Đề kiểm tra học kỳ 2. Năm học 2021-2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:12' 19-01-2026
Dung lượng: 302.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:12' 19-01-2026
Dung lượng: 302.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CON NÔNG DÂN
Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình
nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.
Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của
bảo dừng xe, lội xuống trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay
để mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này
dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn…
Rồi bác cười vui và nói với mọi người:
- Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới
đằng nào thắng, nghe!
Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất ấy vài
mét. Lúa của bác vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà
bác bác học nói và làm đều giỏi.
(Theo Nguyễn Hoài Giang)
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Đâu là tên tỉnh (thành phố) được nhắc đến trong đoạn văn? (1đ)
A. Hải Phòng
B. Hải Dương
C. Lương Định Của
2. Bác Của khuyên bà con nông dân nên cấy lúa thế nào? (1đ)
A. Cấy ngửa tay để mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển
B. Cấy ngửa tay để mạ ăn sâu, cây lúa dễ phát triển
C. Cấy úp tay để mạ ăn nông, lúa mau phát triển
3. Bác Của khuyên bà con khi cấy cần chăng dây để làm gì? (1đ)
A. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ lội ruộng, đi lại làm cỏ sục bùn.
B. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng máy gặt lúa ngay tại ruộng.
C. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn.
4. Em thấy bác Của là người như thế nào? (1đ)
5. Câu “Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình
hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.” Thuộc kiểu câu gì? (1đ)
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu nêu đặc điểm
6. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động có trong câu sau và đặt câu với 1 từ vừa tìm
được: (1đ)
Bác Của bảo dừng xe, lội xuống trò chuyện với mọi người.
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Cỏ non được rồi”
(trang 58 sách TV 2 tập 2).
Bài tập: Điền l/n; s/x thích hợp vào chỗ chấm:
…..ung …..inh
…..ản …..uất
…..ồng …..àn
…..úc …..ắc
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về một đồ dùng
trong gia đình.
Bài làm
Khối trưởng
GV ra đề
Vũ Thị Quỳnh Nga
Cao Thị Thúy
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: A
( 1 đ)
Câu 2: A
( 1 đ)
Câu 3: C
( 1 đ)
Câu 4: Bác Của là người vừa nói giỏi và làm việc giỏi.....( 1 đ)
Câu 5: B
( 1 đ)
Câu 6: Cấy lúa, dừng xe, lội xuống, trò chuyện - VD: Bà con nông dân cấy lúa ở ruộng.
( 1 đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Trong phép chia 18 : 2 = 9 số 9 được gọi là:
A. Số bị chia
B. Số chia
C. Thương
Câu 2: (0,5 điểm) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A: 990
B: 987
C: 980
Câu 3: (0,5 điểm) Hình bên dưới có:
A. 4 hình vuông
B. 8 hình tròn
D. 3 hình tam giác
Câu 4:(0,5 điểm) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 385?
A. 215 + 175
B. 692 - 307
C. 252 + 33
Câu 5: (1 điểm) Độ dài cuộn dây hình chữ nhật là:
A. 290 cm
B. 289 dm
103 cm
42 cm
C. 286 cm
42 cm
C. 270 cm
103 cm
Câu 6: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
A. 300cm = 3dm
B. 5m = 50dm
1km = 100m
Câu 7: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
325m > 335m
B. 300m = 30cm
C. 976m < 1km
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
257 + 129
385 + 242 675 - 328 780 – 316
Câu 9: Tính (1 điểm)
5 x 7 + 173 = ............................................... 506 + 374 - 357 = ........................................
...................................................................... ......................................................................
Câu 10: Bạn Minh gấp được 447 ngôi sao, bạn Hà gấp được nhiều hơn bạn Minh 72
ngôi sao. Hỏi bạn Hà gấp được bao nhiêu ngôi sao? (2 điểm)
Bài giải
Câu 11 (1 điểm): Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có ba
chữ số.
Khối trưởng
GV ra đề
Vũ Thị Quỳnh Nga
Cao Thị Thúy
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. B
Câu 4. B
Câu 5. A
Câu 6 : B
Câu 7. C
Câu 8 :
386
627
Câu 9.
5 x 7 + 173 = 35 + 173
=
208
347
464
506 + 374 - 357 = 880 – 374
=
Câu 10
Bài giải
Bạn Hà gấp được số ngôi sao là:
447 + 72 = 519 (ngôi sao)
Đáp số: 519 ngôi sao
Câu 11
Bài giải
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 100
Hiệu của hai số là:
987 - 100 = 887
Đáp số: 887
506
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CON NÔNG DÂN
Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình
nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.
Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của
bảo dừng xe, lội xuống trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay
để mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này
dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn…
Rồi bác cười vui và nói với mọi người:
- Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới
đằng nào thắng, nghe!
Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất ấy vài
mét. Lúa của bác vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà
bác bác học nói và làm đều giỏi.
(Theo Nguyễn Hoài Giang)
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Đâu là tên tỉnh (thành phố) được nhắc đến trong đoạn văn? (1đ)
A. Hải Phòng
B. Hải Dương
C. Lương Định Của
2. Bác Của khuyên bà con nông dân nên cấy lúa thế nào? (1đ)
A. Cấy ngửa tay để mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển
B. Cấy ngửa tay để mạ ăn sâu, cây lúa dễ phát triển
C. Cấy úp tay để mạ ăn nông, lúa mau phát triển
3. Bác Của khuyên bà con khi cấy cần chăng dây để làm gì? (1đ)
A. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ lội ruộng, đi lại làm cỏ sục bùn.
B. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng máy gặt lúa ngay tại ruộng.
C. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn.
4. Em thấy bác Của là người như thế nào? (1đ)
5. Câu “Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình
hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.” Thuộc kiểu câu gì? (1đ)
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu nêu đặc điểm
6. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động có trong câu sau và đặt câu với 1 từ vừa tìm
được: (1đ)
Bác Của bảo dừng xe, lội xuống trò chuyện với mọi người.
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Cỏ non được rồi”
(trang 58 sách TV 2 tập 2).
Bài tập: Điền l/n; s/x thích hợp vào chỗ chấm:
…..ung …..inh
…..ản …..uất
…..ồng …..àn
…..úc …..ắc
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về một đồ dùng
trong gia đình.
Bài làm
Khối trưởng
GV ra đề
Vũ Thị Quỳnh Nga
Cao Thị Thúy
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: A
( 1 đ)
Câu 2: A
( 1 đ)
Câu 3: C
( 1 đ)
Câu 4: Bác Của là người vừa nói giỏi và làm việc giỏi.....( 1 đ)
Câu 5: B
( 1 đ)
Câu 6: Cấy lúa, dừng xe, lội xuống, trò chuyện - VD: Bà con nông dân cấy lúa ở ruộng.
( 1 đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Trong phép chia 18 : 2 = 9 số 9 được gọi là:
A. Số bị chia
B. Số chia
C. Thương
Câu 2: (0,5 điểm) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A: 990
B: 987
C: 980
Câu 3: (0,5 điểm) Hình bên dưới có:
A. 4 hình vuông
B. 8 hình tròn
D. 3 hình tam giác
Câu 4:(0,5 điểm) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 385?
A. 215 + 175
B. 692 - 307
C. 252 + 33
Câu 5: (1 điểm) Độ dài cuộn dây hình chữ nhật là:
A. 290 cm
B. 289 dm
103 cm
42 cm
C. 286 cm
42 cm
C. 270 cm
103 cm
Câu 6: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
A. 300cm = 3dm
B. 5m = 50dm
1km = 100m
Câu 7: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
325m > 335m
B. 300m = 30cm
C. 976m < 1km
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
257 + 129
385 + 242 675 - 328 780 – 316
Câu 9: Tính (1 điểm)
5 x 7 + 173 = ............................................... 506 + 374 - 357 = ........................................
...................................................................... ......................................................................
Câu 10: Bạn Minh gấp được 447 ngôi sao, bạn Hà gấp được nhiều hơn bạn Minh 72
ngôi sao. Hỏi bạn Hà gấp được bao nhiêu ngôi sao? (2 điểm)
Bài giải
Câu 11 (1 điểm): Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có ba
chữ số.
Khối trưởng
GV ra đề
Vũ Thị Quỳnh Nga
Cao Thị Thúy
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. B
Câu 4. B
Câu 5. A
Câu 6 : B
Câu 7. C
Câu 8 :
386
627
Câu 9.
5 x 7 + 173 = 35 + 173
=
208
347
464
506 + 374 - 357 = 880 – 374
=
Câu 10
Bài giải
Bạn Hà gấp được số ngôi sao là:
447 + 72 = 519 (ngôi sao)
Đáp số: 519 ngôi sao
Câu 11
Bài giải
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 100
Hiệu của hai số là:
987 - 100 = 887
Đáp số: 887
506
 








Các ý kiến mới nhất