Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:19' 10-03-2024
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 433
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN MANG YANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐAK TA LEY
KHỐI 5

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC : 2023 – 2024

MÔN : TIẾNG VIỆT

T
T

Mức 1

Chủ đề
Đọc thành tiếng:
- Đọc đoạn trong
bài thuộc chủ điểm

“Người công
1 dân”. “Những
cánh chim hòa
bình“; “Con
người với thiên
nhiên”
Đọc
bản:

hiểu

văn

Số
câu
Câu
số

T
N

- Tìm được từ
đồng nghĩa; xác
định đúng chủ
ngữ trong câu;
xác định đúng
3 các danh từ,
động từ, tính từ.
- Đặt câu với các
quan hệ từ cho
trước.

T
HTK TN
L

Số
điể
m
Số
câu

T
L

Mức 3

HT
K

T
N

TL

HT
K

Mức 4
T
N

TL

1

- Xác định được
hình ảnh, nhân
vật, chi tiết có ý Câu 1;7
số
nghĩa trong bài
đọc.
- Giải thích được
2
chi tiết trong bài
1
bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút Số
ra thông tin từ bài điể
m
đọc.
- Hiểu nội dung
chính của đoạn,
bài đã đọc.
Kiến thức tiếng
Việt:

Mức 2

2

TN

T
L

1

HT
K

1

1

1

3,0

3,
0

4

1

2,3
4,
6

5

2

1

6

1

3

Số
câu

2

1

Câu
số

8;9

1
0

2

1

Số
điể
m

HT
K

Tổng

1

3

3

Viết chính tả:
Số
- Viết bài trong chủ câu
điểm "Hãy giữ lấy
Số
màu ”
4
câu
- Viết đúng chính
tả, không quá 5 lỗi. Số
Một bài khoảng
điể
120 chữ
m
Số
câu
Tập làm văn
Số
5 - Viết bài văn tả
câu
cảnh
Số
điể
m
Số
câu
Tổng
Số
điể
m

1

1

1
4,
0

4
1

1

2
6,0

6,0

2

1

2

2

4

1

7

5

2

1

4,
0

2

3

9

1

3

9

8

PHT duyệt

Nguyễn Thị Liên

UBND HUYỆN MANG YANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ
TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐAK TA LEY

KHỐI 5

ĐakTaLey, ngày 23 tháng 3 năm 2024
Người ra ma trận

Nguyễn Thị Huyền

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian tính theo từng phần

Phần I. KIỂM TRA ĐỌC:
A. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm): Thời gian 3 đến 5 phút/em.
- Đọc một đọan văn khoảng 120 chữ /phút (tối thiểu).
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ ( không
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung: 1 điểm
Đề đọc thành tiếng số 1.
Đọc đoạn 3 + 4 của bài “Trí dung song toàn”(SGK - 25) và trả lời câu hỏi:
- Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?

Đề đọc thành tiếng số 2
Đọc đoạn 1 + 2 của bài “Tiếng rao đêm”( SGK- 30) và trả lời câu hỏi
- Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
Đề đọc thành tiếng số 3.
Đọc đoạn 1+ 2 của bài “Lập làng giữ biển” ( SGK- 36) và trả lời câu hỏi
- Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
Đề đọc thành tiếng số 4
7. Đọc đoạn 3 của bài “Phân xử tài tình”( SGK - 46 ) và trả lời câu hỏi
- Kể lại cách quán ăn tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa?
Đề đọc thành tiếng số 5
8. Đọc đoạn 1 của bài “Hộp thư mật” (SGK - 62) và trả lời câu hỏi.
- Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như nào?
Đề đọc thành tiếng số 6
9. Đọc đoạn 1+ 2 của bài “ Phong cảnh đền Hùng” (SGK - 68) và trả lời câu hỏi
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên dền Hùng?
Đề đọc thành tiếng số 7
10. Đọc đoạn 1+ 2 cua bài “Nghĩa thầy trò” (SGK - 79) và trả lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
Đề đọc thành tiếng số 8
11. Đọc đoạn 1 của bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn” (SGK - 83): và trả lời câu
hỏi
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
Đề đọc thành tiếng số 9
12. Đọc đoạn 3 của bài “Tranh làng Hồ” (SGK - 88): và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
B. Đọc hiểu: ( 7 điểm – thời gian 25 phút)
I. Đọc thầm bài
BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ
Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì
như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa
sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà
thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy,
mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay
đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh
cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng
chốc đâm những "búp vàng". Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.
Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn
chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi
vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót
như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi
vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như
chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng
thả ánh sáng xuống đầy sân.
Ôi! Khung cửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu
cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích "Ngày xửa, ngày xưa..."
Theo Nguyễn Quỳnh
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Khi ngắm bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì?
a. Ánh nắng
b. Mặt trăng
c. Sắc mây
d. Đàn vàng anh
Câu 2. Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thanh nào?
a. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng,
tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
b. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong
gió, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật
ong.
c. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim
hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
d. Đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất
giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Câu 3. Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì?
a. Như một câu chuyện cổ tích.
b. Như một đàn vàng anh.
c. Như một khung cửa sổ.
d. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay.
Câu 4. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ?
a. Ngắm nhìn bầu trời không chán
b. Ngửi hương thơm của cây trái.
c. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.
d. Ngắm đàn chim đi ăn
Câu 5. Trong câu "Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây
trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân".
Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?  
a. So sánh
b. Nhân hóa
c. So sánh và nhân hóa
d. Ẩn dụ
Câu 6. Qua bài đọc trên, em hiểu nội dung bài văn tả gì?
a. Tả cảnh vật, bầu trời qua khung cửa sổ
b. Tả cảnh vật, bầu trời, đàn chim qua khung cửa sổ.
c. Tả cảnh bầu trời đầy ánh sáng.

d. Tả đàn chim vàng anh.
Câu 7. Từ nào sau đây viết sai chính tả? 
a. Ê-vơ-rét
b. Hi-Ma-lay-a
c. Ma-lai-xi-a
d. Ấn Độ
Câu 8. Viết tiếp quan hệ từ và vế câu thích hợp để tạo nên câu ghép:
a. Tuy nhà xa . ………………………………………….……………………
b. .............................................................................thì bố sẽ tặng em quyển truyện
tranh.
Câu 9. Em hãy viết hai câu tục ngữ hoặc ca dao nói về truyền thống nhân ái của dân tộc
ta.
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
Câu 10. Đặt câu ghép:
a) Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả:
……………………………………………………………………………………….
b) Biểu thị quan hệ tăng tiến:…………… …………………………………………
PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT
Phần II. Kiểm tra viết
Câu 1. Chính tả (nghe – viết) ( 4 điểm)
Thời gian: 15 phút
Nghe viết đoạn văn sau:
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm
hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức
hoành phi treo chính giữa.
Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh.
Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi
Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây
trời cuồn cuộn.
Theo Đoàn Minh Tuấn
Câu 2. Tập làm văn. (6 điểm) ; Thời gian: 35 phút.
Chọn và làm một trong các đề văn sau:
Hãy tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.
Em hãy tả người bạn thân ở trường.
Em hãy tả một cây mà mà thích.
Hãy kể một câu chuyện mà em yêu thích.

PHT duyệt

ĐakTaLey, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Người ra đề

Nguyễn Thị Liên
Nguyễn Thị Huyền
Trường Tiểu học và THCS Đak Ta Ley
Họ và tên..........................................................
Lớp : 5.....
Thứ .............ngày..........tháng ...... năm 2024
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT (Phần đọc hiểu)
(Thời gian: 25 phút)
Lời phê của thầy cô giáo

Điểm

I. Đọc thầm bài

....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................
....................................................................

BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ
Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì
như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa
sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà
thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy,
mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay
đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh
cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng
chốc đâm những "búp vàng". Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.
Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn
chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi
vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót
như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi
vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như
chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng
thả ánh sáng xuống đầy sân.
Ôi! Khung cửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu
cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích "Ngày xửa, ngày xưa..."

Theo Nguyễn Quỳnh
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 (0,5 điểm). Khi ngắm bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì?
a. Ánh nắng
b. Mặt trăng
c. Sắc mây
d. Đàn vàng anh
Câu 2 (0,5 điểm). Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thanh nào?
a. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng,
tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
b. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong
gió, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật
ong.
c. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim
hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
d. Đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất
giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Câu 3 (0,5 điểm). Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì?
a. Như một câu chuyện cổ tích.
b. Như một đàn vàng anh.
c. Như một khung cửa sổ.
d. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay.
Câu 4 (0,5 điểm). Hà thích làm điều gì bên cửa sổ?
a. Ngắm nhìn bầu trời không chán
b. Ngửi hương thơm của cây trái.
c. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.
d. Ngắm đàn chim đi ăn
Câu 5 (1 điểm) . Trong câu "Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi
trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống
đầy sân". Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?  
a. So sánh
b. Nhân hóa
c. So sánh và nhân hóa
d. Ẩn dụ
Câu 6 (0,5 điểm).  Qua bài đọc trên, em hiểu nội dung bài văn tả gì?
a. Tả cảnh vật, bầu trời qua khung cửa sổ
b. Tả cảnh vật, bầu trời, đàn chim qua khung cửa sổ.
c. Tả cảnh bầu trời đầy ánh sáng.
d. Tả đàn chim vàng anh.
Câu 7 (0,5 điểm).  Từ nào sau đây viết sai chính tả? 
a. Ê-vơ-rét
b. Hi-Ma-lay-a
c. Ma-lai-xi-a
d. Ấn Độ
Câu 8 (1 điểm) . Viết tiếp quan hệ từ và vế câu thích hợp để tạo nên câu ghép:

a. Tuy nhà xa . ………………………………………….……………………
b. .............................................................................thì bố sẽ tặng em quyển truyện
tranh.
Câu 9 (1 điểm) . Em hãy viết hai câu tục ngữ hoặc ca dao nói về truyền thống nhân ái của
dân tộc ta.
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
Câu 10 (1 điểm) . Đặt câu ghép:
a) Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả:
……………………………………………………………………………………….
b) Biểu thị quan hệ tăng tiến:…………… …………………………………………

UBND HUYỆN MANG YANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS ĐAK TA LEY
KHỐI 5

ĐÁP ÁN BIẾU ĐIỂM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN
: TIẾNG VIỆT

Phần I. KIỂM TRA ĐỌC:( 10 điểm)
A. Đọc thành tiếng( 3 điểm)(5 phút/em )
+ Nội dung kiểm tra:
- Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
+ Đọc rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ : 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu : 1 điểm
+ Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học
sinh qua các tiết ôn tập ở giữa học kì II.
Lưu ý: Tùy từng mức sai của học sinh mà trừ nhưng sai 4 lỗi trừ 0,25 điểm
B . Đọc hiểu (7 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

Ý đúng

c

a

d

c

c

b

b

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

1

0,5

0,5

8

9

10

1

1

1

Câu 8. Ví dụ:
a. Tuy nhà xa nhưng Hà vẫn đến lớp đúng giờ.
b. Nếu em học tốt thì bố sẽ tặng em quyển truyện tranh.
Câu 9. Ví dụ:
- Thương người như thể thương thân.
- Lá lành đùm lá rách.
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Nhường cơm sẻ áo.
Câu 10.
a. Vì trời mưa nên buổi tham quan bị hoãn lại.
b. Lan không chỉ học giỏi mà bạn còn hát rất hay.
PHẦN II. BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1. Chính tả: Nghe viết ( 4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng nội quy, viết sạch
đẹp: (2 điểm)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : (2 điểm)
Lưu ý: Dựa theo bài viết của HS để GV ghi điểm.
2. Tập làm văn: ( 6 điểm)
Viết đúng yêu cầu của đề, thể loại văn tả đồ vật ( người bạn, cây cối, câu
chuyện)
Số điểm
Nội dung
Mở bài
(1 điểm)

1 điểm
Nội dung
(1điểm)

Thân bài
(2,5 điểm)

Kĩ năng
(1điểm)
Cảm xúc
(0,5 điểm)

Kết bài
(1 điểm)
Chữ viết,
chính tả
(0,5 điểm)

Giới thiệu được đồ vật ( người bạn, cây cối, câu
chuyện định tả.)
Tả được (kể được) những nét nổi bật về hình dáng,
công dụng của đồ vật, người, cây cối (diễn biến của
câu chuyện)
Biết viết câu đủ thành phần, chấm câu hợp lí. Trình
bày thành các đoạn văn, các đoạn văn sắp xếp hợp
lí.
Thể hiện được cảm xúc khi miêu tả hoặc khi kể.

1 điểm

Nêu được cảm nghĩ về đồ vật (người bạn, cây cối,
câu chuyện) có ý nghĩa sâu sắc với bản thân

0,5 điểm

Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi.

Dùng từ
đặt câu
(0,5 điểm)

0,5 điểm

Dùng từ đặt câu đúng, phù hợp.

Sáng tạo
(0,5 điểm)

0,5 điểm

Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả.

PHT duyệt

Nguyễn Thị Liên

ĐakTaLey, ngày 10 tháng 3 năm 2024
Người ra đề

Nguyễn Thị Huyền
 
Gửi ý kiến