Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thi thử TN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:11' 10-02-2026
Dung lượng: 588.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT (Lần 1)
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
NĂM HỌC 2025 2026
ĐỂ CHÍNH THỨC
Bài thi môn : VẬT LÍ
(Đề gồm 04 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ và tên thí sinh: ..........................................................................................
Mã đề 2202
Số báo danh: ..................................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ
Fahrenheit?
A. 67 °F.
B. 59 °F.
C. 76 °F.
D. 95 °F.
Câu 2: Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước
từ nhiệt độ phòng 25°C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C. Biết rằng mỗi lần khử trùng,
bệnh viện cần đun sôi 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2, 26.10 J/kg và nhiệt dung
riêng của nước là 4200 J/ (kg K). Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 250 C chuyển hoàn toàn
thành hơi nước ở 100°C là:
A. 22,6 MJ.
B. 16,95 MJ.
C. 31,5 MJ.
D. 25,75 MJ.
Câu 3: Người ta dùng tay ấn pit tông để nén khí trong một xi lanh kín. Hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí
trong xi lanh?
A. Thể tích bình chứa khi giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
B. Thể tích bình chứa khi giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
C. Thể tích bình chứa khi tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
D. Thể tích bình chứa khi tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Câu 4: Một dây dẫn thẳng, cứng, dài 20 cm, có khối lượng 50 g được giữ nằm yên theo phương ngang trong
một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T và có hưởng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng
điện chạy trong dây là bao nhiêu Ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn năm yên? Lấy g = 9,8 m/s2.
A. 5 A.
B. 2,5 A.
C. 7,5 A.
D. 10 A.
Câu 5: Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế thủy ngân.
C. Nhiệt kế điện tử.
B. Nhiệt kế rượu.
D. Tốc kế.
Câu 6: Những quá trình chuyển thể nào của kim loại đống được vận dụng trong việc đúc tượng bằng đồng?
A. Bay hơi và ngưng tụ. B. Nóng chảy và đông đặc. C. Bay hơi và đông đặc.
D. Nóng chảy và bay
hơi.
Câu 7: Một gia đình đang chuẩn bị bữa ăn ngoài trời vào mùa hè. Họ muốn làm tan và đun nóng 4 kg nước
đá từ 0°C để có nước 25°C cho thức uống của mình. Bạn hãy tính xem cần bao nhiêu nhiệt lượng để chuyển
nước đá này thành nước ở 25°C. Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đã là 3, 4.105 J / kg và nhiệt dung
riêng của nước là 4180J / (kgK) ?
A. 18,96 MJ.
B.14,018 MJ.
C. 16,94 MJ.
D. 21,23 MJ.
Câu 8: Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với

đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng, phuong, chiều của lục từ tác dụng lên dây dẫn?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.

Trang 1/6 mã 2202

Câu 9: Hình bên phải là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khi lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T). Đồ
thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ toạ độ (p, T) tương ứng với hình nào dưới

đây?
A. Hình a.
B. Hình c.
C. Hình d.
D. Hình b.
Câu 10: Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường
chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất
sôi thì:
A. Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nổi thông thường.
B. Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
C. Áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nổi thông thường.
D. Áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
Câu 11: Quy ước về dấu nào sau đây đúng với công thức Δ U = A +Q của nguyên li I nhiệt động lực học?
A. Vật nhận công A< 0, vật nhận nhiệt Q < 0.
Q > 0.
C. Vật nhận công A> 0, vật nhận nhiệt Q > 0.
Q < 0.

B. Vật thực hiện công A < 0, vật truyền nhiệt
D. Vật thực hiện công A > 0 , vật truyền nhiệt

Câu 12: Một lượng khi lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ. Quá trình
biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình:
A. Giãn đẳng áp.
B. Nén đẳng áp.
C. Giãn đắng nhiệt.
D. Nén đẳng nhiệt.
Câu 13: Một dây dẫn mang dòng diện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ
U. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?
A. Hướng B.
B. Hướng A.
C. Hướng C.
D. Hướng D.
Câu 14: Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất
rắn, chất lỏng và chất khí. Nhận định nào sau đây chưa đúng?
A. Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
B. Các chất khi dễ nén hơn các chất lỏng vì lực liên kết giữa các phân tử chất khi nhỏ hơn lực liên kết giữa
các phân tử chất lỏng.
C. Các chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên chất lỏng vừa dao động quanh
những vị trí cân bằng, vừa có thể dời từ vị trí này sang vị trí khác.
D. Các chất rắn, lỏng, khi được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Câu 15: Cho các hình vẽ dưới đây xác định hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn trên mang
dòng điện. Chọn đáp án đúng?

Hình 1
A. Hình 4.

Hình 2

B. Hình 2.

Hình 3
C. Hình 3.

Trang 2/6 mã 2202

Hình 4
D. Hình 1.

Câu 16: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào sai?
A. Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
B. Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoảng và trong lòng khối chất lỏng.
C. Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
D. Sự bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định.
Câu 17: Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
A. Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
B. Được coi là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C. Được coi là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D. Được coi là chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Câu 18: Một khối khí xác định chứa trong một xi lanh kín được đậy bởi một pit tông có thể chuyển động
không ma sát với xi lanh. Khi nung nóng đảng áp lượng khí nói trên, khoảng cách trung bình giữa các phân
tử khí sẽ
A. Giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
B. Tăng lên.
C. Giảm đi.
D. Không đổi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ cấu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi
câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong một dự án nghiên cứu tàu hỏa tốc độ cao, các kỹ sư tạo ra một mô hình tàu mini chạy trên
đệm từ trưởng. Con tàu được mô phỏng bằng một thanh dẫn kim loại MN
B
đặt nằm ngang trên đường ray đặc biệt Thông số kỹ thuật sau: + Thanh kim
B
B
B
B
loại MN có khối lượng trên mỗi đơn vị chiều dài là 10 gam/met đặt nằm
M
B
B
B
ngang.
B
+ Hệ thống nam châm dưới đường ray tạo ra một từ trường đều hưởng nằm
ngang, vuông góc với thanh MN, có độ lớn cảm ứng từ B = 0,1 Tesla.
+ Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
a) Xác định thông số vận hành cơ bản: Để con tàu có thể "bay" lơ lửng
N
(trạng thái cân bằng tĩnh), cường độ dòng điện I chạy qua thanh phải bằng 1
Ampe.
b) Xác định quy trình an toàn về chiều dòng điện: Biết các đường sức từ B hướng từ trái sang phải. Để
tạo ra lực từ nâng tàu lên (ngược chiều trọng lực), dòng điện phải chạy theo chiều từ N đến M.
c) Xử lý tình huống sự cố hệ thống: Nếu do trục trặc kỹ thuật, cảm ứng từ B bất ngờ bị giảm xuống chỉ
còn 0,05 T trong khi dòng điện vẫn giữ nguyên như ở câu (a). Khi đó con tàu sẽ rơi xuống với gia tốc 5 m/s2.
d) Bài toán tối tra hóa tải trọng: Giả sử toa tàu được chất thêm hàng hóa khiến tổng khối lượng tăng lên
thành 25 gam/mét. Nếu các kỹ sư muốn giữ nguyên cường độ dòng điện I ở trên để tránh làm nóng dây dẫn,
thì họ phải điều chỉnh độ lớn của cảm ứng từ B lên đến 0,25 T để tàu vẫn lơ lửng được?
Câu 2: Để đo độ lớn cảm ứng từ người lần lượt thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình vẽ.
Bước 2: Điều chỉnh để cho đòn cần nằm ngang. Đọc sổ chỉ F1
của lực kế và ghi kết quả.
Buớc 3: Bật công tác để dòng điện chạy qua khung dây dẫn
và nam châm điện. Chọn chiều của dòng điện sao cho lực từ
tác dụng lên cạnh của khung dây có hướng thẳng đứng từ trên
xuống.
+ Đọc số chỉ của ampe kế (5) và ghi kết quả.
+ Điều chỉnh để đòn cân trở lại trạng thái cân bằng nằm
ngang.
+ Đọc số chỉ F2 của lực kế và ghi kết quả.
+ Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây đặt trong từ trường F = F2 - F1 . Ghi kết quả.

Trang 3/6 mã 2202

Bước 4: Thực hiện lại bước 3 với ít nhất hai giá trị I khác nhau thu được kết quả như bảng dưới đây: 0 = 900,
L = 0,08 m, N = 200 vòng
Lần

I (A)

F1 (N)

F2 (N)

F = F1 − F2

1
2
3

0,2
0,4
0,6

0,210
0,210
0,210

0,270
0,320
0,380

0,060
0,110
0,170

F
(T)
NIL
0,019
9,017
0,018
B=

a) Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
b) Trọng lượng của khung dây dẫn bằng 0,021 N.
c) Kết quả đo: B = (0,018 ± 0,001) T
d) Sai số của phép đo tỉ đối bằng 6,5%.
Câu 3: Một học sinh tiến hành thử nghiệm để kiểm chứng định luật Boyle về quá trình biến đổi đồng nhiệt
của một lượng khí xác định (xem như lí tưởng) chứa trong xi-lanh kín. Dụng cụ thí nghiệm được bố trí như
hình vẽ, trong đó pit-tông có thể dịch chuyển, áp kế được nối với vùng không gian chứa khí. Dịch chuyển
pit-tông, học sinh này thu được bảng số liệu ở bảng dưới.
Lần đo
1
2
3

Thể tích V (ml)
28,0
33,0
39,5

Aps suất p (N/cm2)
10,5
9,0
7,5

pV
294,00
297,00
296,25

a) Áp kế là dụng cụ dùng để đo áp suất của lượng khi chúa trong xi-lanh.
b) Đề giữ nhiệt độ khi không đổi, học sinh này phải dịch chuyển pit-tông thật nhanh.
c) Khi dịch chuyển pit-tông làm tăng thể tích khí thì số chỉ của áp kế sẽ giảm.
d) Theo định luật Boyle, khi thể tích khí là 56 ml thì số chỉ của áp kế là 10,5 N/cm2.
Câu 4: Ban Linh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất với nhau: nước trà đen (mẫu A),
nước đá (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các
phản ứng hoả học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A,
mẫu B và mẫu C lần lượt là 80°C,
-5°C và 20°C.
a) Khi để cốc trà sữa ngoài không khí một thời gian bạn Linh thấy xung quanh thành bên ngoài cốc có
một lớp nước mỏng chứng tỏ có sự ngưng tụ hơi nước lên trên thành bên ngoài cốc.
b) Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu với nhau nhỏ hơn 80°C.
c) Ban đầu các mẫu A, B, C đều ở thể lỏng.
d) Khi pha chế bạn Linh trộn 3 mẫu vào nhau mẫu B có sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào
lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong
lọ là 103 Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện 0,3 cm2 dài 0,4 cm và áp suất 105 Pa được y
tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp
suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là a. 105 Pa. Tìm a. (Làm tròn 1 chữ số thập phân sau dấu
phẩy).
Câu 2: Quả cầu có nhiệt dung riêng c = 460 J/kg.K được treo bởi sợi dây có chiều dài = 46
cm. Quả cầu được nâng lên đến B rồi thả rơi. Sau khi chạm tưởng, nó bật lên đến C (α = 60°).
Biết rằng 60% độ giảm thể năng giữa 2 vị trí B và C biển thành nhiệt làm nóng quả cầu. Lấy g
= 10 m/s2. Độ tăng nhiệt độ của quả cầu là a.10-3 K . Tính a. (Làm tròn đến chữ số hàng đơn
vị).
Trang 4/6 mã 2202

Câu 3: Một bình chứa oxygen ( O 2 ) sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ
phòng 27°C. Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh hô hấp được chỉ định
dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít oxygen (ở điều kiện tiêu chuẩn, nhiệt
độ 0°C, áp suất 1,013. 105 Pa) trong 15 phút. Với tốc độ thở như vậy người đó dùng hết bình oxygen 14 lít
sau bao nhiêu giờ? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 sau dấu phẩy).
Câu 4: Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 20°C và áp suất 1,2.106 Pa.
Cho số Avogadro N A = 6, 02.10 23 mol-1 , Hằng số Boltzmann k = 1,38. 10-23 (J/K). Số phân tử khí trong hộp
là a. 1023 phân tử. Tìm a. (Làm tròn đến số thập phân thứ hai sau dấu phẩy).
Câu 5: Bạn Trang đã tiến hành thí nghiệm như hình để xác định cảm
ứng từ B trong lỏng của nam châm. Nam chậm được đặt trên cản điện
tử. PQ là một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang,
vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với
nguồn điện. Chiều dài của nam châm = 15 cm, coi từ trường trong
lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh PQ ở bên ngoài
nam châm là không đáng kể, tăng dần cường độ dòng điện I chạy
trong dây PQ và ghi lại số chỉ m của cân, bạn Trang vẽ được đồ thị m
theo I như hình vẽ. Dùng thước đo góc, bạn xác định được a = 280 ; lấy g = 9,8 m / s 2 . Độ lớn cảm ứng từ đo
được trong lòng của nam châm là bao nhiêu mT. (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng thập phân thứ nhất
sau dấu phẩy).
Câu 6: Hương vị của bia Hà Nội đã trở thành một thương hiệu mà nhiều người yêu thích. Mở nắp một chai
bia rồi rót 200 g bía vào cốc. Cho vào cốc 40 g nước đã ở nhiệt độ 2,8°C thì ta sẽ được một cốc bia mát. Biết
nhiệt dung riêng của bia là 3830 J/ (kg.K); nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/ (kg.K); nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá là 3,4. 105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Ban đầu bia có nhiệt độ là
32"C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự trao đổi nhiệt với thành cốc. Sau khi nước đá tan hết,
nhiệt độ của cốc bia là bao nhiêu 0 C ? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 sau dấu phẩy).
................. HẾT .................

Trang 5/6 mã 2202

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 05 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT (LẦN 1)
NĂM HỌC 2025 ‒ 2026
Bài thi môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên thí sinh:…………………………………………
Số báo danh:…………………………………………

Mã đề 2202

BẢNG ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
1.D
11.C

2.D
12.A

3.A
13.B

4.A
14.A

5.D
15.D

6.B
16.D

7.B
17.D

8.A
18.B

9.C

10.C

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu

1

2

Lệnh
hỏi
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)

Đáp án (Đ/S)

Câu

Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
Đ
S

3

4

Lệnh
hỏi
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)

Đáp án (Đ/S)
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
S
S

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu
1
2
3

Đáp án
1,3
3
78,6

Câu
4
5
6

Đáp án
2,97
34,7
11,5

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ
Fahrenheit?
A. 67°F.
B. 59°F.
C. 76°F.
D. 95°F.
Hướng dẫn
Chọn D
* t(F) = 1,8.t(F) + 32 ⟹ t(F) = 1,835 + 32 = 95.
Câu 2: Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ
nhiệt độ phòng 25°C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh
viện cần đun sôi 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của
nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước
ở 100°C là:
A. 22,6 MJ.
B. 16,95 MJ.
C. 31,5 MJ.
D. 25,75 MJ.
Hướng dẫn
Chọn D
* Q = m(cT + L) = 10[4200(100 − 25) + 2,26.106] = 25750000 J = 25,75.106 MJ.
Câu 3: Người ta dùng tay ấn pít tông để nén khí trong một xi lanh kín. Hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong
xi lanh?
Trang 6/6 mã 2202

A. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
B. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
C. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
D. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Hướng dẫn
Chọn A
* Nén khí ⟹ thể tích khí giảm.
* Dễ thấy: nén khí áp suất tăng. Do các phân tử khí bị nén vào không gian hẹp hơn và va chạm nhiều hơn vào
thành xi lanh, áp suất khí bên trong sẽ tăng lên.
Câu 4: Một dây dẫn thẳng, cứng, dài 20 cm, có khối lượng 50 g được giữ nằm yên theo phương ngang trong
một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T và có hướng năm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng
điện chạy trong dây là bao nhiêu Ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy g = 9,8 m/s2.
A. 5 A.
B. 2,5 A.
C. 7,5 A.
D. 10 A.
Hướng dẫn
Chọn A
mg 0,05  9,8
=
* Đoạn dây cân bằng: F + P = 0 ⟹ F = P ⟹ BIL = mg ⟹ I =
= 5 A.
BL 0, 49  0, 2
Câu 5: Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế thủy ngân.
B. Nhiệt kế rượu.
C. Nhiệt kế điện tử.
D. Tốc kế.
Hướng dẫn
Chọn D
* Tốc kế dùng để đo tốc độ tức thời chuyển động của một vật.
Câu 6: Những quá trình chuyển thể nào của kim loại đồng được vận dụng trong việc đúc tượng bằng đồng?
A. Bay hơi và ngưng tụ.
B. Nóng chày và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.
D. Nóng chảy và bay hơi.
Hướng dẫn
Chọn B
Câu 7: Một gia đình đang chuẩn bị bữa ăn ngoài trời vào mùa hè. Họ muốn làm tan và đun nóng 4 kg nước
đá từ 0°C để có nước 25°C cho thức uống của mình. Bạn hãy tính xem cần bao nhiêu nhiệt lượng để chuyển
nước đá này thành nước ở 25°C. Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đã là 34.105 J/kg và nhiệt dung
riêng của nước là 4180 J/kg.K?
A. 18,96 MJ.
B. 14,018 MJ.
C. 16,94 MJ.
D. 21,23 MJ.
Hướng dẫn
Chọn B
* Q = m( + cT) = 4(34.105 + 418025) = 14018000 J = 14,018 MJ.
Câu 8: Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với
đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng, phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?
F

B

B

Hình a

Hình b
B. Hình b.

B
F

I

F

I

A. Hình a.

B

I

C. Hình c.
Hướng dẫn

Hình c

F

Hình d
D. Hình d.

Chọn A
* Áp dụng quy tắc bàn tay trái ⟹ Hình a đúng.
Câu 9: Hình bên phải là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ
tọa độ (V; T). Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ toạ độ (p, T) tương ứng với
hình nào dưới đây?
A. Hình a.
B. Hình c.
C. Hình d.
D. Hình b.
Trang 7/6 mã 2202

I

V

2

1

O

3
T

p

p

1

3

2

3

T

O
a)

p

2

1

b)

T

O
c)

3

1

2

1
T

O

p

3

2
T

O
d)

Hướng dẫn
Chọn C
* Từ (1) → (2): dãn nở đẳng áp (nhiệt độ tăng).
* Từ (2) → (3): nén đẳng nhiệt (áp suất tăng).
* Từ (3) → (1): làm lạnh đẳng tích (nhiệt độ giảm).
⟹ hình d.
Câu 10: Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp
suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do
khi nước trong nồi áp suất sôi thì:
A. Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
B. Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
C. Áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
D. Áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
Hướng dẫn
Chọn C
* Nồi áp suất có nắp vung nồi được đậy rất kín với nồi, giúp hạn chế việc thất thoát do truyền nhiệt lượng ra
môi trường ngoài nên thời gian nấu sẽ ngắn hơn.
* Vì được đậy rất kín, nên nồi áp suất khí nhận nhiệt lượng từ bếp thì nhiệt lượng này không thể sinh công,
gần như chuyển toàn bộ nhiệt lượng nhận được này thành nội năng của hệ làm tăng nhiệt độ nhanh hơn. So
với nồi thông thường, hơi nước bốc lên dãn ra sinh công lên nắp vung hoặc lớp không khí bên trên, nên nội
năng tăng ít hơn, dẫn đến nhiệt độ tăng chậm hơn.
* Mặt khác, áp suất hơi nước trong nồi áp suất cao hơn so với nồi thông thường làm nhiệt độ trong nồi cũng
cao hơn và kết quả thực phẩm sẽ nóng hơn.
Câu 11: Quy ước về dấu nào sau đây đúng với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
A. Vật nhận công A < 0 , vật nhận nhiệt Q < 0.
B. Vật thực hiện công A < 0, vật truyền nhiệt Q > 0.
C. Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q > 0.
D. Vật thực hiện công A > 0 , vật truyền nhiệt Q < 0.
Hướng dẫn
Chọn C
Câu 12: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ. Quá trình biến
V
(2)
đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình:
A. Giãn đẳng áp.
B. Nén đẳng áp.
C. Giãn đẳng nhiệt.
(1)
D. Nén đẳng nhiệt.
T
O
Hướng dẫn
Chọn A
* Trên hệ trục VOT, đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ là đường đẳng áp.
* Từ (1) → (2): thể tích tăng.
Câu 13: Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng lên
dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?
A. Hướng B.
B. Hướng A.
C. Hướng C.
D. Hướng D.
Hướng dẫn
Chọn B
* Áp dụng quy tắc bàn tay trái ⟹ lực từ F có hướng A.
Câu 14: Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Nhận định nào sau đây chưa đúng?
Trang 8/6 mã 2202

A. Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
B. Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì lực liên kết giữa các phân tử chất khí nhỏ hơn lực liên kết giữa
các phân tử chất lỏng.
C. Các chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên chất lỏng vừa dao động quanh
những vị trí cân bằng, vừa có thể dời từ vị trí này sang vị trí khác.
D. Các chất rắn, lỏng, khí được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Hướng dẫn
Chọn A
A. Các phân tử cấu tạo nên chất rắn dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 15: Cho các hình vẽ dưới đây xác định hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn tròn mang dòng
điện. Chọn đáp án đúng?
I
I
B

B

B

B

I
Hình 1
A. Hình 4.

Hình 2
B. Hình 2.

Hình 3
C. Hình 3.
Hướng dẫn

I
Hình 4
D. Hình 1.

Chọn D
* Áp dụng quy tắc khum bàn tay phải ⟹ hình 1.
Câu 16: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào sai?
A. Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
B. Sự sôi là sự hóa hơi xây ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
C. Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
D. Sự bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định.
Hướng dẫn
Chọn D
D. Sai. Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Câu 17: Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
A. Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
B. Được coi là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C. Được coi là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D. Được coi là chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Hướng dẫn
Chọn D
* Các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
Câu 18: Một khối khí xác định chứa trong một xi lanh kín được đậy bởi một pit tông có thể chuyển động
không ma sát với xi lanh. Khi nung nóng đẳng áp lượng khí nói trên, khoảng cách trung bình giữa các phân
tử khí sẽ:
A. Giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
B. Tăng lên.
C. Giảm đi.
D. Không đổi.
Hướng dẫn
Chọn B
V
* Đẳng áp:
= hs ⟹ thể tích V tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T.
T
* Khi nung nóng ⟹ T tăng ⟹ V tăng ⟹ khoảng cách giữa các phân tử tăng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu,
thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.

Trang 9/6 mã 2202

B
Câu 1: Trong một dự án nghiên cứu tàu hỏa tốc độ cao, các kỹ sư tạo ra một mô
B
B
hình tàu mini chạy trên đệm từ trường. Con tàu được mô phỏng bằng một thanh
B
B
M
B
dẫn kim loại MN đặt nằm ngang trên đường ray đặc biệt. Thông số kỹ thuật
B
B
B
sau:
+ Thanh kim loại MN có khối lượng trên mỗi đơn vị chiều dài là 10 gam/met
đặt nằm ngang.
+ Hệ thống nam châm dưới đường ray tạo ra một từ trường đều hướng nằm
N
ngang, vuông góc với th
 
Gửi ý kiến