Thi cuối kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Qua thị phượng vĩ
Ngày gửi: 08h:40' 06-05-2024
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 2171
Nguồn:
Người gửi: Qua thị phượng vĩ
Ngày gửi: 08h:40' 06-05-2024
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 2171
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục và đào tạo TP. Hồ Chí Minh
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
Thời gian: 60 phút
(không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Tác dụng của nguồn điện là
A. Cung cấp dòng điện cho thiết bị điện hoạt động.
B. Làm cho các điện tích trong thiết bị sử dụng điện chuyển động.
C. Bảo vệ dụng cụ điện khi hoạt động.
D. Làm cho một vật nóng lên.
Câu 2. Kí hiệu của công tắc đóng là:
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch như cầu chì, và được sử dụng
để bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột
A. Giảm quá mức.
B. Tăng quá mức.
C. Thay đổi liên tục.
D. Dừng lại.
Câu 4. Dòng điện không có tác dụng nào sau đây?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng.
C. Tác dụng hóa học.
D. Tác dụng khúc xạ.
Câu 5. Năng lượng nhiệt là năng lượng mà vật có được do
A. Các nguyên tử, phân tử đẩy nhau.
B. Các nguyên tử, phân tử hút nhau.
C. Chuyển động nhiệt.
D. Nguyên tử, phân tử va chạm với nhau.
Câu 6. Những vật hấp thụ nhiệt tốt là những vật có bề mặt
A. Nhẵn, sáng màu.
B. Nhẵn, sẫm màu.
C. Xù xì, sáng màu.
D. Xù xì, sẫm màu.
Câu 7. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự dẫn
nhiệt?
A. Hàng ngày khi nấu ăn băng bếp ga khi ta đứng gần bếp thì ta cảm thấy nóng.
B. Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác
nóng lên.
C. Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm
đầu còn lại ta thấy nóng tay.
D. Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì
tay sẽ ấm lên.
Câu 8. Khi so sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí ở cùng điều kiện thì
A. Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí.
B. Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí.
C. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
D. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng.
Câu 9. Chức năng chính của xương là:
A. Nâng đỡ, tạo hình dạng, vận động
B. Tạo hình dáng, vận động
C. Co bóp và vận động
D. Tạo hình dáng và dẫn truyền xung thần kinh
Câu 10. Chất dinh dưỡng là
A. Chất độc hại cần loại bỏ ra khỏi cơ thể
B. Tổng hợp các chất không cần thiết cho cơ thể
C. Quá trình quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào, giải phóng năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
D. Những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng
lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể.
Câu 11. Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong máu là
A. Tiểu cầu
B. Huyết tương
C. Bạch cầu
D. Hồng cầu
Câu 12. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.
Miễn dịch là khả năng cơ thể … sự xâm nhập của mầm bệnh, đồng thời … mầm
bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
A. Chống lại, ngăn cản
B. Cho phép, chống lại
C. Cho phép, tăng cường
D. Ngăn cản, chống lại
Câu 13. Các bệnh thường gặp ở hệ hô hấp, ngoại trừ:
A. Viêm mũi
B. Viêm họng
C. Viêm ruột
D. Viêm phổi
Câu 14. Cấu tạo của thận gồm:
A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận.
B. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng cùng ống góp, bể thận.
C. Phần vỏ, phần tủy, ống dẫn nước tiểu.
D. Phần vỏ, phần tủy, bóng đái.
Câu 15. Cân bằng môi trường trong cơ thể diễn ra khi những điều kiện vật lý, hoá
học của môi trường trong dao động quanh
A. Giá trị lớn nhất.
B. Giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị nhất định.
D. Giá trị cân bằng.
Câu 16. Chúng ta nghe được tiếng hát là nhờ cơ quan
A. Thị giác
B. Thính giác
C. Vị giác
D. Xúc giác
II. TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): a) Nêu chức năng của hệ hô hấp.
b) Các cơ quan trong hệ hô hấp đã tham gia bảo vệ phổi như thế nào?
Câu 2 (2 điểm): a) Trình bày cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?
b) Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.
Câu 3 (1 điểm): Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, giải thích quá trình thu nhận ánh
sáng ở mắt.
Câu 4 (1 điểm): Giải thích vì sao những việc làm dưới đây có thể gây ra một số
bệnh, tật về mắt.
a) Đọc sách với khoảng cách gần, thiếu ánh sáng.
b) Sử dụng các thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài, liên tục.
---- HẾT -----
Sở giáo dục và đào tạo TP. Hồ Chí Minh ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
Thời gian: 60 phút
(không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
A
B
D
C
A
A
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
D
B
D
C
A
C
B
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM)
Câu
Lời giải
Câu 1 a) Chức năng của hệ hô hấp:
(2 điểm) - Đường dẫn khí: dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi bẩn, làm ẩm
và làm ấm không khí vào phổi đồng thời bảo vệ phổi khỏi các tác
nhân có hại từ môi trường.
- Phổi: thực hiện các chức năng trao đổi khí giữa môi trường
ngoài và máu trong mao mạch phổi.
b) Lông mũi giũ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do niêm mạc
tiết ra giũ các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển liên tục
quyết chúng ra khỏi khí quản.
- Nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt) giúp đậy kín đường hô
hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt.
- Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết
kháng viêm để vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh.
Điểm
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 2
a) -Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Hai quả thận, ống dẫn nước tiểu,
(2 điểm) bóng đái, ống đái.
0,5 đ
- Thận gồm phần vỏ và phần tủy. Mỗi quả thận có khoảng 1
triệu đơn vị chức năng (Nephron) để lọc máu và hình thành nước
tiểu.
0,5 đ
b) - Hạn chế ăn muối, ăn quá chua, ăn quá nhiều đường.
Ghi 4 ý
- Uống đủ nước hàng ngày.
Mỗi ý
0,25 đ
- Không nhị tiểu khi có nhu cầu đi tiểu.
- Vệ sinh cơ thể hàng ngày.
- Không ăn thức ăn ôi thiu, hết hạn sử dụng.
Câu 3
Ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và thể thủy
1đ
(1 điểm) tinh tới màng lưới, tác động lên tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng
phấn các tế bào này và truyền theo dây thần kinh thị giác tới não
cảm nhận của hình ảnh của vật (nhìn thấy vật).
Câu 4 a) Khi đọc sách không đủ ánh sáng, thiếu ánh sáng, mắt sẽ phải
điều tiết liên tục từ đó gây mỏi mắt, lâu dần làm thủy tinh thể
(1 điểm) phồng lên, nếu kéo dài làm thủy tinh thể mất dần khả năng đàn
hồi và tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị.
0,5 đ
b) Khi sử dụng thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài
mắt sẽ phải điều tiết liên tục từ đó gây mỏi mắt, nhức mắt và lâu 0,5 đ
dần làm tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị.
Nếu mắt bị tật khúc xạ cần đeo kính đúng độ và khám mắt định
kì.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
Thời gian: 60 phút
(không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Tác dụng của nguồn điện là
A. Cung cấp dòng điện cho thiết bị điện hoạt động.
B. Làm cho các điện tích trong thiết bị sử dụng điện chuyển động.
C. Bảo vệ dụng cụ điện khi hoạt động.
D. Làm cho một vật nóng lên.
Câu 2. Kí hiệu của công tắc đóng là:
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch như cầu chì, và được sử dụng
để bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột
A. Giảm quá mức.
B. Tăng quá mức.
C. Thay đổi liên tục.
D. Dừng lại.
Câu 4. Dòng điện không có tác dụng nào sau đây?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng.
C. Tác dụng hóa học.
D. Tác dụng khúc xạ.
Câu 5. Năng lượng nhiệt là năng lượng mà vật có được do
A. Các nguyên tử, phân tử đẩy nhau.
B. Các nguyên tử, phân tử hút nhau.
C. Chuyển động nhiệt.
D. Nguyên tử, phân tử va chạm với nhau.
Câu 6. Những vật hấp thụ nhiệt tốt là những vật có bề mặt
A. Nhẵn, sáng màu.
B. Nhẵn, sẫm màu.
C. Xù xì, sáng màu.
D. Xù xì, sẫm màu.
Câu 7. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự dẫn
nhiệt?
A. Hàng ngày khi nấu ăn băng bếp ga khi ta đứng gần bếp thì ta cảm thấy nóng.
B. Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác
nóng lên.
C. Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm
đầu còn lại ta thấy nóng tay.
D. Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì
tay sẽ ấm lên.
Câu 8. Khi so sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí ở cùng điều kiện thì
A. Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí.
B. Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí.
C. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
D. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng.
Câu 9. Chức năng chính của xương là:
A. Nâng đỡ, tạo hình dạng, vận động
B. Tạo hình dáng, vận động
C. Co bóp và vận động
D. Tạo hình dáng và dẫn truyền xung thần kinh
Câu 10. Chất dinh dưỡng là
A. Chất độc hại cần loại bỏ ra khỏi cơ thể
B. Tổng hợp các chất không cần thiết cho cơ thể
C. Quá trình quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào, giải phóng năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
D. Những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng
lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể.
Câu 11. Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong máu là
A. Tiểu cầu
B. Huyết tương
C. Bạch cầu
D. Hồng cầu
Câu 12. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.
Miễn dịch là khả năng cơ thể … sự xâm nhập của mầm bệnh, đồng thời … mầm
bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
A. Chống lại, ngăn cản
B. Cho phép, chống lại
C. Cho phép, tăng cường
D. Ngăn cản, chống lại
Câu 13. Các bệnh thường gặp ở hệ hô hấp, ngoại trừ:
A. Viêm mũi
B. Viêm họng
C. Viêm ruột
D. Viêm phổi
Câu 14. Cấu tạo của thận gồm:
A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận.
B. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng cùng ống góp, bể thận.
C. Phần vỏ, phần tủy, ống dẫn nước tiểu.
D. Phần vỏ, phần tủy, bóng đái.
Câu 15. Cân bằng môi trường trong cơ thể diễn ra khi những điều kiện vật lý, hoá
học của môi trường trong dao động quanh
A. Giá trị lớn nhất.
B. Giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị nhất định.
D. Giá trị cân bằng.
Câu 16. Chúng ta nghe được tiếng hát là nhờ cơ quan
A. Thị giác
B. Thính giác
C. Vị giác
D. Xúc giác
II. TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): a) Nêu chức năng của hệ hô hấp.
b) Các cơ quan trong hệ hô hấp đã tham gia bảo vệ phổi như thế nào?
Câu 2 (2 điểm): a) Trình bày cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?
b) Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.
Câu 3 (1 điểm): Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, giải thích quá trình thu nhận ánh
sáng ở mắt.
Câu 4 (1 điểm): Giải thích vì sao những việc làm dưới đây có thể gây ra một số
bệnh, tật về mắt.
a) Đọc sách với khoảng cách gần, thiếu ánh sáng.
b) Sử dụng các thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài, liên tục.
---- HẾT -----
Sở giáo dục và đào tạo TP. Hồ Chí Minh ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
Thời gian: 60 phút
(không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
A
B
D
C
A
A
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
D
B
D
C
A
C
B
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM)
Câu
Lời giải
Câu 1 a) Chức năng của hệ hô hấp:
(2 điểm) - Đường dẫn khí: dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi bẩn, làm ẩm
và làm ấm không khí vào phổi đồng thời bảo vệ phổi khỏi các tác
nhân có hại từ môi trường.
- Phổi: thực hiện các chức năng trao đổi khí giữa môi trường
ngoài và máu trong mao mạch phổi.
b) Lông mũi giũ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do niêm mạc
tiết ra giũ các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển liên tục
quyết chúng ra khỏi khí quản.
- Nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt) giúp đậy kín đường hô
hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt.
- Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết
kháng viêm để vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh.
Điểm
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 2
a) -Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Hai quả thận, ống dẫn nước tiểu,
(2 điểm) bóng đái, ống đái.
0,5 đ
- Thận gồm phần vỏ và phần tủy. Mỗi quả thận có khoảng 1
triệu đơn vị chức năng (Nephron) để lọc máu và hình thành nước
tiểu.
0,5 đ
b) - Hạn chế ăn muối, ăn quá chua, ăn quá nhiều đường.
Ghi 4 ý
- Uống đủ nước hàng ngày.
Mỗi ý
0,25 đ
- Không nhị tiểu khi có nhu cầu đi tiểu.
- Vệ sinh cơ thể hàng ngày.
- Không ăn thức ăn ôi thiu, hết hạn sử dụng.
Câu 3
Ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và thể thủy
1đ
(1 điểm) tinh tới màng lưới, tác động lên tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng
phấn các tế bào này và truyền theo dây thần kinh thị giác tới não
cảm nhận của hình ảnh của vật (nhìn thấy vật).
Câu 4 a) Khi đọc sách không đủ ánh sáng, thiếu ánh sáng, mắt sẽ phải
điều tiết liên tục từ đó gây mỏi mắt, lâu dần làm thủy tinh thể
(1 điểm) phồng lên, nếu kéo dài làm thủy tinh thể mất dần khả năng đàn
hồi và tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị.
0,5 đ
b) Khi sử dụng thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài
mắt sẽ phải điều tiết liên tục từ đó gây mỏi mắt, nhức mắt và lâu 0,5 đ
dần làm tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị.
Nếu mắt bị tật khúc xạ cần đeo kính đúng độ và khám mắt định
kì.
 









Các ý kiến mới nhất