Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
SPEAKING 2211

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Điệp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 25-04-2016
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Điệp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 25-04-2016
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THANH OAI Năm học 2015 -2016.
Môn thi: Anh văn.
Ngày thi: 24 - 11 – 2015.
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề thi gồm 2 trang).
Phần I: (10 điểm)
Hãy nêu các quy định về tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10 theo điều 4 thông tư 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
Phần II: (10 điểm)
Xây đựng biểu điểm chấm cho một phần đề thi sau:
XIII. Finish the second sentence in such a way that is similar to the original one. (0.2 x 5 = 1.0 pt)
1. Petrol last year was 24,000VND a liter. At the beginning of this year it was 22,000VND. Now it is 17,000VND.
( Petrol prices .............................................................................................................
2. Nobody was really to blame for that kind of accident.
( It was the kind of accident..........................................................................................
3. “OK. It was my mistake. I’m sorry.” Paul said.
( Paul admitted..............................................................................................................
4. People think the jewels were stolen by one of the guests.
( One of the guests........................................................................................................
5. The teacher started to write the lesson plan right after he returned home.
( Hardly ........................................................................................................................
XIV. Complete the second so that it has a similar meaning to the first one, using the word given in bracket. Do not change the words in any way. (0.2 x 5 = 1.0 pt)
1. We lost the game because of my mistake. (fault)
( It was ............................................... win the game.
2. Are you planning to do anything on Suturday? (plans)
( Do.........................................................................................Suturday?
3. Tim looks nothing like his father. (take)
( Tim..................................................................................his father at all.
4. The film I saw last week was better than this one. (good)
( This film ............................................................... the one I saw last week .
5. My aunt was determined to pay for our tickets. (insisted)
( My aunt ............................................................................... for our tickets.
XIV. Write a paragraph of about 150 - 200 words about the benefits of studying at a gifted school. (2,0 pts)
- Hết -
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM
THANH OAI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
Năm học 2015 -2016.
Môn Anh văn. (Hướng dẫn gồm 3 trang).
Phần I: (10 điểm) Hãy nêu các quy định về tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10 theo điều 4 thông tư 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
Trả lời:
Các quy định về tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10 theo điều 4 thông tư 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập như sau ( 19 ý, mỗi ý đúng 0,5 điểm, trình bày sạch đẹp 0,5 điểm):
Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh trung học cơ sở;
b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện trở lên;
c) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;
d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp huyện trở lên;
đ) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên.
e) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp huyện trở lên.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào
Môn thi: Anh văn.
Ngày thi: 24 - 11 – 2015.
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề thi gồm 2 trang).
Phần I: (10 điểm)
Hãy nêu các quy định về tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10 theo điều 4 thông tư 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
Phần II: (10 điểm)
Xây đựng biểu điểm chấm cho một phần đề thi sau:
XIII. Finish the second sentence in such a way that is similar to the original one. (0.2 x 5 = 1.0 pt)
1. Petrol last year was 24,000VND a liter. At the beginning of this year it was 22,000VND. Now it is 17,000VND.
( Petrol prices .............................................................................................................
2. Nobody was really to blame for that kind of accident.
( It was the kind of accident..........................................................................................
3. “OK. It was my mistake. I’m sorry.” Paul said.
( Paul admitted..............................................................................................................
4. People think the jewels were stolen by one of the guests.
( One of the guests........................................................................................................
5. The teacher started to write the lesson plan right after he returned home.
( Hardly ........................................................................................................................
XIV. Complete the second so that it has a similar meaning to the first one, using the word given in bracket. Do not change the words in any way. (0.2 x 5 = 1.0 pt)
1. We lost the game because of my mistake. (fault)
( It was ............................................... win the game.
2. Are you planning to do anything on Suturday? (plans)
( Do.........................................................................................Suturday?
3. Tim looks nothing like his father. (take)
( Tim..................................................................................his father at all.
4. The film I saw last week was better than this one. (good)
( This film ............................................................... the one I saw last week .
5. My aunt was determined to pay for our tickets. (insisted)
( My aunt ............................................................................... for our tickets.
XIV. Write a paragraph of about 150 - 200 words about the benefits of studying at a gifted school. (2,0 pts)
- Hết -
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM
THANH OAI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
Năm học 2015 -2016.
Môn Anh văn. (Hướng dẫn gồm 3 trang).
Phần I: (10 điểm) Hãy nêu các quy định về tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10 theo điều 4 thông tư 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
Trả lời:
Các quy định về tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10 theo điều 4 thông tư 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập như sau ( 19 ý, mỗi ý đúng 0,5 điểm, trình bày sạch đẹp 0,5 điểm):
Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh trung học cơ sở;
b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện trở lên;
c) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;
d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp huyện trở lên;
đ) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên.
e) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp huyện trở lên.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào
 








Các ý kiến mới nhất