tuần 31 - TOÁN TIẾT 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:00' 09-02-2026
Dung lượng: 47.9 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:00' 09-02-2026
Dung lượng: 47.9 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tuần 31
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:……………………………………
Bài 93. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (tiếp theo)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Để giải bài toán "Mua 5 quyển vở hết 25000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở như
thế hết bao nhiêu tiền?", ta sử dụng phương pháp giải nào?
A. Tìm số trung bình cộng
C. Bài toán rút về đơn vị
B. Bài toán “Tổng - Hiệu”
D. Bài toán “Tổng - Tỉ”
Câu 2: Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 10, 20, 30, ta làm thế nào?
A. (10 + 20 + 30) × 3
C. (30 - 10) : 2
B. (10 + 20 + 30) : 3
D. 10 + 20 + 30
Câu 3: Bài toán sau đây thuộc dạng gì?
Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số đó là 8. Hãy tìm hai số đó.
A. Tổng – Tỉ
B. Hiệu – Tỉ
C. Tổng – Hiệu
D. Trung bình cộng
Câu 4: Trong bài toán "Tổng – Tỉ", bước đầu tiên thường làm là gì?
A. Tìm hiệu số phần bằng nhau
B. Tìm tổng số phần bằng nhau
C. Tìm tỉ số của hai số
D. Tìm tổng của hai số
Câu 5: 25% được viết dưới dạng phân số tối giản là:
1
A. 2
1
B. 4
1
25
C. 5
D. 10
Câu 6: Để tìm 10% của 80, ta thực hiện phép tính nào?
A. 80 : 10
B. 80 × 10
C. 80 × 10 : 100 (hoặc 80 × 0.1)
D. 80 : 10 × 100
Câu 7: Có 8 bao gạo chứa tổng cộng 400 kg. Hỏi 3 bao gạo như thế chứa bao nhiêu
ki-lô-gam?
A. 50 kg
B. 150 kg
C. 24 kg
D. 133 kg
Câu 8: Trung bình cộng của các số: 15; 20; 35; 40 là:
A. 110
B. 55
C. 27,5
D. 30
Câu 9: Tổng của hai số là 100, hiệu của hai số là 20. Số lớn là:
Tuần 31
A. 80
B. 60
C. 40
D. 120
2
Câu 10: Tổng hai số là 70, tỉ số của hai số là 5 . Số bé là:
A. 10
B. 14
C. 50
D. 20
5
Câu 11: Hiệu hai số là 30, tỉ số của hai số là 3 . Số lớn là:
A. 15
B. 45
C. 75
D. 50
Câu 12: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của
số học sinh nữ so với cả lớp là:
A. 45%
B. 40%
C. 18%
D. 55%
C. 250 kg
D. 70 kg
Câu 13: 20% của 50 kg là:
A. 10 kg
B. 100 kg
Câu 14: Để làm xong một công việc trong 5 ngày cần 12 người. Hỏi muốn làm xong
công việc đó trong 3 ngày thì cần bao nhiêu người (sức làm mỗi người như nhau)?
A. 7 người
B. 20 người
C. 60 người
D. 15 người
Câu 15: Trung bình cộng tuổi của bố và mẹ là 38 tuổi. Trung bình cộng tuổi của bố,
mẹ và con là 27 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
A. 11 tuổi
B. 5 tuổi
C. 7 tuổi
D. 9 tuổi
Câu 16: Một hình chữ nhật có chu vi là 120 m, chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Diện
tích hình chữ nhật đó là:
A. 600 m²
B. 875 m²
C. 350 m²
D. 1100 m²
Câu 17: Hiện nay tuổi bố gấp 3 lần tuổi con. Tổng số tuổi hai bố con là 48 tuổi. Hỏi
con bao nhiêu tuổi
A. 6 tuổi
B. 8 tuổi
C. 10 tuổi
D. 12 tuổi
Câu 18: Một cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc quạt với giá niêm yết là 450
000 đồng. Trong đợt sale cuối tuần, cửa hàng giảm giá 15% cho chiếc quạt. Hỏi giá
tiền của chiếc quạt sau khi giảm là bao nhiêu?
A. 400 000 đồng
B. 382 500 đồng
C. 506 250 đồng
D. 425 000 đồng
Câu 19: Trong đợt đánh giá cuối năm môn Toán; số học sinh hoàn thành tốt của lớp
5A là 8 bạn, chiếm 20% số học sinh cả lớp. Số học sinh hoàn thành bằng 50% số học
sinh cả lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh chưa hoàn thành?
Tuần 31
A. 40 học sinh
B. 20 học sinh
C. 12 học sinh
D. 8 học sinh
Câu 20: Hai kho thóc chứa tổng cộng 350 tấn thóc. Biết rằng nếu chuyển 30 tấn từ
3
kho A sang kho B thì số thóc kho B bằng 4 số thóc kho A lúc sau. Hỏi ban đầu kho A
có bao nhiêu tấn thóc?
A. 200 tấn
B. 150 tấn
C. 120 tấn
D. 230 tấn
II. PHẦN TỰ LUẬN
2
Câu 1. Cô Lan có thu nhập hàng tháng là 15 000 000 đồng. Cô ấy dành 5 số tiền đó cho
chi tiêu sinh hoạt. Số tiền còn lại cô dành để tiết kiệm mua một chiếc xe máy và đầu tư
học thêm ngoại ngữ. Biết rằng số tiền tiết kiệm mua xe máy nhiều hơn số tiền đầu tư học
ngoại ngữ là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi tháng cô Lan tiết kiệm bao nhiêu tiền cho việc
mua xe máy và bao nhiêu tiền cho việc học ngoại ngữ?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 2. Một thư viện trường học vừa nhập về 1 500 quyển sách mới (gồm 4 loại: sách
giáo khoa, sách tham khảo, truyện thiếu nhi, sách khoa học đời sống). Trong đó, sách
giáo khoa và sách tham khảo chiếm 60% tổng số sách. Số sách truyện thiếu nhi gấp 3 lần
số sách về khoa học đời sống. Hỏi thư viện đã nhập về bao nhiêu quyển sách truyện thiếu
nhi?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tuần 31
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 3. Hai thửa ruộng cùng thu hoạch khoai lang. Biết rằng sản lượng thu hoạch ở thửa
4
ruộng thứ nhất bằng 7 sản lượng thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai. Tính sản lượng thu
hoạch của mỗi thửa ruộng, biết rằng thửa ruộng thứ hai thu hoạch nhiều hơn thửa ruộng
thứ nhất là 1,8 tấn khoai lang.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 4. Một chiếc máy tính bảng có giá niêm yết ban đầu là 9 000 000 đồng. Nhân dịp
khai trương, cửa hàng giảm giá 10%. Một tuần sau, cửa hàng áp dụng thêm chương trình
giảm giá 5% trên giá đã giảm cho khách hàng thân thiết. Hỏi một khách hàng thân thiết
mua chiếc máy tính bảng đó sau cả hai đợt giảm giá sẽ phải trả bao nhiêu tiền?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tuần 31
ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Để giải bài toán "Mua 5 quyển vở hết 25000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở như thế
hết bao nhiêu tiền?", ta sử dụng phương pháp giải nào?
A. Tìm số trung bình cộng
C. Bài toán rút về đơn vị
B. Bài toán “Tổng - Hiệu”
D. Bài toán “Tổng - Tỉ”
Câu 2: Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 10, 20, 30, ta làm thế nào?
A. (10 + 20 + 30) × 3
C. (30 - 10) : 2
B. (10 + 20 + 30) : 3
D. 10 + 20 + 30
Câu 3: Bài toán sau đây thuộc dạng gì?
Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số đó là 8. Hãy tìm hai số đó.
A. Tổng – Tỉ
C. Tổng – Hiệu
B. Hiệu – Tỉ
D. Trung bình cộng
Câu 4: Trong bài toán "Tổng – Tỉ", bước đầu tiên thường làm là gì?
A. Tìm hiệu số phần bằng nhau
C. Tìm tỉ số của hai số
B. Tìm tổng số phần bằng nhau
D. Tìm tổng của hai số
Câu 5: 25% được viết dưới dạng phân số tối giản là:
1
A. 2
1
B. 4
1
C. 5
25
D. 10
Câu 6: Để tìm 10% của 80, ta thực hiện phép tính nào?
A. 80 : 10
C. 80 × 10 : 100 (hoặc 80 × 0.1)
B. 80 × 10
D. 80 : 10 × 100
Câu 7: Có 8 bao gạo chứa tổng cộng 400 kg. Hỏi 3 bao gạo như thế chứa bao nhiêu
ki-lô-gam?
A. 50 kg
B. 150 kg
C. 24 kg
D. 133 kg
Câu 8: Trung bình cộng của các số: 15; 20; 35; 40 là:
A. 110
B. 55
C. 27,5
Câu 9: Tổng của hai số là 100, hiệu của hai số là 20. Số lớn là:
D. 30
Tuần 31
A. 80
B. 60
C. 40
D. 120
2
Câu 10: Tổng hai số là 70, tỉ số của hai số là 5 . Số bé là:
A. 10
B. 14
C. 50
D. 20
5
Câu 11: Hiệu hai số là 30, tỉ số của hai số là 3 . Số lớn là:
A. 15
B. 45
C. 75
D. 50
Câu 12: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của
số học sinh nữ so với cả lớp là:
A. 45%
B. 40%
C. 18%
D. 55%
C. 250 kg
D. 70 kg
Câu 13: 20% của 50 kg là:
A. 10 kg
B. 100 kg
Câu 14: Để làm xong một công việc trong 5 ngày cần 12 người. Hỏi muốn làm xong
công việc đó trong 3 ngày thì cần bao nhiêu người (sức làm mỗi người như nhau)?
A. 7 người
B. 20 người
C. 60 người
D. 15 người
Câu 15: Trung bình cộng tuổi của bố và mẹ là 38 tuổi. Trung bình cộng tuổi của bố,
mẹ và con là 27 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
A. 11 tuổi
B. 5 tuổi
C. 7 tuổi
D. 9 tuổi
Câu 16: Một hình chữ nhật có chu vi là 120 m, chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Diện
tích hình chữ nhật đó là:
A. 600 m²
B. 875 m²
C. 350 m²
D. 1100 m²
Câu 17: Hiện nay tuổi bố gấp 3 lần tuổi con. Tổng số tuổi hai bố con là 48 tuổi. Hỏi
con bao nhiêu tuổi
A. 6 tuổi
B. 8 tuổi
C. 10 tuổi
D. 12 tuổi
Câu 18: Một cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc quạt với giá niêm yết là 450
000 đồng. Trong đợt sale cuối tuần, cửa hàng giảm giá 15% cho chiếc quạt. Hỏi giá
tiền của chiếc quạt sau khi giảm là bao nhiêu?
A. 400 000 đồng
B. 382 500 đồng
C. 506 250 đồng
D. 425 000 đồng
Câu 19: Trong đợt đánh giá cuối năm môn Toán; số học sinh hoàn thành tốt của lớp
5A là 8 bạn, chiếm 20% số học sinh cả lớp. Số học sinh hoàn thành bằng 50% số học
sinh cả lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh chưa hoàn thành?
A. 40 học sinh
B. 20 học sinh
C. 12 học sinh
D. 8 học sinh
Tuần 31
Câu 20: Hai kho thóc chứa tổng cộng 350 tấn thóc. Biết rằng nếu chuyển 30 tấn từ kho A
A. 200 tấn
B. 150 tấn 3
C. 120 tấn
D. 230 tấn
sang kho B thì số thóc kho B bằng 4 số thóc kho A lúc sau. Hỏi ban đầu kho A có bao
II. PHẦN TỰ LUẬN
nhiêu tấn thóc?
Câu 1.
Bài giải
Số tiền chi tiêu sinh hoạt:
2
15 000 000 × 5 = 6 000 000 (đồng)
Số tiền còn lại dùng để tiết kiệm và đầu tư:
15 000 000 - 6 000 000 = 9 000 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm mua xe máy:
(9 000 000 + 3 000 000) : 2 = 6 000 000 (đồng)
Số tiền đầu tư học ngoại ngữ:
9 000 000 - 6 000 000 = 3 000 000 (đồng)
Đáp số: Tiết kiệm mua xe máy: 6 000 000 đồng;
Đầu tư học ngoại ngữ: 3 000 000 đồng.
Câu 2. Một thư viện trường học vừa nhập về 1 500 quyển sách mới (gồm 4 loại: sách
giáo khoa, sách tham khảo, truyện thiếu nhi, sách khoa học đời sống). Trong đó, sách
giáo khoa và sách tham khảo chiếm 60% tổng số sách. Số sách truyện thiếu nhi gấp 3 lần
số sách về khoa học đời sống. Hỏi thư viện đã nhập về bao nhiêu quyển sách truyện thiếu
nhi?
Bài giải
Số sách giáo khoa và sách tham khảo:
1500 × 60% = 900 (quyển)
Tổng số sách truyện thiếu nhi và sách khoa học đời sống:
1500 - 900 = 600 (quyển)
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 1 = 4 (phần)
Giá trị một phần:
600 : 4 = 150 (quyển)
Tuần 31
Số sách truyện thiếu nhi:
150 × 3 = 450 (quyển)
Đáp số: 450 quyển sách truyện thiếu nhi
Câu 3.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau:
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị một phần:
1,8 : 3 = 0,6 (tấn)
Sản lượng thửa ruộng thứ nhất:
0,6 × 4 = 2,4 (tấn)
Sản lượng thửa ruộng thứ hai:
0,6 × 7 = 4,2 (tấn)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 2,4 tấn;
Thửa ruộng thứ hai: 4,2 tấn,
Câu 4.
Bài giải
Giá chiếc máy tính bảng sau lần giảm giá thứ nhất:
9 000 000 × (100% - 10%) = 8 100 000 (đồng)
Giá chiếc máy tính bảng sau lần giảm giá thứ hai:
8 100 000 * (100% - 5%) = 7 695 000 (đồng)
Đáp số: 7 695 000 đồng
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:……………………………………
Bài 93. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (tiếp theo)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Để giải bài toán "Mua 5 quyển vở hết 25000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở như
thế hết bao nhiêu tiền?", ta sử dụng phương pháp giải nào?
A. Tìm số trung bình cộng
C. Bài toán rút về đơn vị
B. Bài toán “Tổng - Hiệu”
D. Bài toán “Tổng - Tỉ”
Câu 2: Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 10, 20, 30, ta làm thế nào?
A. (10 + 20 + 30) × 3
C. (30 - 10) : 2
B. (10 + 20 + 30) : 3
D. 10 + 20 + 30
Câu 3: Bài toán sau đây thuộc dạng gì?
Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số đó là 8. Hãy tìm hai số đó.
A. Tổng – Tỉ
B. Hiệu – Tỉ
C. Tổng – Hiệu
D. Trung bình cộng
Câu 4: Trong bài toán "Tổng – Tỉ", bước đầu tiên thường làm là gì?
A. Tìm hiệu số phần bằng nhau
B. Tìm tổng số phần bằng nhau
C. Tìm tỉ số của hai số
D. Tìm tổng của hai số
Câu 5: 25% được viết dưới dạng phân số tối giản là:
1
A. 2
1
B. 4
1
25
C. 5
D. 10
Câu 6: Để tìm 10% của 80, ta thực hiện phép tính nào?
A. 80 : 10
B. 80 × 10
C. 80 × 10 : 100 (hoặc 80 × 0.1)
D. 80 : 10 × 100
Câu 7: Có 8 bao gạo chứa tổng cộng 400 kg. Hỏi 3 bao gạo như thế chứa bao nhiêu
ki-lô-gam?
A. 50 kg
B. 150 kg
C. 24 kg
D. 133 kg
Câu 8: Trung bình cộng của các số: 15; 20; 35; 40 là:
A. 110
B. 55
C. 27,5
D. 30
Câu 9: Tổng của hai số là 100, hiệu của hai số là 20. Số lớn là:
Tuần 31
A. 80
B. 60
C. 40
D. 120
2
Câu 10: Tổng hai số là 70, tỉ số của hai số là 5 . Số bé là:
A. 10
B. 14
C. 50
D. 20
5
Câu 11: Hiệu hai số là 30, tỉ số của hai số là 3 . Số lớn là:
A. 15
B. 45
C. 75
D. 50
Câu 12: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của
số học sinh nữ so với cả lớp là:
A. 45%
B. 40%
C. 18%
D. 55%
C. 250 kg
D. 70 kg
Câu 13: 20% của 50 kg là:
A. 10 kg
B. 100 kg
Câu 14: Để làm xong một công việc trong 5 ngày cần 12 người. Hỏi muốn làm xong
công việc đó trong 3 ngày thì cần bao nhiêu người (sức làm mỗi người như nhau)?
A. 7 người
B. 20 người
C. 60 người
D. 15 người
Câu 15: Trung bình cộng tuổi của bố và mẹ là 38 tuổi. Trung bình cộng tuổi của bố,
mẹ và con là 27 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
A. 11 tuổi
B. 5 tuổi
C. 7 tuổi
D. 9 tuổi
Câu 16: Một hình chữ nhật có chu vi là 120 m, chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Diện
tích hình chữ nhật đó là:
A. 600 m²
B. 875 m²
C. 350 m²
D. 1100 m²
Câu 17: Hiện nay tuổi bố gấp 3 lần tuổi con. Tổng số tuổi hai bố con là 48 tuổi. Hỏi
con bao nhiêu tuổi
A. 6 tuổi
B. 8 tuổi
C. 10 tuổi
D. 12 tuổi
Câu 18: Một cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc quạt với giá niêm yết là 450
000 đồng. Trong đợt sale cuối tuần, cửa hàng giảm giá 15% cho chiếc quạt. Hỏi giá
tiền của chiếc quạt sau khi giảm là bao nhiêu?
A. 400 000 đồng
B. 382 500 đồng
C. 506 250 đồng
D. 425 000 đồng
Câu 19: Trong đợt đánh giá cuối năm môn Toán; số học sinh hoàn thành tốt của lớp
5A là 8 bạn, chiếm 20% số học sinh cả lớp. Số học sinh hoàn thành bằng 50% số học
sinh cả lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh chưa hoàn thành?
Tuần 31
A. 40 học sinh
B. 20 học sinh
C. 12 học sinh
D. 8 học sinh
Câu 20: Hai kho thóc chứa tổng cộng 350 tấn thóc. Biết rằng nếu chuyển 30 tấn từ
3
kho A sang kho B thì số thóc kho B bằng 4 số thóc kho A lúc sau. Hỏi ban đầu kho A
có bao nhiêu tấn thóc?
A. 200 tấn
B. 150 tấn
C. 120 tấn
D. 230 tấn
II. PHẦN TỰ LUẬN
2
Câu 1. Cô Lan có thu nhập hàng tháng là 15 000 000 đồng. Cô ấy dành 5 số tiền đó cho
chi tiêu sinh hoạt. Số tiền còn lại cô dành để tiết kiệm mua một chiếc xe máy và đầu tư
học thêm ngoại ngữ. Biết rằng số tiền tiết kiệm mua xe máy nhiều hơn số tiền đầu tư học
ngoại ngữ là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi tháng cô Lan tiết kiệm bao nhiêu tiền cho việc
mua xe máy và bao nhiêu tiền cho việc học ngoại ngữ?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 2. Một thư viện trường học vừa nhập về 1 500 quyển sách mới (gồm 4 loại: sách
giáo khoa, sách tham khảo, truyện thiếu nhi, sách khoa học đời sống). Trong đó, sách
giáo khoa và sách tham khảo chiếm 60% tổng số sách. Số sách truyện thiếu nhi gấp 3 lần
số sách về khoa học đời sống. Hỏi thư viện đã nhập về bao nhiêu quyển sách truyện thiếu
nhi?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tuần 31
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 3. Hai thửa ruộng cùng thu hoạch khoai lang. Biết rằng sản lượng thu hoạch ở thửa
4
ruộng thứ nhất bằng 7 sản lượng thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai. Tính sản lượng thu
hoạch của mỗi thửa ruộng, biết rằng thửa ruộng thứ hai thu hoạch nhiều hơn thửa ruộng
thứ nhất là 1,8 tấn khoai lang.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 4. Một chiếc máy tính bảng có giá niêm yết ban đầu là 9 000 000 đồng. Nhân dịp
khai trương, cửa hàng giảm giá 10%. Một tuần sau, cửa hàng áp dụng thêm chương trình
giảm giá 5% trên giá đã giảm cho khách hàng thân thiết. Hỏi một khách hàng thân thiết
mua chiếc máy tính bảng đó sau cả hai đợt giảm giá sẽ phải trả bao nhiêu tiền?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tuần 31
ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Để giải bài toán "Mua 5 quyển vở hết 25000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở như thế
hết bao nhiêu tiền?", ta sử dụng phương pháp giải nào?
A. Tìm số trung bình cộng
C. Bài toán rút về đơn vị
B. Bài toán “Tổng - Hiệu”
D. Bài toán “Tổng - Tỉ”
Câu 2: Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 10, 20, 30, ta làm thế nào?
A. (10 + 20 + 30) × 3
C. (30 - 10) : 2
B. (10 + 20 + 30) : 3
D. 10 + 20 + 30
Câu 3: Bài toán sau đây thuộc dạng gì?
Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số đó là 8. Hãy tìm hai số đó.
A. Tổng – Tỉ
C. Tổng – Hiệu
B. Hiệu – Tỉ
D. Trung bình cộng
Câu 4: Trong bài toán "Tổng – Tỉ", bước đầu tiên thường làm là gì?
A. Tìm hiệu số phần bằng nhau
C. Tìm tỉ số của hai số
B. Tìm tổng số phần bằng nhau
D. Tìm tổng của hai số
Câu 5: 25% được viết dưới dạng phân số tối giản là:
1
A. 2
1
B. 4
1
C. 5
25
D. 10
Câu 6: Để tìm 10% của 80, ta thực hiện phép tính nào?
A. 80 : 10
C. 80 × 10 : 100 (hoặc 80 × 0.1)
B. 80 × 10
D. 80 : 10 × 100
Câu 7: Có 8 bao gạo chứa tổng cộng 400 kg. Hỏi 3 bao gạo như thế chứa bao nhiêu
ki-lô-gam?
A. 50 kg
B. 150 kg
C. 24 kg
D. 133 kg
Câu 8: Trung bình cộng của các số: 15; 20; 35; 40 là:
A. 110
B. 55
C. 27,5
Câu 9: Tổng của hai số là 100, hiệu của hai số là 20. Số lớn là:
D. 30
Tuần 31
A. 80
B. 60
C. 40
D. 120
2
Câu 10: Tổng hai số là 70, tỉ số của hai số là 5 . Số bé là:
A. 10
B. 14
C. 50
D. 20
5
Câu 11: Hiệu hai số là 30, tỉ số của hai số là 3 . Số lớn là:
A. 15
B. 45
C. 75
D. 50
Câu 12: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của
số học sinh nữ so với cả lớp là:
A. 45%
B. 40%
C. 18%
D. 55%
C. 250 kg
D. 70 kg
Câu 13: 20% của 50 kg là:
A. 10 kg
B. 100 kg
Câu 14: Để làm xong một công việc trong 5 ngày cần 12 người. Hỏi muốn làm xong
công việc đó trong 3 ngày thì cần bao nhiêu người (sức làm mỗi người như nhau)?
A. 7 người
B. 20 người
C. 60 người
D. 15 người
Câu 15: Trung bình cộng tuổi của bố và mẹ là 38 tuổi. Trung bình cộng tuổi của bố,
mẹ và con là 27 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
A. 11 tuổi
B. 5 tuổi
C. 7 tuổi
D. 9 tuổi
Câu 16: Một hình chữ nhật có chu vi là 120 m, chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Diện
tích hình chữ nhật đó là:
A. 600 m²
B. 875 m²
C. 350 m²
D. 1100 m²
Câu 17: Hiện nay tuổi bố gấp 3 lần tuổi con. Tổng số tuổi hai bố con là 48 tuổi. Hỏi
con bao nhiêu tuổi
A. 6 tuổi
B. 8 tuổi
C. 10 tuổi
D. 12 tuổi
Câu 18: Một cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc quạt với giá niêm yết là 450
000 đồng. Trong đợt sale cuối tuần, cửa hàng giảm giá 15% cho chiếc quạt. Hỏi giá
tiền của chiếc quạt sau khi giảm là bao nhiêu?
A. 400 000 đồng
B. 382 500 đồng
C. 506 250 đồng
D. 425 000 đồng
Câu 19: Trong đợt đánh giá cuối năm môn Toán; số học sinh hoàn thành tốt của lớp
5A là 8 bạn, chiếm 20% số học sinh cả lớp. Số học sinh hoàn thành bằng 50% số học
sinh cả lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh chưa hoàn thành?
A. 40 học sinh
B. 20 học sinh
C. 12 học sinh
D. 8 học sinh
Tuần 31
Câu 20: Hai kho thóc chứa tổng cộng 350 tấn thóc. Biết rằng nếu chuyển 30 tấn từ kho A
A. 200 tấn
B. 150 tấn 3
C. 120 tấn
D. 230 tấn
sang kho B thì số thóc kho B bằng 4 số thóc kho A lúc sau. Hỏi ban đầu kho A có bao
II. PHẦN TỰ LUẬN
nhiêu tấn thóc?
Câu 1.
Bài giải
Số tiền chi tiêu sinh hoạt:
2
15 000 000 × 5 = 6 000 000 (đồng)
Số tiền còn lại dùng để tiết kiệm và đầu tư:
15 000 000 - 6 000 000 = 9 000 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm mua xe máy:
(9 000 000 + 3 000 000) : 2 = 6 000 000 (đồng)
Số tiền đầu tư học ngoại ngữ:
9 000 000 - 6 000 000 = 3 000 000 (đồng)
Đáp số: Tiết kiệm mua xe máy: 6 000 000 đồng;
Đầu tư học ngoại ngữ: 3 000 000 đồng.
Câu 2. Một thư viện trường học vừa nhập về 1 500 quyển sách mới (gồm 4 loại: sách
giáo khoa, sách tham khảo, truyện thiếu nhi, sách khoa học đời sống). Trong đó, sách
giáo khoa và sách tham khảo chiếm 60% tổng số sách. Số sách truyện thiếu nhi gấp 3 lần
số sách về khoa học đời sống. Hỏi thư viện đã nhập về bao nhiêu quyển sách truyện thiếu
nhi?
Bài giải
Số sách giáo khoa và sách tham khảo:
1500 × 60% = 900 (quyển)
Tổng số sách truyện thiếu nhi và sách khoa học đời sống:
1500 - 900 = 600 (quyển)
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 1 = 4 (phần)
Giá trị một phần:
600 : 4 = 150 (quyển)
Tuần 31
Số sách truyện thiếu nhi:
150 × 3 = 450 (quyển)
Đáp số: 450 quyển sách truyện thiếu nhi
Câu 3.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau:
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị một phần:
1,8 : 3 = 0,6 (tấn)
Sản lượng thửa ruộng thứ nhất:
0,6 × 4 = 2,4 (tấn)
Sản lượng thửa ruộng thứ hai:
0,6 × 7 = 4,2 (tấn)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 2,4 tấn;
Thửa ruộng thứ hai: 4,2 tấn,
Câu 4.
Bài giải
Giá chiếc máy tính bảng sau lần giảm giá thứ nhất:
9 000 000 × (100% - 10%) = 8 100 000 (đồng)
Giá chiếc máy tính bảng sau lần giảm giá thứ hai:
8 100 000 * (100% - 5%) = 7 695 000 (đồng)
Đáp số: 7 695 000 đồng
 








Các ý kiến mới nhất