Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề cương toán 9 ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị phương
Ngày gửi: 22h:20' 03-11-2021
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 340
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ: SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ

1. Chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số

Ví dụ 1. Cho a, b là các số nguyên dương thỏa mãn điều kiện  chia hết cho . Chứng minh rằng  là số nguyên tố.
Lời giải
Do  chia hết cho  nên tồn tại số nguyên dương k để .
Ta cần chứng minh k là một số nguyên tố.
Giả sử cặp số nguyên dương  thỏa mãn (1) và  nhỏ nhất .
Không mất tính tổng quát ta giả sử .
Xét phương trình  có ẩn x.
Khi đó  là một nghiệm của phương trình trên. Do đó theo định lý Vi – et thì phương trình còn có một nghiệm nữa. Gọi nghiệm đó là  thì ta được 
Từ đó ta suy ra được  nguyên dương và 
Nếu  thì ta có 
Do đó , điều này trái với cách chọn  nhỏ nhất.
Do đó ta suy ra được , khi đó ta được .
Từ đó suy ra  là số nguyên tố.
Ví dụ 2. Giả sử bốn số nguyên a, b, c, d đôi một khác nhau và thoả mãn hệ điều kiện sau:

Chứng minh rằng  là một hợp số.
Lời giải
Bài toán yêu cầu cầu chứng minh là một hợp số, như vậy ta sẽ đi chứng minh tổng đó chia hết cho một số nguyên khác 1 nào đó hoặc đi tìm giá trị của tổng. Quan sát giả thiết ta nhận thấy có dạng bậc hai nên ta sẽ quy về phương trình bậc hai để sử dụng định lí Vi – et.
Từ hệ thức , nếu xét phương trình bậc hai có ẩn x là  thì ta được a, b là nghiệm.
Hoàn toàn tương tự ta xét phương trình , khi đó c, d là ngiệm của phương trình.
Từ đó theo định lí Vi – et ta có  và 
Kết hợp hai hệ thức trên ta được  nên suy ra 
Đồng thời ta có  hay .
Mặt khác từ giả thiết ta có  và 
Từ các hệ thức trên ta có

 Nếu , mà  nên ta được .
 Nếu , khi đó kết hợp với  ta được  trái với giả thiết
Vậy từ đó ta được . Do đó suy ra  là hợp số.

Ví dụ 3. Chứng minh rằng nếu  là số nguyên tố  thì  là hợp số.
Lời giải
Xét ba số tự nhiên liên tiếp là .
Trưng ba số tự nhiên liên tiếp trên có duy nhất một số chia hết cho 3.
Do  nên , mà theo giả thiết thì  là số nguyên tố, do đó  không chia hết cho 2. Lại có  không chia hết cho 3. Do đó suy ra  chia hết cho 3.
Mà do  nên . Từ đó ta được  là hợp số.

Bài tập
1. Chứng minh rằng nếu tồn tại số nguyên dương x thỏa mãn  là một số chính phương thì x là hợp số.
2. Cho a, b, c, d là các số nguyên dương thỏa mãn . Chứng minh rằng  là một bợp số.
3. Cho a, b, c là các số nguyên khác không và  thỏa mãn điều kiện . Chứng minh rằng  không phải là số nguyên tố.

2. Tìm số nguyên tố thỏa mãn điều kiện cho trước
Ví dụ 1. Tìm số nguyên tố p để  và  là các số chính phương.
Lời giải
Giả sử tồn tại các số nguyên dương x và y thỏa mãn  và 
Khi đó ta được .
Trừ theo vế của đẳng thức (2) cho đẳng thức (1) ta được 
Suy ra ta được .
Mặt khác từ (1) ta thấy p là số lẻ và > Ta có .
Từ (2) ta lại có  nên .
Từ (3) ta suy ra được . Từ đó ta được .
Chú ý p là là số nguyên tố lẻ nên từ (4) ta suy ra được .
Mà ta lại có  nên ta được . Thay vào (30 ta được .
Từ đó suy ra  nên ta được .
Thay  vào (1) ta được .
Thay  vào (2) ta được .
Vậy  thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Nhận xét: Ngoài cách giải như trên ta còn có thể giải bằng cách xét các khả năng của p: Với p chẵn không xẩy ra, với  khi đó ta được . Đến đây ta tìm các giá trị của k để  là các số chính phương.

Ví dụ 2. Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho  là lập phương của một số tự nhiên.
Lời giải
Đặt  với n là một số tự nhiên.
Vì p là số nguyên tố nên ta xét các
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓