Đề Tiếng Việt kiểm tra cuối HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Janry PA
Ngày gửi: 22h:12' 05-06-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Janry PA
Ngày gửi: 22h:12' 05-06-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ YÊN KHÁNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2025 - 2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Môn: Tiếng Việt lớp 3
2. Đọc hiểu (6 điểm)
1.Đọc thành
tiếng
TL
Tổng
TNKQ
TL
Mức 3
TNKQ
TL
TNKQ
Mức 2
- HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60-70 chữ và trả lời câu hỏi
+ Đọc to, đúng , : 3,5 điểm
+ Trả lời câu hỏi : 0,5 điểm
2.1 Kiến thức Tiếng Việt
Số câu
-Phân loại các từ chỉ hoạt động
- Đặt câu hỏi cho bộ phận Để làm gì?
Hoặc bằng gì? trong câu .
Câu số
-Điền dấu phẩy trong câu.
-Tìm cặp từ trái nghĩa qua quan sát
tranh.
Số
- Tìm hình ảnh so sánh trong đoặn điểm
văn, đoạn thơ.
2.2 Hiểu nội dung văn bản
- Tìm một số từ ngữ, hình ảnh nói về Số câu
tính cách, hành động của nhân vật
trong bài đọc.
Câu số
- Giải thích một số chi tiết liên quan
đến nhân vật trong bài đọc.
Số
- nêu được suy nghĩ của mình về hành
điểm
động của nhân vât trong bài đọc.
Tổng
3.1 Viết chính tả (4 điểm)
3. Viết
Số câu,
số điểm
TL
Mạch kiến thức, kĩ năng
TNKQ
Mức 1
3.2. Viết đoạn văn ( 6 điểm)
Số câu
Số
điểm
3
1
2
3,4,
6
5
0.5
2.5
0.5
1
2
2
1
1a,
1b
1c,
1d
1e
1
0.5
2
1
1.0
0.5
4
3.5
4
1
0.5
2.0
0.5
2
3
2
4
6
1.0
2.5
1.0
2.0
4.0
- Nghe - viết đoạn văn có độ dài khoảng 50 chữ trong
15 phút:
Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm , cảm xúc
của em về một cảnh đẹp của đất nước.
UBND XÃ YÊN KHÁNH
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ II
Môn Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2025- 2026
(Thời gian làm bài 60 phút)
Họ tên học sinh: ……………………………………………………………………
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Lớp: 3……..Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
Giáo viên dạy môn:
Giáo viên coi 1
Đọc
Giáo viên coi 2
Viết Chung Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
Con cá thông minh
Cá Quả mẹ và đàn con rất đông sống trong một cái hồ lớn. Hàng ngày Cá mẹ dẫn
đàn con đi quanh hồ kiếm ăn.
Một ngày kia, thức ăn trong hồ tự nhiên khan hiếm. Cá mẹ dẫn đàn con sục tìm
mọi ngóc ngách trong hồ mà vẫn không kiếm đủ thức ăn. Ðàn cá con bị đói gầy rộc đi
và kêu khóc ầm ĩ. Cá Quả mẹ cũng phải nhịn ăn mấy ngày, nó nhìn đàn con đói mà đau
đớn vì bất lực.
Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh. Nó nhảy
phóc lên bờ, nằm thẳng cẳng giả vờ chết. Một đàn Kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết
tranh nhau leo lên mình nó thi nhau cắn. Cá Quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định
nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm
con Kiến đã leo hết lên mình Cá mẹ. Cá Quả mẹ liền cong mình nhẩy tùm xuống hồ,
chỗ đàn con đang đợi. Ðàn Kiến nổi lềnh bềnh, những chú Cá con thi nhau ăn một cách
ngon lành. Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vô cùng sung sướng
nhìn đàn con được một bữa no nê.
Theo Internet
Câu1. Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả đúng
a) Cá Quả mẹ và đàn con sống ở đâu? (0,5 điểm)
A. trong ao
B. cái hồ lớn
C. ngoài biển
D. con suối
b) Cá Quả mẹ nhìn đàn con đói mà đau đớn vì…(0,5 điểm)
A. bất lực
B. quá đông
C. đau đớn
D. đi quanh hồ
c)Vì sao Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vẫn thấy vô cùng sung
sướng? (0,5 điểm)
A. diệt được đàn kiến
B. giúp đàn kiến được ăn no
C. được ăn no
D. đàn con được ăn no
d) Qua câu chuyện “Con cá thông minh” em thấy Cá Quả mẹ có đức tính gì? (0,5 điểm)
A. gan dạ
B. mạnh mẽ
C. hi sinh
D. siêng năng
e) Em có suy nghĩ gì về hành động tìm mồi của Cá Quả mẹ? (0,5 điểm)
Câu 2. Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng (0,5 điểm)
Câu 3. Đặt câu hỏi Khi nào? (hoặc Ở đâu?) cho bộ phận in đậm: (1 điểm)
a. Hè về , Hoa phượng nở đỏ rực sân trường,
b. Các bạn lớp em đang đọc sách ở Thư viện.
Câu 4. Xếp các từ ngữ sau vào các nhóm thích hợp: (0,5 điểm)
dài,ngắn, mềm mại, hiền lành, độc ác, dẻo dai, bụ bẫm, vị tha, vuông vắn
Từ chỉ đặc điểm
tính cách
Từ chỉ đặc điểm
hình dáng
Từ chỉ đặc điểm
tính chất
….……………………….
….……………………… ….……………………….
….……………………….
….……………………… ….……………………….
….………………………
….……………………… ….………………………..
Câu 5. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau. : (0,5 điểm)
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh
khúc quê hương.
Câu 6. Gạch chân những hình ảnh so sánh trong mỗi đoạn sau và khoanh tròn từ
dùng để so sánh trong từng hình ảnh đó: (1 điểm)
a) Quạt nan như lá
b) Cánh diều no gió
Chớp chớp lay lay
Tiếng nó chơi vơi
Quạt nan rất mỏng
Diều là hạt cau
Quạt gió rất dày.
Phơi trên nong trời.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (4 điểm) : Nghe viết:
Nghe thầy cô đọc và viết lại bài : Chợ Hòn Gai( SGK TV 3- Tập 2- trang 90)
II. Tập làm văn ( 6 điểm )
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu lý do thích hoặc không thích một nhân vật trong
II. Tập làm văn:( 6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm , cảm xúc của em về một cảnh đẹp của
đất nước.
-
Giám hiệu kí duyệt
Người soát đề
Nguyễn Thị Lệ Thủy
Vũ Thị Loan
UBND XÃ YÊN KHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Người ra đề
Vũ Thị Thắm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KT ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Câu
Nội dung
1
B
Điểm
0.5
2
A
0,5
3
D
0,5
4
5
6
7
8
C
Hành động tìm mồi của cá quả mẹ là một hành động giàu đức
hi sinh. Hành động đó đã thể hiện tình yêu thương lớn lao mẹ
dành cho con. Mẹ có thể hi sinh tất cả vì con, luôn dành cho
con những điều tốt nhất.
sáng – tối
khỏe – yếu
HS đặt đúng 2 câu hỏi cho bộ phận in đậm
Từ chỉ đặc điểm tính cách: hiền lành, vị tha, độc ác.
Từ chỉ đặc điểm hình dáng: cao lớn, bụ bẫm, vuông vắn.
0,5
0,5
1
1
0,5
9
Từ chỉ đặc điểm tính chất: dẻo dai, mềm mại.
HS đặt đúng dấu câu: Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị
thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.
10
Quạt nan như lá
Diều là hạt cau
0,5
0,5
2.Đọc thành tiếng (4 điểm) – 3 điểm đọc thành tiếng; 1 điểm trả lời câu hỏi .
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng và trả lời một câu hỏi của các bài
tập đọc từ tuần 19 đến tuần 35
Cách đánh giá cho điểm :
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
KIỂM TRA ĐỌC
Bài; Bầu trời:
Đọc đoạn 1 từ “Ngẩng đầu ... dập dờn trong gió nhẹ.” Trang 8 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì?
************************************************************
Đọc đoạn từ “Bầu trời có màu gì nhỉ ...của cầu vồng .” Trang 9 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Màu sắc của bầu trời thế nào?
Bài: Cóc kiện trời.
Đọc đoạn từ “Từ đầu ... khô cả họng.” Trang 15 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi:Vì sao Cóc lên thiên đình kiện trời?
*************************************************************
Đọc đoạn từ “Cóc thấy nguy quá .... nấp ở hai bên .” Trang 16 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi:Nêu cách sắp xếp đội hình của Cốc khi đến cửa nhà trời?
Bài: Bầy voi rừng Trường Sơn
Đọc đoạn từ “Từ đầu ..... xứ sở của loài voi .” trang 35 Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi:Tìm câu văn miêu tả rừng Trường Sơn?
***************************************************************
Bài: Bầy voi rừng Trường Sơn
Đọc đoạn từ “ Voi sống thành từng bầy ....đầy uy lực” trang 36- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Kể lại những hoạt động thường ngày của loài voi?
Bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
Đọc toàn bộ đoạn trích - trang 41 – Sách Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục của Bác?
Bài: Quả hồng của thỏ con
Đọc đoạn từ “ Từ đầu .... không biết trèo cây” trang 44 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ gì và làm
gì?
Bài: Quả hồng của thỏ con
Đọc đoạn từ “ Từ Vừa lúc đó .... đến hết” trang 44 – Sách Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn chim?
Bài : Chuyện bên cửa sổ
Đọc đoạn từ “ Từ đầu ..... những chậu cây cảnh” trang 48- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào?
Bài : Tay trái và tay phải
Đọc đoạn từ “ Từ đầu ..... đều đến tớ cả” trang 51- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: tay phải trách tay trái chuyện gì?
Bài: Núi quê tôi
Đọc đoạn từ “ Từ xa xa .... cánh đồng lúa chín vàng” trang 83- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Tìm câu văn tả đỉnh núi vào cuối thu sang đông?
Bài : Sông Hương
Đọc đoạn từ “ Từ sông Hương ... ửng hồng cả phố phường” trang 87- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? Vì sao có sự
thay đổi đó?
Bài : Nhà rông
Đọc đoạn từ “ Đến Tây Nguyên ... cuộc sống ấm no” trang 95- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: nêu đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông?
Bài: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Đọc đoạn từ “ Từ ngày xửa ngày xưa ... khổng lồ” trang 98- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình?
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
Chính - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
tả
- Viết đúng chính tả mỗi lỗi sai trừ 0,2 (5 lỗi trừ 1điểm)
-Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
4đ
Giáo viên cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
(Viết được đoạn văn từ (6-8) câu đảm bảo các yêu cầu về nội
dung và kĩ năng, các câu văn có liên kết logic về ý với nhau, không sai
lỗi chính tả) (6đ)
Tập làm
văn
* Nội dung (ý): 3 điểm.
Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm , cảm xúc của em về một cảnh
đẹp của đất nước.
- Giới thiệu cảnh đẹp đất nước .(0.5đ)
- Nêu được những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp. (4 đ)
- Nêu cảm tình cảm, cảm xúc về cảnh đẹp. (0.5 đ)
- Trình bày (1 đ)
6đ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2025 - 2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Môn: Tiếng Việt lớp 3
2. Đọc hiểu (6 điểm)
1.Đọc thành
tiếng
TL
Tổng
TNKQ
TL
Mức 3
TNKQ
TL
TNKQ
Mức 2
- HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60-70 chữ và trả lời câu hỏi
+ Đọc to, đúng , : 3,5 điểm
+ Trả lời câu hỏi : 0,5 điểm
2.1 Kiến thức Tiếng Việt
Số câu
-Phân loại các từ chỉ hoạt động
- Đặt câu hỏi cho bộ phận Để làm gì?
Hoặc bằng gì? trong câu .
Câu số
-Điền dấu phẩy trong câu.
-Tìm cặp từ trái nghĩa qua quan sát
tranh.
Số
- Tìm hình ảnh so sánh trong đoặn điểm
văn, đoạn thơ.
2.2 Hiểu nội dung văn bản
- Tìm một số từ ngữ, hình ảnh nói về Số câu
tính cách, hành động của nhân vật
trong bài đọc.
Câu số
- Giải thích một số chi tiết liên quan
đến nhân vật trong bài đọc.
Số
- nêu được suy nghĩ của mình về hành
điểm
động của nhân vât trong bài đọc.
Tổng
3.1 Viết chính tả (4 điểm)
3. Viết
Số câu,
số điểm
TL
Mạch kiến thức, kĩ năng
TNKQ
Mức 1
3.2. Viết đoạn văn ( 6 điểm)
Số câu
Số
điểm
3
1
2
3,4,
6
5
0.5
2.5
0.5
1
2
2
1
1a,
1b
1c,
1d
1e
1
0.5
2
1
1.0
0.5
4
3.5
4
1
0.5
2.0
0.5
2
3
2
4
6
1.0
2.5
1.0
2.0
4.0
- Nghe - viết đoạn văn có độ dài khoảng 50 chữ trong
15 phút:
Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm , cảm xúc
của em về một cảnh đẹp của đất nước.
UBND XÃ YÊN KHÁNH
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ II
Môn Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2025- 2026
(Thời gian làm bài 60 phút)
Họ tên học sinh: ……………………………………………………………………
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Lớp: 3……..Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
Giáo viên dạy môn:
Giáo viên coi 1
Đọc
Giáo viên coi 2
Viết Chung Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
Con cá thông minh
Cá Quả mẹ và đàn con rất đông sống trong một cái hồ lớn. Hàng ngày Cá mẹ dẫn
đàn con đi quanh hồ kiếm ăn.
Một ngày kia, thức ăn trong hồ tự nhiên khan hiếm. Cá mẹ dẫn đàn con sục tìm
mọi ngóc ngách trong hồ mà vẫn không kiếm đủ thức ăn. Ðàn cá con bị đói gầy rộc đi
và kêu khóc ầm ĩ. Cá Quả mẹ cũng phải nhịn ăn mấy ngày, nó nhìn đàn con đói mà đau
đớn vì bất lực.
Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh. Nó nhảy
phóc lên bờ, nằm thẳng cẳng giả vờ chết. Một đàn Kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết
tranh nhau leo lên mình nó thi nhau cắn. Cá Quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định
nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm
con Kiến đã leo hết lên mình Cá mẹ. Cá Quả mẹ liền cong mình nhẩy tùm xuống hồ,
chỗ đàn con đang đợi. Ðàn Kiến nổi lềnh bềnh, những chú Cá con thi nhau ăn một cách
ngon lành. Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vô cùng sung sướng
nhìn đàn con được một bữa no nê.
Theo Internet
Câu1. Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả đúng
a) Cá Quả mẹ và đàn con sống ở đâu? (0,5 điểm)
A. trong ao
B. cái hồ lớn
C. ngoài biển
D. con suối
b) Cá Quả mẹ nhìn đàn con đói mà đau đớn vì…(0,5 điểm)
A. bất lực
B. quá đông
C. đau đớn
D. đi quanh hồ
c)Vì sao Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vẫn thấy vô cùng sung
sướng? (0,5 điểm)
A. diệt được đàn kiến
B. giúp đàn kiến được ăn no
C. được ăn no
D. đàn con được ăn no
d) Qua câu chuyện “Con cá thông minh” em thấy Cá Quả mẹ có đức tính gì? (0,5 điểm)
A. gan dạ
B. mạnh mẽ
C. hi sinh
D. siêng năng
e) Em có suy nghĩ gì về hành động tìm mồi của Cá Quả mẹ? (0,5 điểm)
Câu 2. Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng (0,5 điểm)
Câu 3. Đặt câu hỏi Khi nào? (hoặc Ở đâu?) cho bộ phận in đậm: (1 điểm)
a. Hè về , Hoa phượng nở đỏ rực sân trường,
b. Các bạn lớp em đang đọc sách ở Thư viện.
Câu 4. Xếp các từ ngữ sau vào các nhóm thích hợp: (0,5 điểm)
dài,ngắn, mềm mại, hiền lành, độc ác, dẻo dai, bụ bẫm, vị tha, vuông vắn
Từ chỉ đặc điểm
tính cách
Từ chỉ đặc điểm
hình dáng
Từ chỉ đặc điểm
tính chất
….……………………….
….……………………… ….……………………….
….……………………….
….……………………… ….……………………….
….………………………
….……………………… ….………………………..
Câu 5. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau. : (0,5 điểm)
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh
khúc quê hương.
Câu 6. Gạch chân những hình ảnh so sánh trong mỗi đoạn sau và khoanh tròn từ
dùng để so sánh trong từng hình ảnh đó: (1 điểm)
a) Quạt nan như lá
b) Cánh diều no gió
Chớp chớp lay lay
Tiếng nó chơi vơi
Quạt nan rất mỏng
Diều là hạt cau
Quạt gió rất dày.
Phơi trên nong trời.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (4 điểm) : Nghe viết:
Nghe thầy cô đọc và viết lại bài : Chợ Hòn Gai( SGK TV 3- Tập 2- trang 90)
II. Tập làm văn ( 6 điểm )
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu lý do thích hoặc không thích một nhân vật trong
II. Tập làm văn:( 6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm , cảm xúc của em về một cảnh đẹp của
đất nước.
-
Giám hiệu kí duyệt
Người soát đề
Nguyễn Thị Lệ Thủy
Vũ Thị Loan
UBND XÃ YÊN KHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Người ra đề
Vũ Thị Thắm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KT ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Câu
Nội dung
1
B
Điểm
0.5
2
A
0,5
3
D
0,5
4
5
6
7
8
C
Hành động tìm mồi của cá quả mẹ là một hành động giàu đức
hi sinh. Hành động đó đã thể hiện tình yêu thương lớn lao mẹ
dành cho con. Mẹ có thể hi sinh tất cả vì con, luôn dành cho
con những điều tốt nhất.
sáng – tối
khỏe – yếu
HS đặt đúng 2 câu hỏi cho bộ phận in đậm
Từ chỉ đặc điểm tính cách: hiền lành, vị tha, độc ác.
Từ chỉ đặc điểm hình dáng: cao lớn, bụ bẫm, vuông vắn.
0,5
0,5
1
1
0,5
9
Từ chỉ đặc điểm tính chất: dẻo dai, mềm mại.
HS đặt đúng dấu câu: Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị
thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.
10
Quạt nan như lá
Diều là hạt cau
0,5
0,5
2.Đọc thành tiếng (4 điểm) – 3 điểm đọc thành tiếng; 1 điểm trả lời câu hỏi .
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng và trả lời một câu hỏi của các bài
tập đọc từ tuần 19 đến tuần 35
Cách đánh giá cho điểm :
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
KIỂM TRA ĐỌC
Bài; Bầu trời:
Đọc đoạn 1 từ “Ngẩng đầu ... dập dờn trong gió nhẹ.” Trang 8 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì?
************************************************************
Đọc đoạn từ “Bầu trời có màu gì nhỉ ...của cầu vồng .” Trang 9 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Màu sắc của bầu trời thế nào?
Bài: Cóc kiện trời.
Đọc đoạn từ “Từ đầu ... khô cả họng.” Trang 15 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi:Vì sao Cóc lên thiên đình kiện trời?
*************************************************************
Đọc đoạn từ “Cóc thấy nguy quá .... nấp ở hai bên .” Trang 16 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi:Nêu cách sắp xếp đội hình của Cốc khi đến cửa nhà trời?
Bài: Bầy voi rừng Trường Sơn
Đọc đoạn từ “Từ đầu ..... xứ sở của loài voi .” trang 35 Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi:Tìm câu văn miêu tả rừng Trường Sơn?
***************************************************************
Bài: Bầy voi rừng Trường Sơn
Đọc đoạn từ “ Voi sống thành từng bầy ....đầy uy lực” trang 36- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Kể lại những hoạt động thường ngày của loài voi?
Bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
Đọc toàn bộ đoạn trích - trang 41 – Sách Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục của Bác?
Bài: Quả hồng của thỏ con
Đọc đoạn từ “ Từ đầu .... không biết trèo cây” trang 44 – Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ gì và làm
gì?
Bài: Quả hồng của thỏ con
Đọc đoạn từ “ Từ Vừa lúc đó .... đến hết” trang 44 – Sách Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn chim?
Bài : Chuyện bên cửa sổ
Đọc đoạn từ “ Từ đầu ..... những chậu cây cảnh” trang 48- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào?
Bài : Tay trái và tay phải
Đọc đoạn từ “ Từ đầu ..... đều đến tớ cả” trang 51- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: tay phải trách tay trái chuyện gì?
Bài: Núi quê tôi
Đọc đoạn từ “ Từ xa xa .... cánh đồng lúa chín vàng” trang 83- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Tìm câu văn tả đỉnh núi vào cuối thu sang đông?
Bài : Sông Hương
Đọc đoạn từ “ Từ sông Hương ... ửng hồng cả phố phường” trang 87- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? Vì sao có sự
thay đổi đó?
Bài : Nhà rông
Đọc đoạn từ “ Đến Tây Nguyên ... cuộc sống ấm no” trang 95- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: nêu đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông?
Bài: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Đọc đoạn từ “ Từ ngày xửa ngày xưa ... khổng lồ” trang 98- Sách
Tiếng Việt 3 – Tập 2.
Trả lời câu hỏi: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình?
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
Chính - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
tả
- Viết đúng chính tả mỗi lỗi sai trừ 0,2 (5 lỗi trừ 1điểm)
-Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
4đ
Giáo viên cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
(Viết được đoạn văn từ (6-8) câu đảm bảo các yêu cầu về nội
dung và kĩ năng, các câu văn có liên kết logic về ý với nhau, không sai
lỗi chính tả) (6đ)
Tập làm
văn
* Nội dung (ý): 3 điểm.
Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm , cảm xúc của em về một cảnh
đẹp của đất nước.
- Giới thiệu cảnh đẹp đất nước .(0.5đ)
- Nêu được những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp. (4 đ)
- Nêu cảm tình cảm, cảm xúc về cảnh đẹp. (0.5 đ)
- Trình bày (1 đ)
6đ
 









Các ý kiến mới nhất