TÂN NGÔN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 27-01-2026
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 27-01-2026
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tân
NHA XUAT BÁN TỔNG HỢP THANH p h ổ HÕ c h í m in h
hà thơ PHẠM THIÊN THƯ
Thién Thư tén thật là Phạm Kim Long,
ày 01-01-1940, xuátthàn trong một gia
ông y.
a: Xã Đinh Phùng,
ơng, Thái Bình
ẹ: XảTrung Máu,
, Bắc Ninh
án: Lạc Viên, Hài Phòng
n: Trang trại Đá Trắng,
ãi, Hái Dương (1945 -1961)
6 4 - 1975:Tu sĩ Phật giáo, làm thơ.
1973, Đoạn trường vô thanh (Hậu Kiều)
ải nhát văn chương
c p h ẩ m đ ã đ o ạ t k ỷ lụ c G u in n e ss Việt N am :
ềnCưòfi(2007)
Hiền (2009)
i sáng lập và Trưòrng bộ môn Thể dục
m PHATHATA (Liên đoàn Thể dục
ỜThề dục thề thao Thành phó
inh cáp quyết định ngáy 29-10-2007).
hiệm Câu lạc bộ Văn hóa Dưỡng sinh
ATA (Trung tóm UNESCO Vãn hóa
g tin Truyén thông thuộc Lién hiệp
UNESCO Việt Nam cap quyết định
-08-2012).
') O
J x
^
h
ạ
m
t h
i ẽ
n
t h
ư
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn"
cùng với sự góp ý rất nhiếu của thân hữu
dưỡng sinh mà thành Tân Ngôn - như những
lời bộc bạch chân tình về đời sống.
Rất quí mến!
PHẠM THIÊN THƯ
*
1 2-1993
-
1.
Nắm chân - thì lần ra đỉnh
2.
Nắm chân - kéo lần ra ngọn
3.
Phần ngọn - hẳn nhọn hơn gốc
4.
N gưòl sau - đi m au hon người trước
5.
Đi ưước - vìra bước vừa dò
6.
Người trước - dẫn bước ngưòá sau
7.
Ngày trước - tạo phước ngày sau
8.
Đi trưóx: - dẫn bước cho vững
9.
Công chính - lẽ định bỏi tròi
10. Người chính - không kính cũng nể
11. Chân chính - không soi kính cũng rõ
12. Chân giả - m ỗi ngả m ồi khác
13. Mưa phương này - là mây phương khác
14. Lấy bạc - đo đạc tấm lòng
15. Tiền bạc - đo đạc lẫn nhau
16. Lấy gái thử ưai - lấy sai thử đúng
17. ở đúng - thì bụng yên
Tôn ứígôn
18. Xử đúng - thì bụng ngay
19. Làm cho đáng - sáng cho rộng
20. Làm chớ vì tham - chớ làm vì mê
21. N hìn cho ngay - tay cho ứiẳng
22. Nhìn sai - thì có tài cũng hỏng
23. Nhìn đúng - làm trúng, khó thua
24. Đời như con thuyền - chớ ngồi nghiêng
m ột phía
25. Thuyền nặng - sóng lặng cũng chìm
26. Thuyền buồm - thì nương gió lớn
2 7. Lộng gió - thì tỏ ữăng tròn
28. Buồm nhanh nhờ gió - trăng tó n h ờ đèn
29. Xe Iihanh dễ DTTỌt - biróc nhanh khó cầm
30. Xe nhanh khó tMng - điròng tMng dễ ưon
31. Đè cho thẳng - lắng cho sâu
32. Đường vắng - thì thủng thẳng m à đi
33. Muốn tình cho xa, phải rà cho kỹ
34. Rà cho kỹ - nghi cho càmg - dùng cho họp
35. Tinh kỹ - chẳng phí sức làm
36. Lọi dễ - chẳng để lọt tay
3 7. Lợi dễ - ai để cho m ình
38. Ham lọi - dễ cỏi tấm lòng
39. Hay, tốt - ai chẳng m uốn hốt về m ình
6 • ĩh ạ m Thiên T hư
40. Tiếng tốt - cũng chẳng cột suốt đời
41. Tiếng xấu - cũng chẳng đậu suốt năm
42. Xấu, tốt - cũng chẳng n hốt được ai
43. Ai cũng có xấu có tốt - ai cũng khi dốt
khi khôn
44. Người có lúc hay lúc d ở - đòi có khi m ở
khi đóng
45. Tròi đất chí công - chỉ không thông
m ới tự bế
46. Đến thời - không có nghĩa là
của roi vào m iệng
47. Đợi thòi - không có nghĩa là
ngồi choi xơi nước
48. Đợi thời - phải còi m ới đến
49. Đọi thời - chỉ rời răng ra
50. Không làm tói noi - sao biết ửiòi chiia đến
51. Không làm cật lực - sao thử sức với đời
52. Lòng có ham - thì làm m ới thích
53. Thiếu m âm , thiếu chiếu - chớ để
thiếu nhiệt tình
54. Chẳng gà, chẳng rượu - chớ chẳng
thiếu anh em
55. Tmh cảm - không cứ lảm nhảm đầu m ôi
56. Tm h cảm - gia giảm tùy lời
ĩâ n jígôn
57. Tinh cảm - càng hãm, càng tới
58. Lửa tình đã bén - ứù chẳng hẹn cũng tìm
59. Lửa ghen đã nẩy - ủù chẳng giấy cũng bén
60. Lửa ghen - ứiì m ũi thổi kèn,
ngực đánh trống
61. Kèn trống - làm đứa sống n ở mặt
62. Chờ chết - m ói m òi hết con heo quay
63. Sống - ông này, bà nọ; chết - cũng m ột xó
nghĩa trang
64. Sống thì tớ, thì chủ - chết cùng m ột hũ
xương khô
65. Sống chẳng rõ gian nịnh - chết còn
đốt kính cho ma
66. Chờ đến khi nhận rõ - thì còn
có bộ xương khò
67. Ngu dốt - tự đốt tất cả
68. Cái dốt - nó cột chân tay
69. Nói hay - sẽ lay tận gốc
7 0. Mồm khéo - kéo m ạnh hơn tay
71. Lưõi khòng dao - mà đâm ưào máu miệng
72. Mắt không phải mã tấu - mà đâm thấu
đáy lòng
73. Đã thương - thì trăm đường cũng gặp
74. Trót thưong - thì lòng vương tơ nhện
8 • Phạm Thiên T hư
7 5. H ết thương - thì bưÓ€ đường chẳng gặp
76. Lỡ thưcmg - thì gió sưang chẳng ngại
77. H ết thưong - thì hạt sương cũng nặng
78. Lòng yêu - thì nghìn kiều cũng bắc
7 9. Thầm yêu - thì trông chiều ngóng sáng
80. Q uá yêu - diì xách niêu xin gạo
81. H ết yêu - thì đặt điều dệt trống
82. Đã yêu - thì phủ điều quấn gấm
83. T ình yêu đã thấm - thì sống cấm
cũng băng
84. Lửa yêu - có ủiể thiêu tất cả
8 5. H ứng m ộ t lúc - nhục m ột đòá
86. Dục tình - có lúc nhạt phai
8 7. Dục tìn h - làm đục con m ắt
88. Dục tìn h - vẩn đục lưong tri
89. Lắm dục - thì m ục xưong khô
90. Tham dục quá độ - m ắt nổ đom đóm
91. Tham quá - hóa m ù
92. Giận quá - hóa ngu
93. Yêu quá - hóa điên
94. Quá yêu - thì liều m ạng
95. N gu dại - thì hại m ạng con người
96. Trước m ột bước - được m ột thế
Tđn J^gôn
97. Cùng quần - lại dẫu c a may
98. Khi m ất - mới thật là còn
99. Ngọc quý đeo tay - ửiường ngày chẳng thấy
100. Hoa tàn - m ói bàn chuyện xuân
101. Hoa tàn - gió làn giữ hương
102.Hưcmg thì nhỏ - gió thì m ạnh
103.
Trăng khi tròn khi khuyết - người dù
khí tiết cũng có lúc ngã lòng
104. Khí tiết còn - phải biết tìm chủ
105.Dù không gặp m inh chủ - lòng cũng đủ
giữ đạo
106.
Đã có chủ đạo - thì dễ tạo thòi cơ
107.Đã chính - thì dễ định hướng đi
108.
Không chính - ửủ chưa định được hướng
109.Có đường có hướng - chẳng ngại
vưóng chân đi
110.
Có đưòaig có hướng - còn phải
biết lượng sức m ình
111. Có qua đường dài - mói biết tài chọn ngựa
1 12.Ngựa hay - do tay nài luyện
113.
Ngựa có hay - cũng chẳng bay như gió
114. Ngựa yếu chạy tối thiểu vẫn nhanh hơn rùa
10 • 'ềhạm Thiên Thư
115. Dù là ngựa ứiần - vẫn phải cần ngưòi cưỡi
116. M ãnh hổ - vẫn không làm đổ cũi sắt
117. M ãnh hổ - vẫn không thoát khỏi
cổ đeo xiềng
118.Đọi thòi - không phải m òi thầy bói
119.
Đợi ửiòi - không phải ngồi choi mạt diưọc
120. Chờ thòá - không phải ngồi choi n o n bộ
121. Chờ thời - không phải mặc đòi, bịt tai
122. Chura làm việc lớn - đù nuôi lợn, chăn bò
*
2 2-1993
-
123.Hoa quá nhỏ - cỏ quá dầy
124.
Hoa thì thấp - cỏ thì lấp đầu người
125. Chưa bẻ được hoa - tay đà gai xé
126. M uốn trộm hoa - cũng phải ra phải vào
12 7. Vì m ột chậu hoa - m à rào nhà lấp cửa
128. Đòi ngưòã khống quí - nghĩa lý thì trọng
129. Chớ vì bực tức - mà để nhức cái đầu
130. Dạ sầu - m ói sâu con mắt
131. Lòng sầu - thì mày chau, m ắt nhắm
132. Có sợ - m ói trở đầu đuôi
133. Hay dở - vẫn ở ưên đầu
134. Hay dở - đều ở lỗ m ồm
'T an jigon • 1
135. Hay dở - do ở cái đầu
136. Vói người không biết - đem giết cũng điừa
13 7. Có biết - m ới quyết sửa sai
138. Chưa biết - học m iết cũng hay
13 9 .Làm biếng - là vốn liếng ăn mày
140. Ãn mày - cần bàn tay để ngửa
141. Ản mày - hay hơn ăn cướp
142.Thích mặc áo rách - là cách ăn xin
143.
Áo rách - mà sạch điều tiếng
144. Chưa lên - đã quên bè bạn
145. Mới bước xuống đò - đã lo lên trước
146. Bước lên - thì quên đò chở
147. Đò đầy - chẳng tầy ngồi đợi
148. Ngồi đọi - sao biết tóã phiên m ình
149. Cứ tói - hơn đợi m ục chân
1 50. Có ăn - củng chớ giành phần hon
151. Thèm ăn - chớ giành ăn hết
15 2. Ăn có ngần - cần có mức
153. Chớ vì m iếng ăn - mà lăn ra đường
154. Chớ vì kiếm ăn - mà lăn vào bẫy
155. Chớ vì cái ăn - mà lăn vào bụi
156. Muốn ăn - cũng phải có khăn có chỗ
1 2 » 'Phạm Thiên T hư
*
9 2-1993
-
157. Người không phải doi - chờ tối tròi
m ới ra bay lượn
158. Suy đi, tính lại - bởi tại cái ngu
159. Biết chưa rõ - sao m ở ngõ m à vào
160. M uốn rõ - phải có chuyên gia
161. Đầu vào xuôi - đuôi vào ngược
162. Định m ộ t đàng - sang m ột ngả
1 6 3 .Có tiền - nghĩ liền có tài
164.
Khuơ tay trước - bước chân sau
16 5 .Mất trước - được sau
166.
Nói n h ư thánh - tánh n hư chó
1 6 7 .Mất cả thước - được m ột gang
168.
Chớ vì đập chuột - mà phá tuốt đồ đạc
16 9 .Cái sai chẳng dại mà khoe
170.
Khoe cái sai - để ai cũng nghĩ m ình
thành thực
171. Dám khoe m ình dốt - để lấy tiếng tốt
về m ình
172. Kẻ quá nhún nhường - cũng là
phường kênh kiệu
173. Giàu có ai chẳng thích - bồ bịch
ai chẳng ham
ĩâ n ^ íg ô n • 1:
174. Chân lý - là hợp lý với đám đông
175. Chân lý - dễ lừa n ợ đám đông
176. Chân lý - trong ý nghĩ con người
177. Mỗi loài m ỗi hình thức - chỉ tâm đức
m ói là cái chung nhau
178. Mỗi loài - đều có cách sai cách đúng
17 9 .N hìn sai - khi cho m uôn loài
chung m ột cách
18 0 .Nghi sai - trăm tài cũng vò dụng
181. Chớ qua thầy cúng - mà đụng tới tròi
182. ƠIỚ Uiỏng nhờ ửiợ ụmg - mà đụng tới Phật
183.Miệng vụng - mà bụng tốt
184.
Chớ thấy miệng vụng - mà cho
bụng người đen
185. Nói vụng - thì lủng tai trâu
186.Nói hay - bụng tròn xoay toàn m ỡ
18 7. Đã vào ổ chó - thì chớ ló đuối cọp
188. Đã vào ổ giặc - thì chớ mặc áo gấm
189. Áo rận chớ mặc - phải giặt áo thom
190.Mỗi cách - m ỗi vạch ánh sáng
191.
Ngưòá m ỗi cách - sách m ỗi lý
192. Sống nhiều cách - sách nhiều mục
193. Sống giữ nhà - thác thành ma giữ hòm
14 • Phạm Thiên Thư
194. Có yêu m ới gọi - có đói m ới ăn
1 9 5 .Có hay - m ới xanh mày đẹp m ặt
196.
Có thử - m ới biết cử sức m ình
1 9 7 .Khổng thử - sao biết cữ chịu đựng
198.
Cỏi ửiù bỏ oán - thì khổ nạn đã hết từ câu
199. Vói kẻ ích kỷ - thì chỉ ửiấy cái lý của m ình
200. Với ngưòã ích kỷ - thì chân lý là lợi m ình
201. Vói người xả kỷ - chân lý là toàn thể
2 0 2 .Lý thuộc về m ình - tình thuộc về ngưòá
203.
Chân lý của kẻ xách bị - là ăn cơm thừa
204. Nói ra lý - nghĩ ra cách
205. M ột lòi nói - gói bạc tỷ
206. Không nói - sao biết đói kiến thức
207. Chưa nói - không thể gọi là hay
2 0 8 .M iệng khéo - khi m éo, khi tròn
209.
M iệng dở - khi vỡ, khi lành
210. Không biết m ình dở - sao m ở điều hay
211. Tuy hay - m à cay như ớt
212. Dù d ở - nhung m ở vẫn hơn
213. Hay, d ở - khép m ở lẫn nhau
214. Biết d ở - m ói m ở m ắt nhìn
2 1 5 .Sạch thì khó - nhọ thì dễ
216. M uốn sạch - phải có ngưòi vạch cho thấy
ĩâ n jíg ô n • 15
217. Mặt dơ - chẳng cần đuốc huơ cũng rõ
218. Sạch, dơ chưa qua bờ - thì chưa nói chắc
219. Làm người thì khó - làm chó thì dễ
2 2 0 .Toàn bộ - thì gồm nhiều chỗ khác nhau
221.
Chỉ có đau khổ - thì m ọi chỗ
đều giống nhau
222. Không có bệnh khổ - thì khòng có chỗ
cho tín ngưởng
223. Sống trái tự nhiên - thì mua phiền
chuốc bệnh
2 24. Đau khổ - đem đổ cho nhau
2 2 5 .Thắng lọi - thì chẳng đọi ngưòã mòi
226.
Danh lọi - người tớỉ như gió
227. Khốn khó - chẳng ai ló mặt chuột
228. Nguy khó - thì cho nó, chớ đừng cho tôi
2 2 9 .Nghèo khó - do nó lười ngu
230.
Đói nghèo - chạy theo như chiếc bóng
2 3 1. Có đói - mới m ở gói khôn lanh
232. Khôn lanh - cũng chạy quanh hũ gạo
2 3 3 .Người thường chi thấy gạo - ngưòi cao
chỉ thấy đạo thánh hiền
234.
Người nghèo tìm gạo - ngưòí trí tìm đạo
cứu đòi
235.Tim gạo thì khó - tìm trăng gió thì dễ
16
•
'Phạm Thiên Thư
236. Chớ lấy đạo - m à tạo quyền thế
2 3 7 .Lấy đạo - m à tạo giàu sang
238.
Chớ vì giàu sang - m à vàng con m ắt
239. Con m ắt - không cắt mà đau
*
14 2-1993
-
240. Trong m ỗi cá tánh - vừa có Thánh,
vừa có trộm
241. Trong m ỏi trái tim - vừa có m ũi kim
vừa có m ã tấu
242. Chớ vi lòi phán - m à bán cả anh em
2 4 3 .Đừng tưỏoig m ình là Kim Thánh Thán mà phán cả cuộc đòi
244.
Có m ắt Kim Thánh Thán - hãy nên
phán chuyện ngưòi
2 4 5 .Suy nghĩ quá xa - sẽ không biết nên ra
hay nên vào
246. Có đuốc - thì trước hãy soi m ình
2 4 7 .Thấy giếng thì dễ - thấy bể thì khó
248.
Đo giếng thì dễ - đo bể thì khó
249. Đáy biển dễ tìm - cái kim khó thấy
250. Lỗ kim dễ xỏ - hang thỏ khó thông
2S 1. Bão lón có thể bẩy cây như ng không làm xầy được ngọn cỏ
Tânjfgôn»}7
252. Là cây đa để gẫy - hơn là cây sậy để gập mình
2 5 3 .Không phải vì thỏ - mà nuôi chó đi săn
254.
Trăng kèm vói gió - cỏ kèm với dế
2 5 5 .Có những cái biết - chỉ để giết ứiì giờ
2 5 6 .Có những hiểu biết - tự giết nhân cách
2 5 7 .Nhân cách - chẳng có sách để truyền
258.
Mơ ước - là thước đo thành công
259. Muốn thàiửi còng - phải trống vào nghị lực
260. Nhiều khi vì chiếc áo mỏng - mà nổi sóng
giang hồ
2 61. Vì cớ rất nhỏ - mà bỏ cái rất lớn
2 6 2 .Nửa đêm nói m ớ - vẫn có cái cớ
lúc ban ngày
263.
Một nghìn cái cớ - mói vói một nguyên nhân
264. Có nguyên nhân - diiia hẩn đả lần ra hậu qm
2 6 5 .Nguyên nhân - hẳn có phần hậu quả
266.
Ai cũng sợ hậu quả - chẳng ai sợ phải
trả giá nguyên nhân
267. Cái miệng gieo nhân - cái chân chạy trốn
2 6 8 .Cái lưõi gieo nhân - tay chân chịu quả
2 6 9 .Không gió - sao có lá bay
270.
Không gió - chẳng ló cánh diều
18 •
271. Có yêu - m ới chiêu nghiệp lụy
272. Không yêu - chẳng chịu cảm lụy
273. Khi m ất bình tĩnh - ứiì chẳng định được gì
274. Bình tĩnh - m ời định hướng làm
275. Không tĩnh - khó định được trí
276. Tính là m ột chuyện - thực hiện
lại m ộ t đàng
277. M uốn là m ột chuyện - còn thực hiện
phải tùy duyên
278. Nói bằng miệng - còn diực hiện bằng tay
279. Làm dễ - thì bốn bể đã không còn
280. Làm dễ - thì đã lấp bể từ lâu
281. Ai chả m u ố n hay - chỉ tiếc cái tay
chẳng khéo
2 8 2 .M iệng khéo - thì m ạnh kéo hơn tay
283.
M iệng khéo - thì m éo nên tròn
284. Miệng khéo - thì m éo m ặt ngưòl
285. Miệng khéo - dễ kéo lòng người
286. N hìn m ột m ắt - bắt thì m ười tay
2 8 7 .Sắc m ắt - thì cắt cả thép
288. Mắt sắc - m ột cắc không lọt
289. Vì lớp áo m ỏng - nên hỏng chí lớn
ĩân J% ôn • 19
*
16 2-1993
-
290. Có việc tưởng khòng may - nhưng có ngày
lại ủiành hên
291. Lúc hên - chẳng quên lúc xui
292. Sáng ngày gặp may - chiều ngày ứiàiủi xui
2 9 3 .Có sáng - vẫn chẳng đáng đồng xu
294.
Rủi, may - chưa hết ngày, chưa biết chắc
295. Vận may - còn bàn tay, còn có dịp
2 9 6 .Hết may - chẳng hạn này, cũng họa khác
297.
Vận may - chẳng gặp đây, cũng gặp đó
2 9 8 .Có dục - mới đục con mắt
299.
Tinh dục - làm đục con ngưoi
300. Tham dục - làm vẩn đục thanh danh
301. Tinh dục - làm nhục con ngưòi
302. Tham dục - thì mục xương sống
303. Muốn đi xa - chớ bàn ra tính vào
*
4 17 2-1993
-
-
304. Mỗi người m ỗi ý - m ỗi ý m ỗi đúng
3 0 5 .Mỗi ngưòi m ỗi ý - m ỗi chí mỗi hướng
3 0 6 .Mỗi ngưòi m ỗi ý - mỗi chí mỗi khác
307.
Ngưòá nhiều ý - chí nhiều hướng
308. Nói chắc - mà chẳng nhúc nhắc chân tay
3 0 9 .Nói thì chắc - cất nhắc thì lỏng
2 0 • ỉ h ạ m Thiên 'Thư
310. Làm tùy hứng - đứng tùy thế
311. Có đứng - m ới biết cứng hay m ềm
312. Chưa đứng - sao biết vững chân không
3 1 3 .Càng đứng - càng vững đôi chân
314.
*
Cứ đứng - sẽ vững ý chí
18 2-1993
-
3 1 5 .Trước đứng - sau chập chửng tập đi
316.
M uốn đứng - phải vững dạ dày
317. Không cứng - sao đứng chống tròi
318. Có đứng - m ói xứng anh hào
3 1 9 .Đứng vững - m ói xứng tài trai
320.
Đi cho vững - đứng cho nghiêm
321. Có chết vì hoa - cũng là chết dại
3 2 2 .Trước khi làm lớn - ứiì lọn đã quay
323.
Chưa làm bà lớn - đã cong cón ăn quà
324. Chưa làm bà lớn - đã cong cớn gia đình
325. Chưa thành cụ lớn - đã m ổ lợn giết gà
326. Gà cứ vật - chưa biết thật hay giả
327. Cứ hy vọng - không đến chóng thì đến chầy
328. ở xó nhà thì ống to bà lớn - ra cuộc đòi
thì n hư lợn vói gà
329. Gặp vận may - thì khòng đến ngả này cũng vào ngả khác
ĩâ n jíg ô n • 21
3 3 0 .Có tiếng - thì m iếng tới
3 31. Cả tiếng lẫn m iếng - m ói hay
3 3 2. Có m iếng - thì khách viếng người thăm
333. Hết miếng - thì m uỗi liệng ruồi bay
3 34. Hết miếng - ứiì biết tiếng chó sủa
335. Đời chẳng ai chờ - những con khờ
thằng dại
3 3 6 .Có chờ - cũng chẳng thêm cờ thêm quạt
337.
Thời cơ - chẳng chờ kẻ hèn
338. Thời cơ - chẳng đến vói kẻ ăn nhờ sống bám
339. Buông tay trái - hái tay mặt
340. Thời cơ - ai biết đang chờ hay đang mất
341 .Có làm cật lực - mới biết tài thực hay hư
3 4 2 .Không ra sức - chẳng ai vực nổi m ình
343.
Khống sức - thì đừng thách thức vói đòi
344. Vì m ột mái tóc - mà dở khóc dở cưòi
3 4 5 .Không khóc - thì cóc ai cho
346.
*
Bóc vỏ - thì rõ ruột
21 2-1993
-
3 4 7 .Hết vỏ - thì rõ ruột
3 4 8 .Mắt rõ - thì tó óc lim dim
3 4 9 .Năng đọc - m ói lọc được khòn
•
Phạm Tìnên Thư
350. Vàng ngọc - m ột bọc trong đầu
351. Báu ngọc - sẵn bọc trong đầu
352. Vàng bạc tìrong đầu - minh châu ưong mắt
3 5 3 .Giỏi trong tay - hay trong mắt
354.
Lọc bằng m ắt - bắt bằng tay
3 5 5 .Cái đầu quay quắt - cái m ắt đảo điên
356.
*
Mặt thì quên - tên thì nhớ
22 2-1993
-
357. Có những cái xa - tận Ngân Hà mà vẫn tói
358. Có những cái gần - ngay kẽ chân
m à chẳng thấy
3 5 9 .Có những điều hay - trước chân mày
m à chưa thấy
360.
Có nhữ ng việc hay - trong lòng tay
m à chẳng nắm
361. Có những cái bậy - có ứiấy cũng làm ngơ
362. Có những cái gần - do lần khần
m à chẳng tới
363. Việc tói - không đọl vẫn đến
3 64. Cái lợi - thì không đợi cũng chờ
365. Đã chờ - phải m ờ con m ắt
3 6 6 .Đậu chưa chắc hay - bay chưa chắc dở
367.
Càng kín - càng rịn ra ngoài
TanJigon • 23
3 6 8 .Đất tốt - hột hay
3 6 9 .Không hay - sao tới ngày nay vẫn nhớ
3 7 0 .Chẳng say - sao đầu mày cuối mắt
371.
Nhắm mắt - vẫn không tắt được trăng
372. Không m ở mắt - thì tay bắt được gì
373. Mở mắt - vẫn không bắt được gió
374. Mở mắt - m ói biết nắm bắt vào đâu
375. Chuyện còn xa - mà gà đã mất
376. Vàng mất - mà chẳng phất được thòi
3 77.Sợ mất - thòi cất cho kỹ
3 7 8 .Nhà mất - mà đất vẫn còn
3 7 9 .Nhà mất - thì cất lều tranh
3 8 0 .Nhà mất - thì giật lại
3 81. Vì lo cái nhà - sơn hà để mất
3 8 2 .Còn ta - thì nhà dựng lại
3 8 3 .Làm lại - bởi tại cái ngu
3 84. Cẩn thận m ột chút - chẳng hụt ngoài đòi
3 8 5 .Gặp thòi - ngồi chơi vẫn đặng
3 8 6 .Không gắng - sao thắng được m ình
3 8 7 .Không thắng - mới lắng tai nghe
3 8 8. Có thua - giọng mới chua như giấm
3 8 9 .Có thua - mới vào chùa gõ mõ
390.
Tính cho được - bước cho chắc
Ỷhạm Thiên Thư
391. Thế thua - thì m ua lòng ngưòd
3 9 2 .Có nước - được dân
393.
Có dân - m ới cần có nước
394. Tốn m ột bình ữầ. - mà kéo ra mọi chuyện
395. Lo toan buổi sáng - quá vãng buổi chiều
396. Nói lắm - thì khắm m iệng m ình
3 9 7 .N ói gió - thì ló mây ra
3 9 8 .Mắng chó - m uốn dọ lòng m èo
399.
Nói chó - còn dọ lòng chủ
400. Đánh chó - bôi lọ m ặt chủ
401. Đuổi chó - để ló mặt m èo
*
23 2-1993
-
4 0 2 .Làm cho có - m ó cho vui
4 0 3 .Mỗi ngưòi m ỗi tay - làm bay cả núi
404.
Là núi - thì chẳng cúi được lưng
405. ở rừng - thuộc từng m ặt cây
406. Việc tói - không bởi trời cao
*
24 2-1993
-
407. Không có - thì dọ m ất cống
408. Đã có - thì dọ phải ra
409. Đã có - sẽ ló ra hết
TânJÍgôn • 25
410. Đậy m ồm đậy m iệng - khó ai đậy tiếng
thế gian
411. Miệng tiếng - bay liệng hơn ruồi
4 1 2 .Có m ồm thì nói - có khói thì bốc
413.
Có miệng - thì có tiếng lại qua
414. Lồ tai - chẳng ai che được
415. Lỗ tai tuy nhỏ - mà hiểu rô cuộc đời
416. Lỗ tai tuy nhỏ - nhimg khòng gì bỏ ra ngoài
417. Miệng nhỏ - nhưng gây gió, nổi bão
4 1 8 .Nhìn bằng mắt gà - dễ nhận ra sâu bọ
419.
Nhìn bằng mắt heo - dù trăm bèo vói cám
420. Nhìn bằng mắt chó - thì gió cũng tưởng
kẻ gian
421. Nhìn bằng mắt mèo - thì hoa leo
cũng ngờ chuột chạy
4 2 2 .Nhìn bằng đầu gối - thì tội lỗi
do không biết quì
4 2 3 .Đẩu gối - chỉ có lỗi là giữ không ngay
424.
Chi có đầu gối - mới không biết lỗi biết sai
4 2 5 .Nghìn tội - đổ lỗi bàn tay
426.
Trăm hay - bàn tay nhận hết
427. E)ôi chân - khi mặc quần mói cần phải, trái
4 2 8 .Đỏi chân - góp phần đỏi tay
•
Phạm Thiên Thư
4 2 9 .Có tay - m ới xoay cuộc đòl
430.
Có tay - m ới vay, m ới trả
431. Cái đầu làm tội - lại đổ lỗi chân tay
432. Con m ắt nh ìn sai - cái tai nghe lỏi
4 3 3 .Thiếu m ắt - thì cắt vào tay
434.
Sáng m ắt - thì tay đặt đúng chỗ
4 3 5 .Con m ắt - biết nhặt sỏi sạn
436.
Con m ắt - nắm bắt lòng ngưòi
437. Chuột xạ - chống trả bằng hương
438. M iệng chuột - sao nu ố t được gà
4 3 9 .M iệng cười - thì tươi cuộc sống
*
25 2-1993
-
440.
M iệng cười - thì người khỏe
441. Hay cười - thì người gần lại
4 4 2 .Có cười có tưcri - thêm ngưòi, thêm sức
4 4 3 .Thêm sức - thì lực bền
444.
Có chí - m ới phỉ sức trai
4 4 5 .N ghĩ ra ý - chí ra trứng
446.
Tuổi trẻ - m ỗi vẻ m ỗi hay
4 4 7 .Còn trẻ - còn đẻ ra việc
4 4 8 .Có trẻ - m ới đẻ ra con
449.
Đầu có chí - bị có rệp
Tãnjfgôn • 27
450. Ve chó - không thể có trong người
451. Con rận - chỉ lận trong áo
4 5 2 .Ghí rận - cũng lận trong ngưòi
453.
Ve chó - chẳng đem bỏ được trong m èo
454. Ve chó - chẳng ai bỏ trong tai
4 5 5 .Mỗi loài - đeo ngay m ỗi vật
456.
Rận trâu - không bậu m ình voi
4 5 7 .Dù là rận rồng - cũng không đổi tên rận
458.
Lúa có rận rầy - cây có tầm gửi
4 5 9 .Có cây - thì dây mới leo
460.
Không cây - thì dây cũng lụi
461. Đã rào - thì người vào cũng ngại
462. Không rào - thì sao giữ đất
4 6 3 .Đã rào - thì sao có lối
464.
Dù rào dám cây - cũng gọi vây một khoảnh
4 6 5 .Cây đã cao - thì rào cũng bỏ
466.
Cây cao - thì rào nhỏ hết
4 6 7 .Không rào - thì người vào nhổ cây
4 6 8 .Loài
chó - không khó khi chui
4 6 9 .Chui có lúc - rúc có chỗ
470.
Lòng không ứiể rào - chỉ đào hào phòng ngự
471. Không rào - chẳng ai vào dòm ngó
472. Càng rào - càng vào lục lọi
Phạm Thiên Thư
473. Có đói - cũng không m ở gói com chim
474. Khốn khó - mấy ai ló m ặt tói
475. Có niềm tin - móã giữ gìn đạo nghía
476. Đức tin - chẳng lấy gìn mà lọc
4 7 7 .N iềm tin - phải gìn, phải giữ
4 7 8 .M uốn tin - ảnh phải in trong đầu
479.
Không vợ - thì n ợ vẫn sinh
480. Có vợ - thì n ợ m ói sinh
481. N hiều con - thì m òn sức vợ
482. M ột vợ - thì giành dợ m ột m ối
483. N hiều vợ - thì trăn trở suốt đêm
484. Lắm vợ - thì th ở bằng tai
*
26 2-1993
-
485. M ột vợ - đã th ở bằng tai
486. Không ai nắm tay - cả ngày lẫn đêm
48 7. Không gì bí m ật - lại không bật - suốt đòi
488. Của ứiật - chẳng ai vất ngoài đường
4 8 9 .Đồ giả - đáng giá vài xu
490.
Thật, giả - đều có giá của nó
491. Cao quá n h ư ngôi sao - dù ước ao
vẫn không tới
492. Cao đẹp ở xa - không bằng thối tha ở gần
ĩâ n jíg ô n • 29
4 9 3 .Tha trước mắt - bắt sau Ivmg
494.
Có m ặt - nhưng m ắt lại m ù
4 9 5 .Sự thật - ngưòi mất - vẫn còn
4 9 6 .Chân, giả - tùy giá - m ỗi thời
4 9 7 .Nơi là anh hùng - nơi là thằng khùng,
thằng ngu
498.
Buổi sáng là thằng khùng - buổi chiều
là anh hùng cái thế
4 9 9 .Có những việc vặt - mà bắt người mất
cả đời
500.
Việc vặt - không nên góp nhặt ngày đêm
5 0 1 .Ăn cho no - hò cho hay
502.
Ngủ có giờ - m ơ có buổi
5 0 3 .Ăn có thời - choi có giấc
5 0 4 .Xương hóc - phải móc cho được
505.N gười đeo bùa - rùa đeo mu
*
27 2-1993
-
5 0 6 .Ăn
thì no - hát hò thì dở
5 0 7 .Thấy hay - thì xắn tay vào làm
508.
Người nhờ - thì chẳng thờ cũng giúp
509. Làm tạo còng quả - chẳng vì người
trả giá vàng ròng
•
ĩh ạ m Thiên T hư
510. Gặp được m inh chúa - dù phải đi ca m úa
dẫn đường
511. Nhà giàu để của - nhà chúa để công
512. Kéo xuôi chưa được - đù kéo ngược cho ra
513. Nhà có m ái - gái có chồng
514. Nhà m át n h ờ m ái - gái ấm n h ờ chồng
s 15. N hà có m ái - n h ư gái có chồng
516. Gái có chồng - n h ư sông có cầu
517. Gái có chồng - n hư đồng giữ lúa
518. Trai có vợ - n h ư th ợ có chủ
s 19.Con có cha - n h ư gà có mẹ
520. Đi xa - về nhà thương cổng
521. Chim hợp bầy - cây hợp rừng
522. Chim bay - có ngày trở lại
5 2 3 .M ột tiếng chim kêu - cũng khêu sầu cũ
524.
Chim ca - vì hoa n ở rộ
525. Chim ca - hơn gà gáy sáng
526. Không phải vì gió - mà ló trên cây
527. Không gió - t±iì cỏ đâu rạp
528. Không gió - chẳng ló được trăng
529. N hờ gió - m ól có tròi sao
530. Càng gió - càng tỏ trăng rằm
5 3 1 .Góp gió - thì có bão nổi
7ânJ^gôn • 31
532. Không gió - sao đọ sức cây
533. Ban ngày - không bay đom đóm
5 34. Triệu con đóm - không nhóm thành lửa
535. Hòn sỏi - lại gói tia lửa
536. Có sỏi - m ới chọi ra lửa
537. Không sỏi - sao chọi ra lửa
538. Đất sỏi - thì m ỏi sức trâu
5 3 9 .Đất sỏi - m ới m ỏi tay cuốc
5 4 0 .Đất sỏi - cứng cỏi rễ cây
541.
Đất tốt - cốt ở tay trồng
5 4 2 .Miệng say trầu - đầu say gái
5 4 3 .Già
544.
*
say thuốc sái - trai gái say nhau
Có rưọoi - thì không thiếu bạn choi
28 2-1993
-
5 4 5 .Khống khỏe - sao đẻ ra tiền
546.
Phi quá - thì ngã ngựa
5 4 7 .Khỏe giàu - đã chẳng cầu phù hộ
5 4 8 .Cất thì nhiều - tiêu thì ít
5 4 9 .Nhà giàu - thì đầu quá nặng
5 5 0 .Nhà giàu - thì đầu toàn vàng
551.
•
Xác nhà giàu - chưa chắc nằm lâu
được vài bữa
Phạm Thién T hư
552. Có những ngưòi chết - chưa hết làm phiền
553. C
NHA XUAT BÁN TỔNG HỢP THANH p h ổ HÕ c h í m in h
hà thơ PHẠM THIÊN THƯ
Thién Thư tén thật là Phạm Kim Long,
ày 01-01-1940, xuátthàn trong một gia
ông y.
a: Xã Đinh Phùng,
ơng, Thái Bình
ẹ: XảTrung Máu,
, Bắc Ninh
án: Lạc Viên, Hài Phòng
n: Trang trại Đá Trắng,
ãi, Hái Dương (1945 -1961)
6 4 - 1975:Tu sĩ Phật giáo, làm thơ.
1973, Đoạn trường vô thanh (Hậu Kiều)
ải nhát văn chương
c p h ẩ m đ ã đ o ạ t k ỷ lụ c G u in n e ss Việt N am :
ềnCưòfi(2007)
Hiền (2009)
i sáng lập và Trưòrng bộ môn Thể dục
m PHATHATA (Liên đoàn Thể dục
ỜThề dục thề thao Thành phó
inh cáp quyết định ngáy 29-10-2007).
hiệm Câu lạc bộ Văn hóa Dưỡng sinh
ATA (Trung tóm UNESCO Vãn hóa
g tin Truyén thông thuộc Lién hiệp
UNESCO Việt Nam cap quyết định
-08-2012).
') O
J x
^
h
ạ
m
t h
i ẽ
n
t h
ư
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn"
cùng với sự góp ý rất nhiếu của thân hữu
dưỡng sinh mà thành Tân Ngôn - như những
lời bộc bạch chân tình về đời sống.
Rất quí mến!
PHẠM THIÊN THƯ
*
1 2-1993
-
1.
Nắm chân - thì lần ra đỉnh
2.
Nắm chân - kéo lần ra ngọn
3.
Phần ngọn - hẳn nhọn hơn gốc
4.
N gưòl sau - đi m au hon người trước
5.
Đi ưước - vìra bước vừa dò
6.
Người trước - dẫn bước ngưòá sau
7.
Ngày trước - tạo phước ngày sau
8.
Đi trưóx: - dẫn bước cho vững
9.
Công chính - lẽ định bỏi tròi
10. Người chính - không kính cũng nể
11. Chân chính - không soi kính cũng rõ
12. Chân giả - m ỗi ngả m ồi khác
13. Mưa phương này - là mây phương khác
14. Lấy bạc - đo đạc tấm lòng
15. Tiền bạc - đo đạc lẫn nhau
16. Lấy gái thử ưai - lấy sai thử đúng
17. ở đúng - thì bụng yên
Tôn ứígôn
18. Xử đúng - thì bụng ngay
19. Làm cho đáng - sáng cho rộng
20. Làm chớ vì tham - chớ làm vì mê
21. N hìn cho ngay - tay cho ứiẳng
22. Nhìn sai - thì có tài cũng hỏng
23. Nhìn đúng - làm trúng, khó thua
24. Đời như con thuyền - chớ ngồi nghiêng
m ột phía
25. Thuyền nặng - sóng lặng cũng chìm
26. Thuyền buồm - thì nương gió lớn
2 7. Lộng gió - thì tỏ ữăng tròn
28. Buồm nhanh nhờ gió - trăng tó n h ờ đèn
29. Xe Iihanh dễ DTTỌt - biróc nhanh khó cầm
30. Xe nhanh khó tMng - điròng tMng dễ ưon
31. Đè cho thẳng - lắng cho sâu
32. Đường vắng - thì thủng thẳng m à đi
33. Muốn tình cho xa, phải rà cho kỹ
34. Rà cho kỹ - nghi cho càmg - dùng cho họp
35. Tinh kỹ - chẳng phí sức làm
36. Lọi dễ - chẳng để lọt tay
3 7. Lợi dễ - ai để cho m ình
38. Ham lọi - dễ cỏi tấm lòng
39. Hay, tốt - ai chẳng m uốn hốt về m ình
6 • ĩh ạ m Thiên T hư
40. Tiếng tốt - cũng chẳng cột suốt đời
41. Tiếng xấu - cũng chẳng đậu suốt năm
42. Xấu, tốt - cũng chẳng n hốt được ai
43. Ai cũng có xấu có tốt - ai cũng khi dốt
khi khôn
44. Người có lúc hay lúc d ở - đòi có khi m ở
khi đóng
45. Tròi đất chí công - chỉ không thông
m ới tự bế
46. Đến thời - không có nghĩa là
của roi vào m iệng
47. Đợi thòi - không có nghĩa là
ngồi choi xơi nước
48. Đợi thời - phải còi m ới đến
49. Đọi thời - chỉ rời răng ra
50. Không làm tói noi - sao biết ửiòi chiia đến
51. Không làm cật lực - sao thử sức với đời
52. Lòng có ham - thì làm m ới thích
53. Thiếu m âm , thiếu chiếu - chớ để
thiếu nhiệt tình
54. Chẳng gà, chẳng rượu - chớ chẳng
thiếu anh em
55. Tmh cảm - không cứ lảm nhảm đầu m ôi
56. Tm h cảm - gia giảm tùy lời
ĩâ n jígôn
57. Tinh cảm - càng hãm, càng tới
58. Lửa tình đã bén - ứù chẳng hẹn cũng tìm
59. Lửa ghen đã nẩy - ủù chẳng giấy cũng bén
60. Lửa ghen - ứiì m ũi thổi kèn,
ngực đánh trống
61. Kèn trống - làm đứa sống n ở mặt
62. Chờ chết - m ói m òi hết con heo quay
63. Sống - ông này, bà nọ; chết - cũng m ột xó
nghĩa trang
64. Sống thì tớ, thì chủ - chết cùng m ột hũ
xương khô
65. Sống chẳng rõ gian nịnh - chết còn
đốt kính cho ma
66. Chờ đến khi nhận rõ - thì còn
có bộ xương khò
67. Ngu dốt - tự đốt tất cả
68. Cái dốt - nó cột chân tay
69. Nói hay - sẽ lay tận gốc
7 0. Mồm khéo - kéo m ạnh hơn tay
71. Lưõi khòng dao - mà đâm ưào máu miệng
72. Mắt không phải mã tấu - mà đâm thấu
đáy lòng
73. Đã thương - thì trăm đường cũng gặp
74. Trót thưong - thì lòng vương tơ nhện
8 • Phạm Thiên T hư
7 5. H ết thương - thì bưÓ€ đường chẳng gặp
76. Lỡ thưcmg - thì gió sưang chẳng ngại
77. H ết thưong - thì hạt sương cũng nặng
78. Lòng yêu - thì nghìn kiều cũng bắc
7 9. Thầm yêu - thì trông chiều ngóng sáng
80. Q uá yêu - diì xách niêu xin gạo
81. H ết yêu - thì đặt điều dệt trống
82. Đã yêu - thì phủ điều quấn gấm
83. T ình yêu đã thấm - thì sống cấm
cũng băng
84. Lửa yêu - có ủiể thiêu tất cả
8 5. H ứng m ộ t lúc - nhục m ột đòá
86. Dục tình - có lúc nhạt phai
8 7. Dục tìn h - làm đục con m ắt
88. Dục tìn h - vẩn đục lưong tri
89. Lắm dục - thì m ục xưong khô
90. Tham dục quá độ - m ắt nổ đom đóm
91. Tham quá - hóa m ù
92. Giận quá - hóa ngu
93. Yêu quá - hóa điên
94. Quá yêu - thì liều m ạng
95. N gu dại - thì hại m ạng con người
96. Trước m ột bước - được m ột thế
Tđn J^gôn
97. Cùng quần - lại dẫu c a may
98. Khi m ất - mới thật là còn
99. Ngọc quý đeo tay - ửiường ngày chẳng thấy
100. Hoa tàn - m ói bàn chuyện xuân
101. Hoa tàn - gió làn giữ hương
102.Hưcmg thì nhỏ - gió thì m ạnh
103.
Trăng khi tròn khi khuyết - người dù
khí tiết cũng có lúc ngã lòng
104. Khí tiết còn - phải biết tìm chủ
105.Dù không gặp m inh chủ - lòng cũng đủ
giữ đạo
106.
Đã có chủ đạo - thì dễ tạo thòi cơ
107.Đã chính - thì dễ định hướng đi
108.
Không chính - ửủ chưa định được hướng
109.Có đường có hướng - chẳng ngại
vưóng chân đi
110.
Có đưòaig có hướng - còn phải
biết lượng sức m ình
111. Có qua đường dài - mói biết tài chọn ngựa
1 12.Ngựa hay - do tay nài luyện
113.
Ngựa có hay - cũng chẳng bay như gió
114. Ngựa yếu chạy tối thiểu vẫn nhanh hơn rùa
10 • 'ềhạm Thiên Thư
115. Dù là ngựa ứiần - vẫn phải cần ngưòi cưỡi
116. M ãnh hổ - vẫn không làm đổ cũi sắt
117. M ãnh hổ - vẫn không thoát khỏi
cổ đeo xiềng
118.Đọi thòi - không phải m òi thầy bói
119.
Đợi ửiòi - không phải ngồi choi mạt diưọc
120. Chờ thòá - không phải ngồi choi n o n bộ
121. Chờ thời - không phải mặc đòi, bịt tai
122. Chura làm việc lớn - đù nuôi lợn, chăn bò
*
2 2-1993
-
123.Hoa quá nhỏ - cỏ quá dầy
124.
Hoa thì thấp - cỏ thì lấp đầu người
125. Chưa bẻ được hoa - tay đà gai xé
126. M uốn trộm hoa - cũng phải ra phải vào
12 7. Vì m ột chậu hoa - m à rào nhà lấp cửa
128. Đòi ngưòã khống quí - nghĩa lý thì trọng
129. Chớ vì bực tức - mà để nhức cái đầu
130. Dạ sầu - m ói sâu con mắt
131. Lòng sầu - thì mày chau, m ắt nhắm
132. Có sợ - m ói trở đầu đuôi
133. Hay dở - vẫn ở ưên đầu
134. Hay dở - đều ở lỗ m ồm
'T an jigon • 1
135. Hay dở - do ở cái đầu
136. Vói người không biết - đem giết cũng điừa
13 7. Có biết - m ới quyết sửa sai
138. Chưa biết - học m iết cũng hay
13 9 .Làm biếng - là vốn liếng ăn mày
140. Ãn mày - cần bàn tay để ngửa
141. Ản mày - hay hơn ăn cướp
142.Thích mặc áo rách - là cách ăn xin
143.
Áo rách - mà sạch điều tiếng
144. Chưa lên - đã quên bè bạn
145. Mới bước xuống đò - đã lo lên trước
146. Bước lên - thì quên đò chở
147. Đò đầy - chẳng tầy ngồi đợi
148. Ngồi đọi - sao biết tóã phiên m ình
149. Cứ tói - hơn đợi m ục chân
1 50. Có ăn - củng chớ giành phần hon
151. Thèm ăn - chớ giành ăn hết
15 2. Ăn có ngần - cần có mức
153. Chớ vì m iếng ăn - mà lăn ra đường
154. Chớ vì kiếm ăn - mà lăn vào bẫy
155. Chớ vì cái ăn - mà lăn vào bụi
156. Muốn ăn - cũng phải có khăn có chỗ
1 2 » 'Phạm Thiên T hư
*
9 2-1993
-
157. Người không phải doi - chờ tối tròi
m ới ra bay lượn
158. Suy đi, tính lại - bởi tại cái ngu
159. Biết chưa rõ - sao m ở ngõ m à vào
160. M uốn rõ - phải có chuyên gia
161. Đầu vào xuôi - đuôi vào ngược
162. Định m ộ t đàng - sang m ột ngả
1 6 3 .Có tiền - nghĩ liền có tài
164.
Khuơ tay trước - bước chân sau
16 5 .Mất trước - được sau
166.
Nói n h ư thánh - tánh n hư chó
1 6 7 .Mất cả thước - được m ột gang
168.
Chớ vì đập chuột - mà phá tuốt đồ đạc
16 9 .Cái sai chẳng dại mà khoe
170.
Khoe cái sai - để ai cũng nghĩ m ình
thành thực
171. Dám khoe m ình dốt - để lấy tiếng tốt
về m ình
172. Kẻ quá nhún nhường - cũng là
phường kênh kiệu
173. Giàu có ai chẳng thích - bồ bịch
ai chẳng ham
ĩâ n ^ íg ô n • 1:
174. Chân lý - là hợp lý với đám đông
175. Chân lý - dễ lừa n ợ đám đông
176. Chân lý - trong ý nghĩ con người
177. Mỗi loài m ỗi hình thức - chỉ tâm đức
m ói là cái chung nhau
178. Mỗi loài - đều có cách sai cách đúng
17 9 .N hìn sai - khi cho m uôn loài
chung m ột cách
18 0 .Nghi sai - trăm tài cũng vò dụng
181. Chớ qua thầy cúng - mà đụng tới tròi
182. ƠIỚ Uiỏng nhờ ửiợ ụmg - mà đụng tới Phật
183.Miệng vụng - mà bụng tốt
184.
Chớ thấy miệng vụng - mà cho
bụng người đen
185. Nói vụng - thì lủng tai trâu
186.Nói hay - bụng tròn xoay toàn m ỡ
18 7. Đã vào ổ chó - thì chớ ló đuối cọp
188. Đã vào ổ giặc - thì chớ mặc áo gấm
189. Áo rận chớ mặc - phải giặt áo thom
190.Mỗi cách - m ỗi vạch ánh sáng
191.
Ngưòá m ỗi cách - sách m ỗi lý
192. Sống nhiều cách - sách nhiều mục
193. Sống giữ nhà - thác thành ma giữ hòm
14 • Phạm Thiên Thư
194. Có yêu m ới gọi - có đói m ới ăn
1 9 5 .Có hay - m ới xanh mày đẹp m ặt
196.
Có thử - m ới biết cử sức m ình
1 9 7 .Khổng thử - sao biết cữ chịu đựng
198.
Cỏi ửiù bỏ oán - thì khổ nạn đã hết từ câu
199. Vói kẻ ích kỷ - thì chỉ ửiấy cái lý của m ình
200. Với ngưòã ích kỷ - thì chân lý là lợi m ình
201. Vói người xả kỷ - chân lý là toàn thể
2 0 2 .Lý thuộc về m ình - tình thuộc về ngưòá
203.
Chân lý của kẻ xách bị - là ăn cơm thừa
204. Nói ra lý - nghĩ ra cách
205. M ột lòi nói - gói bạc tỷ
206. Không nói - sao biết đói kiến thức
207. Chưa nói - không thể gọi là hay
2 0 8 .M iệng khéo - khi m éo, khi tròn
209.
M iệng dở - khi vỡ, khi lành
210. Không biết m ình dở - sao m ở điều hay
211. Tuy hay - m à cay như ớt
212. Dù d ở - nhung m ở vẫn hơn
213. Hay, d ở - khép m ở lẫn nhau
214. Biết d ở - m ói m ở m ắt nhìn
2 1 5 .Sạch thì khó - nhọ thì dễ
216. M uốn sạch - phải có ngưòi vạch cho thấy
ĩâ n jíg ô n • 15
217. Mặt dơ - chẳng cần đuốc huơ cũng rõ
218. Sạch, dơ chưa qua bờ - thì chưa nói chắc
219. Làm người thì khó - làm chó thì dễ
2 2 0 .Toàn bộ - thì gồm nhiều chỗ khác nhau
221.
Chỉ có đau khổ - thì m ọi chỗ
đều giống nhau
222. Không có bệnh khổ - thì khòng có chỗ
cho tín ngưởng
223. Sống trái tự nhiên - thì mua phiền
chuốc bệnh
2 24. Đau khổ - đem đổ cho nhau
2 2 5 .Thắng lọi - thì chẳng đọi ngưòã mòi
226.
Danh lọi - người tớỉ như gió
227. Khốn khó - chẳng ai ló mặt chuột
228. Nguy khó - thì cho nó, chớ đừng cho tôi
2 2 9 .Nghèo khó - do nó lười ngu
230.
Đói nghèo - chạy theo như chiếc bóng
2 3 1. Có đói - mới m ở gói khôn lanh
232. Khôn lanh - cũng chạy quanh hũ gạo
2 3 3 .Người thường chi thấy gạo - ngưòi cao
chỉ thấy đạo thánh hiền
234.
Người nghèo tìm gạo - ngưòí trí tìm đạo
cứu đòi
235.Tim gạo thì khó - tìm trăng gió thì dễ
16
•
'Phạm Thiên Thư
236. Chớ lấy đạo - m à tạo quyền thế
2 3 7 .Lấy đạo - m à tạo giàu sang
238.
Chớ vì giàu sang - m à vàng con m ắt
239. Con m ắt - không cắt mà đau
*
14 2-1993
-
240. Trong m ỗi cá tánh - vừa có Thánh,
vừa có trộm
241. Trong m ỏi trái tim - vừa có m ũi kim
vừa có m ã tấu
242. Chớ vi lòi phán - m à bán cả anh em
2 4 3 .Đừng tưỏoig m ình là Kim Thánh Thán mà phán cả cuộc đòi
244.
Có m ắt Kim Thánh Thán - hãy nên
phán chuyện ngưòi
2 4 5 .Suy nghĩ quá xa - sẽ không biết nên ra
hay nên vào
246. Có đuốc - thì trước hãy soi m ình
2 4 7 .Thấy giếng thì dễ - thấy bể thì khó
248.
Đo giếng thì dễ - đo bể thì khó
249. Đáy biển dễ tìm - cái kim khó thấy
250. Lỗ kim dễ xỏ - hang thỏ khó thông
2S 1. Bão lón có thể bẩy cây như ng không làm xầy được ngọn cỏ
Tânjfgôn»}7
252. Là cây đa để gẫy - hơn là cây sậy để gập mình
2 5 3 .Không phải vì thỏ - mà nuôi chó đi săn
254.
Trăng kèm vói gió - cỏ kèm với dế
2 5 5 .Có những cái biết - chỉ để giết ứiì giờ
2 5 6 .Có những hiểu biết - tự giết nhân cách
2 5 7 .Nhân cách - chẳng có sách để truyền
258.
Mơ ước - là thước đo thành công
259. Muốn thàiửi còng - phải trống vào nghị lực
260. Nhiều khi vì chiếc áo mỏng - mà nổi sóng
giang hồ
2 61. Vì cớ rất nhỏ - mà bỏ cái rất lớn
2 6 2 .Nửa đêm nói m ớ - vẫn có cái cớ
lúc ban ngày
263.
Một nghìn cái cớ - mói vói một nguyên nhân
264. Có nguyên nhân - diiia hẩn đả lần ra hậu qm
2 6 5 .Nguyên nhân - hẳn có phần hậu quả
266.
Ai cũng sợ hậu quả - chẳng ai sợ phải
trả giá nguyên nhân
267. Cái miệng gieo nhân - cái chân chạy trốn
2 6 8 .Cái lưõi gieo nhân - tay chân chịu quả
2 6 9 .Không gió - sao có lá bay
270.
Không gió - chẳng ló cánh diều
18 •
271. Có yêu - m ới chiêu nghiệp lụy
272. Không yêu - chẳng chịu cảm lụy
273. Khi m ất bình tĩnh - ứiì chẳng định được gì
274. Bình tĩnh - m ời định hướng làm
275. Không tĩnh - khó định được trí
276. Tính là m ột chuyện - thực hiện
lại m ộ t đàng
277. M uốn là m ột chuyện - còn thực hiện
phải tùy duyên
278. Nói bằng miệng - còn diực hiện bằng tay
279. Làm dễ - thì bốn bể đã không còn
280. Làm dễ - thì đã lấp bể từ lâu
281. Ai chả m u ố n hay - chỉ tiếc cái tay
chẳng khéo
2 8 2 .M iệng khéo - thì m ạnh kéo hơn tay
283.
M iệng khéo - thì m éo nên tròn
284. Miệng khéo - thì m éo m ặt ngưòl
285. Miệng khéo - dễ kéo lòng người
286. N hìn m ột m ắt - bắt thì m ười tay
2 8 7 .Sắc m ắt - thì cắt cả thép
288. Mắt sắc - m ột cắc không lọt
289. Vì lớp áo m ỏng - nên hỏng chí lớn
ĩân J% ôn • 19
*
16 2-1993
-
290. Có việc tưởng khòng may - nhưng có ngày
lại ủiành hên
291. Lúc hên - chẳng quên lúc xui
292. Sáng ngày gặp may - chiều ngày ứiàiủi xui
2 9 3 .Có sáng - vẫn chẳng đáng đồng xu
294.
Rủi, may - chưa hết ngày, chưa biết chắc
295. Vận may - còn bàn tay, còn có dịp
2 9 6 .Hết may - chẳng hạn này, cũng họa khác
297.
Vận may - chẳng gặp đây, cũng gặp đó
2 9 8 .Có dục - mới đục con mắt
299.
Tinh dục - làm đục con ngưoi
300. Tham dục - làm vẩn đục thanh danh
301. Tinh dục - làm nhục con ngưòi
302. Tham dục - thì mục xương sống
303. Muốn đi xa - chớ bàn ra tính vào
*
4 17 2-1993
-
-
304. Mỗi người m ỗi ý - m ỗi ý m ỗi đúng
3 0 5 .Mỗi ngưòi m ỗi ý - m ỗi chí mỗi hướng
3 0 6 .Mỗi ngưòi m ỗi ý - mỗi chí mỗi khác
307.
Ngưòá nhiều ý - chí nhiều hướng
308. Nói chắc - mà chẳng nhúc nhắc chân tay
3 0 9 .Nói thì chắc - cất nhắc thì lỏng
2 0 • ỉ h ạ m Thiên 'Thư
310. Làm tùy hứng - đứng tùy thế
311. Có đứng - m ới biết cứng hay m ềm
312. Chưa đứng - sao biết vững chân không
3 1 3 .Càng đứng - càng vững đôi chân
314.
*
Cứ đứng - sẽ vững ý chí
18 2-1993
-
3 1 5 .Trước đứng - sau chập chửng tập đi
316.
M uốn đứng - phải vững dạ dày
317. Không cứng - sao đứng chống tròi
318. Có đứng - m ói xứng anh hào
3 1 9 .Đứng vững - m ói xứng tài trai
320.
Đi cho vững - đứng cho nghiêm
321. Có chết vì hoa - cũng là chết dại
3 2 2 .Trước khi làm lớn - ứiì lọn đã quay
323.
Chưa làm bà lớn - đã cong cón ăn quà
324. Chưa làm bà lớn - đã cong cớn gia đình
325. Chưa thành cụ lớn - đã m ổ lợn giết gà
326. Gà cứ vật - chưa biết thật hay giả
327. Cứ hy vọng - không đến chóng thì đến chầy
328. ở xó nhà thì ống to bà lớn - ra cuộc đòi
thì n hư lợn vói gà
329. Gặp vận may - thì khòng đến ngả này cũng vào ngả khác
ĩâ n jíg ô n • 21
3 3 0 .Có tiếng - thì m iếng tới
3 31. Cả tiếng lẫn m iếng - m ói hay
3 3 2. Có m iếng - thì khách viếng người thăm
333. Hết miếng - thì m uỗi liệng ruồi bay
3 34. Hết miếng - ứiì biết tiếng chó sủa
335. Đời chẳng ai chờ - những con khờ
thằng dại
3 3 6 .Có chờ - cũng chẳng thêm cờ thêm quạt
337.
Thời cơ - chẳng chờ kẻ hèn
338. Thời cơ - chẳng đến vói kẻ ăn nhờ sống bám
339. Buông tay trái - hái tay mặt
340. Thời cơ - ai biết đang chờ hay đang mất
341 .Có làm cật lực - mới biết tài thực hay hư
3 4 2 .Không ra sức - chẳng ai vực nổi m ình
343.
Khống sức - thì đừng thách thức vói đòi
344. Vì m ột mái tóc - mà dở khóc dở cưòi
3 4 5 .Không khóc - thì cóc ai cho
346.
*
Bóc vỏ - thì rõ ruột
21 2-1993
-
3 4 7 .Hết vỏ - thì rõ ruột
3 4 8 .Mắt rõ - thì tó óc lim dim
3 4 9 .Năng đọc - m ói lọc được khòn
•
Phạm Tìnên Thư
350. Vàng ngọc - m ột bọc trong đầu
351. Báu ngọc - sẵn bọc trong đầu
352. Vàng bạc tìrong đầu - minh châu ưong mắt
3 5 3 .Giỏi trong tay - hay trong mắt
354.
Lọc bằng m ắt - bắt bằng tay
3 5 5 .Cái đầu quay quắt - cái m ắt đảo điên
356.
*
Mặt thì quên - tên thì nhớ
22 2-1993
-
357. Có những cái xa - tận Ngân Hà mà vẫn tói
358. Có những cái gần - ngay kẽ chân
m à chẳng thấy
3 5 9 .Có những điều hay - trước chân mày
m à chưa thấy
360.
Có nhữ ng việc hay - trong lòng tay
m à chẳng nắm
361. Có những cái bậy - có ứiấy cũng làm ngơ
362. Có những cái gần - do lần khần
m à chẳng tới
363. Việc tói - không đọl vẫn đến
3 64. Cái lợi - thì không đợi cũng chờ
365. Đã chờ - phải m ờ con m ắt
3 6 6 .Đậu chưa chắc hay - bay chưa chắc dở
367.
Càng kín - càng rịn ra ngoài
TanJigon • 23
3 6 8 .Đất tốt - hột hay
3 6 9 .Không hay - sao tới ngày nay vẫn nhớ
3 7 0 .Chẳng say - sao đầu mày cuối mắt
371.
Nhắm mắt - vẫn không tắt được trăng
372. Không m ở mắt - thì tay bắt được gì
373. Mở mắt - vẫn không bắt được gió
374. Mở mắt - m ói biết nắm bắt vào đâu
375. Chuyện còn xa - mà gà đã mất
376. Vàng mất - mà chẳng phất được thòi
3 77.Sợ mất - thòi cất cho kỹ
3 7 8 .Nhà mất - mà đất vẫn còn
3 7 9 .Nhà mất - thì cất lều tranh
3 8 0 .Nhà mất - thì giật lại
3 81. Vì lo cái nhà - sơn hà để mất
3 8 2 .Còn ta - thì nhà dựng lại
3 8 3 .Làm lại - bởi tại cái ngu
3 84. Cẩn thận m ột chút - chẳng hụt ngoài đòi
3 8 5 .Gặp thòi - ngồi chơi vẫn đặng
3 8 6 .Không gắng - sao thắng được m ình
3 8 7 .Không thắng - mới lắng tai nghe
3 8 8. Có thua - giọng mới chua như giấm
3 8 9 .Có thua - mới vào chùa gõ mõ
390.
Tính cho được - bước cho chắc
Ỷhạm Thiên Thư
391. Thế thua - thì m ua lòng ngưòd
3 9 2 .Có nước - được dân
393.
Có dân - m ới cần có nước
394. Tốn m ột bình ữầ. - mà kéo ra mọi chuyện
395. Lo toan buổi sáng - quá vãng buổi chiều
396. Nói lắm - thì khắm m iệng m ình
3 9 7 .N ói gió - thì ló mây ra
3 9 8 .Mắng chó - m uốn dọ lòng m èo
399.
Nói chó - còn dọ lòng chủ
400. Đánh chó - bôi lọ m ặt chủ
401. Đuổi chó - để ló mặt m èo
*
23 2-1993
-
4 0 2 .Làm cho có - m ó cho vui
4 0 3 .Mỗi ngưòi m ỗi tay - làm bay cả núi
404.
Là núi - thì chẳng cúi được lưng
405. ở rừng - thuộc từng m ặt cây
406. Việc tói - không bởi trời cao
*
24 2-1993
-
407. Không có - thì dọ m ất cống
408. Đã có - thì dọ phải ra
409. Đã có - sẽ ló ra hết
TânJÍgôn • 25
410. Đậy m ồm đậy m iệng - khó ai đậy tiếng
thế gian
411. Miệng tiếng - bay liệng hơn ruồi
4 1 2 .Có m ồm thì nói - có khói thì bốc
413.
Có miệng - thì có tiếng lại qua
414. Lồ tai - chẳng ai che được
415. Lỗ tai tuy nhỏ - mà hiểu rô cuộc đời
416. Lỗ tai tuy nhỏ - nhimg khòng gì bỏ ra ngoài
417. Miệng nhỏ - nhưng gây gió, nổi bão
4 1 8 .Nhìn bằng mắt gà - dễ nhận ra sâu bọ
419.
Nhìn bằng mắt heo - dù trăm bèo vói cám
420. Nhìn bằng mắt chó - thì gió cũng tưởng
kẻ gian
421. Nhìn bằng mắt mèo - thì hoa leo
cũng ngờ chuột chạy
4 2 2 .Nhìn bằng đầu gối - thì tội lỗi
do không biết quì
4 2 3 .Đẩu gối - chỉ có lỗi là giữ không ngay
424.
Chi có đầu gối - mới không biết lỗi biết sai
4 2 5 .Nghìn tội - đổ lỗi bàn tay
426.
Trăm hay - bàn tay nhận hết
427. E)ôi chân - khi mặc quần mói cần phải, trái
4 2 8 .Đỏi chân - góp phần đỏi tay
•
Phạm Thiên Thư
4 2 9 .Có tay - m ới xoay cuộc đòl
430.
Có tay - m ới vay, m ới trả
431. Cái đầu làm tội - lại đổ lỗi chân tay
432. Con m ắt nh ìn sai - cái tai nghe lỏi
4 3 3 .Thiếu m ắt - thì cắt vào tay
434.
Sáng m ắt - thì tay đặt đúng chỗ
4 3 5 .Con m ắt - biết nhặt sỏi sạn
436.
Con m ắt - nắm bắt lòng ngưòi
437. Chuột xạ - chống trả bằng hương
438. M iệng chuột - sao nu ố t được gà
4 3 9 .M iệng cười - thì tươi cuộc sống
*
25 2-1993
-
440.
M iệng cười - thì người khỏe
441. Hay cười - thì người gần lại
4 4 2 .Có cười có tưcri - thêm ngưòi, thêm sức
4 4 3 .Thêm sức - thì lực bền
444.
Có chí - m ới phỉ sức trai
4 4 5 .N ghĩ ra ý - chí ra trứng
446.
Tuổi trẻ - m ỗi vẻ m ỗi hay
4 4 7 .Còn trẻ - còn đẻ ra việc
4 4 8 .Có trẻ - m ới đẻ ra con
449.
Đầu có chí - bị có rệp
Tãnjfgôn • 27
450. Ve chó - không thể có trong người
451. Con rận - chỉ lận trong áo
4 5 2 .Ghí rận - cũng lận trong ngưòi
453.
Ve chó - chẳng đem bỏ được trong m èo
454. Ve chó - chẳng ai bỏ trong tai
4 5 5 .Mỗi loài - đeo ngay m ỗi vật
456.
Rận trâu - không bậu m ình voi
4 5 7 .Dù là rận rồng - cũng không đổi tên rận
458.
Lúa có rận rầy - cây có tầm gửi
4 5 9 .Có cây - thì dây mới leo
460.
Không cây - thì dây cũng lụi
461. Đã rào - thì người vào cũng ngại
462. Không rào - thì sao giữ đất
4 6 3 .Đã rào - thì sao có lối
464.
Dù rào dám cây - cũng gọi vây một khoảnh
4 6 5 .Cây đã cao - thì rào cũng bỏ
466.
Cây cao - thì rào nhỏ hết
4 6 7 .Không rào - thì người vào nhổ cây
4 6 8 .Loài
chó - không khó khi chui
4 6 9 .Chui có lúc - rúc có chỗ
470.
Lòng không ứiể rào - chỉ đào hào phòng ngự
471. Không rào - chẳng ai vào dòm ngó
472. Càng rào - càng vào lục lọi
Phạm Thiên Thư
473. Có đói - cũng không m ở gói com chim
474. Khốn khó - mấy ai ló m ặt tói
475. Có niềm tin - móã giữ gìn đạo nghía
476. Đức tin - chẳng lấy gìn mà lọc
4 7 7 .N iềm tin - phải gìn, phải giữ
4 7 8 .M uốn tin - ảnh phải in trong đầu
479.
Không vợ - thì n ợ vẫn sinh
480. Có vợ - thì n ợ m ói sinh
481. N hiều con - thì m òn sức vợ
482. M ột vợ - thì giành dợ m ột m ối
483. N hiều vợ - thì trăn trở suốt đêm
484. Lắm vợ - thì th ở bằng tai
*
26 2-1993
-
485. M ột vợ - đã th ở bằng tai
486. Không ai nắm tay - cả ngày lẫn đêm
48 7. Không gì bí m ật - lại không bật - suốt đòi
488. Của ứiật - chẳng ai vất ngoài đường
4 8 9 .Đồ giả - đáng giá vài xu
490.
Thật, giả - đều có giá của nó
491. Cao quá n h ư ngôi sao - dù ước ao
vẫn không tới
492. Cao đẹp ở xa - không bằng thối tha ở gần
ĩâ n jíg ô n • 29
4 9 3 .Tha trước mắt - bắt sau Ivmg
494.
Có m ặt - nhưng m ắt lại m ù
4 9 5 .Sự thật - ngưòi mất - vẫn còn
4 9 6 .Chân, giả - tùy giá - m ỗi thời
4 9 7 .Nơi là anh hùng - nơi là thằng khùng,
thằng ngu
498.
Buổi sáng là thằng khùng - buổi chiều
là anh hùng cái thế
4 9 9 .Có những việc vặt - mà bắt người mất
cả đời
500.
Việc vặt - không nên góp nhặt ngày đêm
5 0 1 .Ăn cho no - hò cho hay
502.
Ngủ có giờ - m ơ có buổi
5 0 3 .Ăn có thời - choi có giấc
5 0 4 .Xương hóc - phải móc cho được
505.N gười đeo bùa - rùa đeo mu
*
27 2-1993
-
5 0 6 .Ăn
thì no - hát hò thì dở
5 0 7 .Thấy hay - thì xắn tay vào làm
508.
Người nhờ - thì chẳng thờ cũng giúp
509. Làm tạo còng quả - chẳng vì người
trả giá vàng ròng
•
ĩh ạ m Thiên T hư
510. Gặp được m inh chúa - dù phải đi ca m úa
dẫn đường
511. Nhà giàu để của - nhà chúa để công
512. Kéo xuôi chưa được - đù kéo ngược cho ra
513. Nhà có m ái - gái có chồng
514. Nhà m át n h ờ m ái - gái ấm n h ờ chồng
s 15. N hà có m ái - n h ư gái có chồng
516. Gái có chồng - n h ư sông có cầu
517. Gái có chồng - n hư đồng giữ lúa
518. Trai có vợ - n h ư th ợ có chủ
s 19.Con có cha - n h ư gà có mẹ
520. Đi xa - về nhà thương cổng
521. Chim hợp bầy - cây hợp rừng
522. Chim bay - có ngày trở lại
5 2 3 .M ột tiếng chim kêu - cũng khêu sầu cũ
524.
Chim ca - vì hoa n ở rộ
525. Chim ca - hơn gà gáy sáng
526. Không phải vì gió - mà ló trên cây
527. Không gió - t±iì cỏ đâu rạp
528. Không gió - chẳng ló được trăng
529. N hờ gió - m ól có tròi sao
530. Càng gió - càng tỏ trăng rằm
5 3 1 .Góp gió - thì có bão nổi
7ânJ^gôn • 31
532. Không gió - sao đọ sức cây
533. Ban ngày - không bay đom đóm
5 34. Triệu con đóm - không nhóm thành lửa
535. Hòn sỏi - lại gói tia lửa
536. Có sỏi - m ới chọi ra lửa
537. Không sỏi - sao chọi ra lửa
538. Đất sỏi - thì m ỏi sức trâu
5 3 9 .Đất sỏi - m ới m ỏi tay cuốc
5 4 0 .Đất sỏi - cứng cỏi rễ cây
541.
Đất tốt - cốt ở tay trồng
5 4 2 .Miệng say trầu - đầu say gái
5 4 3 .Già
544.
*
say thuốc sái - trai gái say nhau
Có rưọoi - thì không thiếu bạn choi
28 2-1993
-
5 4 5 .Khống khỏe - sao đẻ ra tiền
546.
Phi quá - thì ngã ngựa
5 4 7 .Khỏe giàu - đã chẳng cầu phù hộ
5 4 8 .Cất thì nhiều - tiêu thì ít
5 4 9 .Nhà giàu - thì đầu quá nặng
5 5 0 .Nhà giàu - thì đầu toàn vàng
551.
•
Xác nhà giàu - chưa chắc nằm lâu
được vài bữa
Phạm Thién T hư
552. Có những ngưòi chết - chưa hết làm phiền
553. C
 








Các ý kiến mới nhất