon.
C. Bromine.
D. Mercury.
Câu 30: Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời
gian:
(1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
(2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
(3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Thứ tự đúng của các bước là
A. (1), (2), (3).
B. (3), (1), (2).
C. (1), (3), (2).
D. (3), (2), (1).
Câu 31: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 40
phút. Vận tốc của học sinh đó là:
A. 19,44 m/s
B. 15 m/s
C. 1,5 m/s
D. 2/3 m/s
Câu 32: Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon
là nguyên tố
A. phi kim.
B. đơn chất.
C. hợp chất.
D. khí hiếm.
Câu 33: Đặc điểm nào sau đây của phiến lá giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu và sẩn
phẩm của quang hợp tốt hơn?
A. Mỏng, diện tích bề mặt lớn.
B. Trên phiến là có nhiều gân
C. Lớp biểu bì có nhiều khí khổng
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 34: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 35: Nguyên tử X có tổng 58 hạt. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 18 hạt. Số proton và neutron của X lần lượt là
A. 19, 20
B. 20, 19
C. 12, 25
D. 16, 19
Câu 36: Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2 với tốc độ
v nào sau đây là an toàn?
A. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 120 km/h.
B. Khi trời nắng: 100 km/h < v < 120 km/h.
C. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 110 km/h.
D. Khi trời nắng: v > 120 km/h.
Câu 37: Các biển báo khoảng cách trên đường cao
tốc dùng để làm gì?
A. Giúp lái xe có thể ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ khoảng cách an toàn khi
tham gia giao thông.
B. Để các xe đi đúng làn đường
C. Để các xe không vượt quá tốc độ cho phép
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 38: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 39: Nguyên tử Y có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
A. số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
B. số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IA.
C. số thứ tự 11, chu kì 2, nhóm VIIA
D. số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm IA.
Câu 40: Nguyên tử của nguyên tố X có tống số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không
mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. X là nguyên tử của nguyên tố
A. Sunlfur
B. Sodium
C. Nitrogen
D. Calcium
Câu 41: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên
đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn Đông đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn An đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
Câu 42: Nguyên tử X có khối lượng nguyên tử gấp 3 lần khối lượng nguyên tử Y, nguyên
tử Y nhẹ hơn nguyên tử Carbon 0,75 lần. Hỏi X là nguyên tử của nguyên tố nào.
A. Be
B. Al
C. Li
D. Ca
Câu 43: Hai nguyên tử X và Y có tỉ lệ khối lượng là 5:2. Biết nguyên tử Y là nguyên tử
nguyên tố Oxi. Hỏi nguyên tử X là nguyên tử của nguyên tố nào?
A. Ca B. Al C. S D. Cu
Câu 44: Nhà Quang cách nhà Nam 210 m. Quang đi bộ sang nhà Nam hết thời gian 2,5
phút. Quang đi với tốc độ là
A. 4,8 km/h.
B. 1,19 m/s.
C. 4,8 m/phút.
D. 1,4 m/s.
Câu 45: Nguyên tử Y có khối lượng nguyên tử lớn hơn nguyên tử Mg và nhỏ hơn nguyên
tử X. Biết nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử O. Y có thể là nguyên tử của nguyên tố
nào?
A. Al, S
B. Si, P
C. Ca, Fe
D. Li, K
 








Các ý kiến mới nhất