Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:55' 07-01-2026
Dung lượng: 69.6 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:55' 07-01-2026
Dung lượng: 69.6 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ LƯƠNG
MA TRẬN ĐỀ KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - NĂM HỌC: 2025 -2026
STT
01
02
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Đọc Hiểu văn bản (4)
Đọc hiểu KTTV(3)
Tổng hợp
Tỉ lệ %
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TNKQ
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
TL
3
1,2,3
1,5
Mức 2
TNK
Q
2
4,5
Mức 3
TN
TL
KQ
1
6
1
0,5
Tổng
TNK
TL
Q
6
3
2
7,9
2
9,10
4
2
2
4
3
2
2
1
2
6
4
1,5
1
2
0,5
2
3
4
30%
40%
30%
60%
40%
1,5
3
2,5
3
4
CẤU TRÚC
Phân môn
Thứ tự
Câu
Viết (Tập làm văn)
MỨC SỐ
ĐỘ ĐIỂM
2
1
1
0,5
1
0,5
1
0,5
2
0,5
2
0,5
2
0,5
2
1
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Đọc thành tiếng
Trả lời câu hỏi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Tự luận
Câu 8
Tự luận
2
1
Câu 9
Tự luận
3
1
Câu 10
Tự luận
3
1
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
HÌNH THỨC
Tự luận
10
MẠCH KIÊN
THỨC
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Tập Làm văn
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IMÔN TIẾNG VIỆT -LỚP 4
Năm học: 2025 - 2026
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Họ và tên học sinh: …………………………….............Lớp 4….....
Trường Tiểu học ...................................................................
Điểm
Đọc
Viết
Lời nhận xét của giáo viên
Chung ............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG:(3 điểm)
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Phần 1:TRẮC NGHIỆM
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại
một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy
hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu
bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu
bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên
trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có
đôi chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi
đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu
trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêmmi nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và
trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi
phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn
trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công
và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai
là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời
ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu
dài".
(Bích Thuỷ)
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm)
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5
điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?
(0.5 điểm)
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
6. (0,5 đ): Nối với ý trả lời đúng nhất:
Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử
thách thì sẽ thành công.
Câu chuyện
Khi trở thành doanh nhân thành công sẽ
trên muốn nói
giúp đỡ những người có hoàn cảnh không
với em điều gì?
may mắn như mình.
Hãy giúp đỡ người khác một cách chân
thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp.Cho
đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm
vui lâu dài
Phần 2: TỰ LUẬN:
7. a/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5
điểm)
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
b/ Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. (0,5
điểm)
8. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và
trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh,
các hộ gia đình sống thành từng cụm.
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
Tài trí
Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp
Tài đức
Có tài năng và trí tuệ
Tài danh
Có tài và có tiếng tăm
Tài nghệ
Có tài năng và đức độ
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
“Đàn kiến tha mồi về tổ.” (1 điểm)
III/ TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)
Học sinh được chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Viết bài văn tả một cây hoa( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực,
cây cảnh) mà em yêu thích.
Đề 2: Dựa vào vở kịch ''Ở vương quốc Tương Lai'', hãy viết một đoạn văn về vương
quốc đó theo tưởng tượng của em.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT 4 NĂM 2025 – 2026
A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm đọc môt trong các bài đọc sau và trả lời một câu
hỏi:
Đồng cỏ nở hoa,Thanh âm của núi,Bầu trời mùa thu,Làm con thỏ bằng
giấy,Bức tường có nhiều phép lạ,Bay cùng ước mơ,Nếu em có một khu vườn.
Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (7 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân
2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông
được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là
ai.
4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
5. (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
6. (0,5 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi
hỏi sự báo đáp.Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài
II. Phần tự luận: ( 4 điểm)
7. (1.5 điểm)
a. Những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm đó là:
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. (0.25 điểm)
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.(0.25 điểm)
b. HS đặt được 1 câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm.
Ví dụ- Lá cờ Tổ quốc màu đỏ tươi tung bay trên nền trời xanh thẳm.
- Những ngày còn nhỏ, chúng tôi thường ngẩng đầu lên ngắm nhìn bầu
trời xanh thẳm.
- Những bông hoa màu tím biếc luôn gợi cho tôi nhung nhớ về hình ảnh quê
nhà.
8. (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá
dốc và trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo
lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm.
- Mỗi ý đúng được 0.2 điểm
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động
hơn. (1 điểm)“Đàn kiến tha mồi về tổ.”
- Đàn kiến gọi nhau tha mồi về tổ.
C. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
* Yêu cầu cụ thể :
-Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm
+Mở bài: 1 điểm
+Thân bài: 4 điểm
( Nội dung: 1,5 điểm)
( kĩ năng: 1,5 điểm)
(Cảm xúc: 1 điểm)
+Kết bài: 1 điểm
+Dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+Sáng tạo: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết
sạch đẹp: 1 điểm. Trình bày viết chưa sạch đẹp, bài viết gạch xóa trừ 0,5 điểm.
-Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. Sai 5 – 10 lỗi chính tả trừ
0,5 điểm. Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1 điểm.
*Lưu ý tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình
bày không đẹp, không đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN ĐỀ KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - NĂM HỌC: 2025 -2026
STT
01
02
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Đọc Hiểu văn bản (4)
Đọc hiểu KTTV(3)
Tổng hợp
Tỉ lệ %
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TNKQ
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
TL
3
1,2,3
1,5
Mức 2
TNK
Q
2
4,5
Mức 3
TN
TL
KQ
1
6
1
0,5
Tổng
TNK
TL
Q
6
3
2
7,9
2
9,10
4
2
2
4
3
2
2
1
2
6
4
1,5
1
2
0,5
2
3
4
30%
40%
30%
60%
40%
1,5
3
2,5
3
4
CẤU TRÚC
Phân môn
Thứ tự
Câu
Viết (Tập làm văn)
MỨC SỐ
ĐỘ ĐIỂM
2
1
1
0,5
1
0,5
1
0,5
2
0,5
2
0,5
2
0,5
2
1
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Đọc thành tiếng
Trả lời câu hỏi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Tự luận
Câu 8
Tự luận
2
1
Câu 9
Tự luận
3
1
Câu 10
Tự luận
3
1
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
HÌNH THỨC
Tự luận
10
MẠCH KIÊN
THỨC
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Tập Làm văn
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IMÔN TIẾNG VIỆT -LỚP 4
Năm học: 2025 - 2026
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Họ và tên học sinh: …………………………….............Lớp 4….....
Trường Tiểu học ...................................................................
Điểm
Đọc
Viết
Lời nhận xét của giáo viên
Chung ............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG:(3 điểm)
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Phần 1:TRẮC NGHIỆM
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại
một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy
hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu
bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu
bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên
trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có
đôi chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi
đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu
trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêmmi nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và
trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi
phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn
trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công
và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai
là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời
ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu
dài".
(Bích Thuỷ)
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm)
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5
điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?
(0.5 điểm)
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
6. (0,5 đ): Nối với ý trả lời đúng nhất:
Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử
thách thì sẽ thành công.
Câu chuyện
Khi trở thành doanh nhân thành công sẽ
trên muốn nói
giúp đỡ những người có hoàn cảnh không
với em điều gì?
may mắn như mình.
Hãy giúp đỡ người khác một cách chân
thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp.Cho
đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm
vui lâu dài
Phần 2: TỰ LUẬN:
7. a/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5
điểm)
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
b/ Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. (0,5
điểm)
8. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và
trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh,
các hộ gia đình sống thành từng cụm.
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
Tài trí
Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp
Tài đức
Có tài năng và trí tuệ
Tài danh
Có tài và có tiếng tăm
Tài nghệ
Có tài năng và đức độ
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
“Đàn kiến tha mồi về tổ.” (1 điểm)
III/ TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)
Học sinh được chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Viết bài văn tả một cây hoa( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực,
cây cảnh) mà em yêu thích.
Đề 2: Dựa vào vở kịch ''Ở vương quốc Tương Lai'', hãy viết một đoạn văn về vương
quốc đó theo tưởng tượng của em.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT 4 NĂM 2025 – 2026
A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm đọc môt trong các bài đọc sau và trả lời một câu
hỏi:
Đồng cỏ nở hoa,Thanh âm của núi,Bầu trời mùa thu,Làm con thỏ bằng
giấy,Bức tường có nhiều phép lạ,Bay cùng ước mơ,Nếu em có một khu vườn.
Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (7 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân
2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông
được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là
ai.
4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
5. (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
6. (0,5 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi
hỏi sự báo đáp.Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài
II. Phần tự luận: ( 4 điểm)
7. (1.5 điểm)
a. Những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm đó là:
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. (0.25 điểm)
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.(0.25 điểm)
b. HS đặt được 1 câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm.
Ví dụ- Lá cờ Tổ quốc màu đỏ tươi tung bay trên nền trời xanh thẳm.
- Những ngày còn nhỏ, chúng tôi thường ngẩng đầu lên ngắm nhìn bầu
trời xanh thẳm.
- Những bông hoa màu tím biếc luôn gợi cho tôi nhung nhớ về hình ảnh quê
nhà.
8. (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá
dốc và trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo
lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm.
- Mỗi ý đúng được 0.2 điểm
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động
hơn. (1 điểm)“Đàn kiến tha mồi về tổ.”
- Đàn kiến gọi nhau tha mồi về tổ.
C. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
* Yêu cầu cụ thể :
-Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm
+Mở bài: 1 điểm
+Thân bài: 4 điểm
( Nội dung: 1,5 điểm)
( kĩ năng: 1,5 điểm)
(Cảm xúc: 1 điểm)
+Kết bài: 1 điểm
+Dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+Sáng tạo: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết
sạch đẹp: 1 điểm. Trình bày viết chưa sạch đẹp, bài viết gạch xóa trừ 0,5 điểm.
-Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. Sai 5 – 10 lỗi chính tả trừ
0,5 điểm. Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1 điểm.
*Lưu ý tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình
bày không đẹp, không đúng nội dung yêu cầu.
 








Các ý kiến mới nhất