đề cương toán 9 ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị phương
Ngày gửi: 22h:20' 03-11-2021
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 340
Nguồn:
Người gửi: phan thị phương
Ngày gửi: 22h:20' 03-11-2021
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 340
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ: SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ
1. Chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số
Ví dụ 1. Cho a, b là các số nguyên dương thỏa mãn điều kiện chia hết cho . Chứng minh rằng là số nguyên tố.
Lời giải
Do chia hết cho nên tồn tại số nguyên dương k để .
Ta cần chứng minh k là một số nguyên tố.
Giả sử cặp số nguyên dương thỏa mãn (1) và nhỏ nhất .
Không mất tính tổng quát ta giả sử .
Xét phương trình có ẩn x.
Khi đó là một nghiệm của phương trình trên. Do đó theo định lý Vi – et thì phương trình còn có một nghiệm nữa. Gọi nghiệm đó là thì ta được
Từ đó ta suy ra được nguyên dương và
Nếu thì ta có
Do đó , điều này trái với cách chọn nhỏ nhất.
Do đó ta suy ra được , khi đó ta được .
Từ đó suy ra là số nguyên tố.
Ví dụ 2. Giả sử bốn số nguyên a, b, c, d đôi một khác nhau và thoả mãn hệ điều kiện sau:
Chứng minh rằng là một hợp số.
Lời giải
Bài toán yêu cầu cầu chứng minh là một hợp số, như vậy ta sẽ đi chứng minh tổng đó chia hết cho một số nguyên khác 1 nào đó hoặc đi tìm giá trị của tổng. Quan sát giả thiết ta nhận thấy có dạng bậc hai nên ta sẽ quy về phương trình bậc hai để sử dụng định lí Vi – et.
Từ hệ thức , nếu xét phương trình bậc hai có ẩn x là thì ta được a, b là nghiệm.
Hoàn toàn tương tự ta xét phương trình , khi đó c, d là ngiệm của phương trình.
Từ đó theo định lí Vi – et ta có và
Kết hợp hai hệ thức trên ta được nên suy ra
Đồng thời ta có hay .
Mặt khác từ giả thiết ta có và
Từ các hệ thức trên ta có
Nếu , mà nên ta được .
Nếu , khi đó kết hợp với ta được trái với giả thiết
Vậy từ đó ta được . Do đó suy ra là hợp số.
Ví dụ 3. Chứng minh rằng nếu là số nguyên tố thì là hợp số.
Lời giải
Xét ba số tự nhiên liên tiếp là .
Trưng ba số tự nhiên liên tiếp trên có duy nhất một số chia hết cho 3.
Do nên , mà theo giả thiết thì là số nguyên tố, do đó không chia hết cho 2. Lại có không chia hết cho 3. Do đó suy ra chia hết cho 3.
Mà do nên . Từ đó ta được là hợp số.
Bài tập
1. Chứng minh rằng nếu tồn tại số nguyên dương x thỏa mãn là một số chính phương thì x là hợp số.
2. Cho a, b, c, d là các số nguyên dương thỏa mãn . Chứng minh rằng là một bợp số.
3. Cho a, b, c là các số nguyên khác không và thỏa mãn điều kiện . Chứng minh rằng không phải là số nguyên tố.
2. Tìm số nguyên tố thỏa mãn điều kiện cho trước
Ví dụ 1. Tìm số nguyên tố p để và là các số chính phương.
Lời giải
Giả sử tồn tại các số nguyên dương x và y thỏa mãn và
Khi đó ta được .
Trừ theo vế của đẳng thức (2) cho đẳng thức (1) ta được
Suy ra ta được .
Mặt khác từ (1) ta thấy p là số lẻ và > Ta có .
Từ (2) ta lại có nên .
Từ (3) ta suy ra được . Từ đó ta được .
Chú ý p là là số nguyên tố lẻ nên từ (4) ta suy ra được .
Mà ta lại có nên ta được . Thay vào (30 ta được .
Từ đó suy ra nên ta được .
Thay vào (1) ta được .
Thay vào (2) ta được .
Vậy thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Nhận xét: Ngoài cách giải như trên ta còn có thể giải bằng cách xét các khả năng của p: Với p chẵn không xẩy ra, với khi đó ta được . Đến đây ta tìm các giá trị của k để là các số chính phương.
Ví dụ 2. Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho là lập phương của một số tự nhiên.
Lời giải
Đặt với n là một số tự nhiên.
Vì p là số nguyên tố nên ta xét các
1. Chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số
Ví dụ 1. Cho a, b là các số nguyên dương thỏa mãn điều kiện chia hết cho . Chứng minh rằng là số nguyên tố.
Lời giải
Do chia hết cho nên tồn tại số nguyên dương k để .
Ta cần chứng minh k là một số nguyên tố.
Giả sử cặp số nguyên dương thỏa mãn (1) và nhỏ nhất .
Không mất tính tổng quát ta giả sử .
Xét phương trình có ẩn x.
Khi đó là một nghiệm của phương trình trên. Do đó theo định lý Vi – et thì phương trình còn có một nghiệm nữa. Gọi nghiệm đó là thì ta được
Từ đó ta suy ra được nguyên dương và
Nếu thì ta có
Do đó , điều này trái với cách chọn nhỏ nhất.
Do đó ta suy ra được , khi đó ta được .
Từ đó suy ra là số nguyên tố.
Ví dụ 2. Giả sử bốn số nguyên a, b, c, d đôi một khác nhau và thoả mãn hệ điều kiện sau:
Chứng minh rằng là một hợp số.
Lời giải
Bài toán yêu cầu cầu chứng minh là một hợp số, như vậy ta sẽ đi chứng minh tổng đó chia hết cho một số nguyên khác 1 nào đó hoặc đi tìm giá trị của tổng. Quan sát giả thiết ta nhận thấy có dạng bậc hai nên ta sẽ quy về phương trình bậc hai để sử dụng định lí Vi – et.
Từ hệ thức , nếu xét phương trình bậc hai có ẩn x là thì ta được a, b là nghiệm.
Hoàn toàn tương tự ta xét phương trình , khi đó c, d là ngiệm của phương trình.
Từ đó theo định lí Vi – et ta có và
Kết hợp hai hệ thức trên ta được nên suy ra
Đồng thời ta có hay .
Mặt khác từ giả thiết ta có và
Từ các hệ thức trên ta có
Nếu , mà nên ta được .
Nếu , khi đó kết hợp với ta được trái với giả thiết
Vậy từ đó ta được . Do đó suy ra là hợp số.
Ví dụ 3. Chứng minh rằng nếu là số nguyên tố thì là hợp số.
Lời giải
Xét ba số tự nhiên liên tiếp là .
Trưng ba số tự nhiên liên tiếp trên có duy nhất một số chia hết cho 3.
Do nên , mà theo giả thiết thì là số nguyên tố, do đó không chia hết cho 2. Lại có không chia hết cho 3. Do đó suy ra chia hết cho 3.
Mà do nên . Từ đó ta được là hợp số.
Bài tập
1. Chứng minh rằng nếu tồn tại số nguyên dương x thỏa mãn là một số chính phương thì x là hợp số.
2. Cho a, b, c, d là các số nguyên dương thỏa mãn . Chứng minh rằng là một bợp số.
3. Cho a, b, c là các số nguyên khác không và thỏa mãn điều kiện . Chứng minh rằng không phải là số nguyên tố.
2. Tìm số nguyên tố thỏa mãn điều kiện cho trước
Ví dụ 1. Tìm số nguyên tố p để và là các số chính phương.
Lời giải
Giả sử tồn tại các số nguyên dương x và y thỏa mãn và
Khi đó ta được .
Trừ theo vế của đẳng thức (2) cho đẳng thức (1) ta được
Suy ra ta được .
Mặt khác từ (1) ta thấy p là số lẻ và > Ta có .
Từ (2) ta lại có nên .
Từ (3) ta suy ra được . Từ đó ta được .
Chú ý p là là số nguyên tố lẻ nên từ (4) ta suy ra được .
Mà ta lại có nên ta được . Thay vào (30 ta được .
Từ đó suy ra nên ta được .
Thay vào (1) ta được .
Thay vào (2) ta được .
Vậy thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Nhận xét: Ngoài cách giải như trên ta còn có thể giải bằng cách xét các khả năng của p: Với p chẵn không xẩy ra, với khi đó ta được . Đến đây ta tìm các giá trị của k để là các số chính phương.
Ví dụ 2. Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho là lập phương của một số tự nhiên.
Lời giải
Đặt với n là một số tự nhiên.
Vì p là số nguyên tố nên ta xét các
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất