Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
giáo án toán 7 đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh huyền
Ngày gửi: 21h:53' 09-02-2023
Dung lượng: 148.7 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh huyền
Ngày gửi: 21h:53' 09-02-2023
Dung lượng: 148.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 28/01 /2023
Ngày dạy: 31/01/2023
Tiết theo ppct: 42
Bài 25 ĐA THỨC MỘT BIẾN
(tiết thứ 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Nhận biết được đơn thức một biến, hệ số, bậc của đơn thức .
- Nhận biết được đa thức một biến và các hạng tử của nó
- Nhận biết được đa thức không
2. Về năng lực:
- Học sinh phân biệt được phần biến, hệ số của đơn thức, đa thức
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự nhân hai đơn thức cùng bậc, nhân hai đơn thức tùy ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt
đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ
học tập được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
Để GV: Các ví dụ hs1 lấy nếu đặt phép cộng giữa các đơn thức ta được một đa
thức.Vậy thế nào là đa thức? Bậc của đa thức là gì? Thu gọn đa thức ntn ta xét
bài hôm nay
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi và bài
tập GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu
bài toán mở đầu
Một người tời 25 viên gạch xếp vào xe rùa từ
mặt đăt lên tầng 1 có chiều cao H = 4x2 +4x trong
đó x ( giây) là thời gian xe rùa bắt đầu từ mặt đất
hỏi sau bao lâu xe rùa về đến vị trí ban đầu.
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
*Kết luận
GV: Kết luận. Biểu thức như vậy gọi là đa thức
một biến
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung
Hoạt động 2.1:Đơn thức một biến.(15p)
a) Mục tiêu: Nhận biết được đơn thức (một biến) hệ số và bậc của đơn thức
b)Nội dung:HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hiểu được khái niệm định nghĩa đơn thức, lấy ví dụ về đơn thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1 Tìm hiểu Đơn thức 1. Đơn thức một biến
một biến, hệ số, bậc của đơn thức.
a) Hệ số , bậc của đơn thức
GV tổ chức các hoạt động học cho HS:
Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Quãng đường đi được sau x(h) của một
xe máy đi với vận tốc 40km / h .
a)
b) Chu vi của một Hình chữ nhật có chiều
dài x cm , chiều rộng y cm .
c) Diện tích của một mảnh vườn Hình
vuông có cạnh bằng x cm .
b)
c)
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo sản phẩm:
- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
- Gọi 1 hoặc 2 HS nhận xét bài giải của
Trong ba biểu thức đại số trên,
HS trình bày trên bảng.
biểu thức đại số
và
và
*Đánh giá kết quả
được gọi là đơn thức
- GV: Nhận xét bài giải của 3 HS và bài
giải của HS trình bày trên bảng, cho điểm.
-GV Dẫn dắt vào bài mới:
GV Vậy đơn thức là gì?
GV: Cho học sinh đọc hiểu
là ví dụ về những
đơn thức một biến.
Đơn thức một biến ( gọi tắt là đơn
thức)là biểu thức đại số dạng tích
của số thực và lũy thừa của biến
là ví dụ về những đơn thức
một biến.
GV Đơn thức gồm mấy phần?
HS: Hai phần, phần số và phần lũy thừa
- Số thực gọi là hệ số
- Số mũ của lũy thừa của biến gọi
là bậc của đơn thức
của x
*Kết luận nhận định
Đơn thức Hệ số
Bậc
GV: Tìm phần hệ số và phần biến của 2
HS: ta có
: hệ số là
số mũ là
GV: - Một số khác 0 có là đơn thức không
GV: Số 0 có được gọi là đơn thức không?
*Chú ý:
- Một số khác 0 là đơn thức bậc 0
- Số 0 được gọi là đơn thức, đơn
GV: Cho HS làm
thức này không có bậc
HĐ nhóm theo bàn
Đơn thức Hệ số
*Giao nhiệm vụ 2. Cộng, trừ, nhân đơn
thức.
GV: Viết biểu thức tính nửa chu vi hình
chữ nhật có chiều dài bằng
( m) chiều
rộng bằng nửa chiều dài
*Thực hiện nhiệm vụ 2.
HS: Hoạt động nhóm
Chiều rộng là:
(m)
Nửa chu vi hình chữ nhật là
( m)
GV: Hãy thu gọn biểu thức trên
GV: Em dùng tính chất gì để cộng hai đơn
thức
Bậc
b) Cộng, trừ, nhân đơn thức
Chiều rộng là:
(m)
Nửa chu vi hình chữ nhật là
( m)
(m)
Diện tích HCN là:
TQ: Muốn cộng hai đơn thức
cùng bậc ta cộng hệ số giữ nguyên
lũy thừa của biến
GV: Cho học sinh đọc SGK
Muốn nhân hai đơn thức ta nhân
GV: Tính diện tích hình chữ nhật nói trên.
hệ số với nhau, lũy thừa với nhau
HS: Diện tích HCN là:
? Khi nhân đơn thức bậc
GV: Muốn cộng hai đơn thức cùng bậc ta đơn thức bậc
với
ta được đơn thức
bậc
làm thế nào?
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời
GV: Muốn nhân hai đơn thức ta làm thế
nào?
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời
*Kết luận nhận định. GV Kết luận
*Giao nhiệm vụ 2. Yêu cầu học sinh trả
c) Luyện tập
a)
b)
c
lời?
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời.
*Kết luận nhận định. GV Kết luận
*Giao nhiệm vụ 3.
HTính: a)
b)
c)
*Thực hiện nhiệm vụ 3.
Báo cáo sản phẩm
GV: gọi 3 học sinh lên bảng
HS: Nhận xét bài.
*Đánh giá kết quả
- GV: Nhận xét bài bài của HS, chốt
kiến thức cơ bản của giờ học.
Hoạt động 2.2:Khái niệm đa thức một biến(10p)
a) Mục tiêu: HS trình bày được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu đa thức một biến
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
? Đa một biến là tổng của các đơn thức một biến, mỗi đơn thức là một hạng tử,
mỗi số thực được coi là đa thức, số 0 là đa thức không
- Đặt tên cho đa thức một biến
- Học sinh 1:
;
Học sinh 2:
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu Đa thức 2.Đa thức một biến:
một biến:
GV tổ chức các hoạt động học cho HS:
Hai đa thức trên là ví dụ về
những đa thức với biến x gọi là
GV : Hai đa thức trên có đặc điểm gì
chung ?
đa thức một biến:
TQ: Đa thức một biến ( đa thức)
là tổng của những đơn thức của
*Thực hiện nhiệm vụ 1.
cùng một biến. mỗi đơn thức của
HS: Hai thức trên đều là tổng của các đơn
tổng gọi là hạng tử của đa thức
thức với biến x
Số 0 được coi là đa thức gọi
Hoạt động nhóm/ cá nhân thảo luận/ tìm
là đa thức không
hiểu phần ……
Đa thức
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời.
*Kết luận nhận định. GV Kết luận
GV: Số 7 có phải là đa thức không?
GV: Mỗi đa thức trên có mấy hạng tử:
GV Kết luận
*Giao nhiệm vụ 2.: Luyện tập:
Có bốn hạng tử là :
Đa thức
Có bốn hạng tử là
3.Luyện tập:
GV: Cho HS hoạt động tự làm bài tập
Hãy liệt kê các hạng tử của đa
*Thực hiện nhiệm vụ 2.
thức
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời. HS khác
nhận xét.
Các hạng tử của đa thức B là:
*Đánh giá kết quả
- GV: Nhận xét bài bài của HS, chốt kiến
thức cơ bản của giờ học.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (8 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng khái niệm đơn thức một biến, đa thức một, cách
cộng, trừ, nhân đơn thức một biến vào thực hiện làm đúng và thành thạo các bài
tập.
b) Nội dung:
HS: Xác định được đơn thức một biến, hệ số, bậc của đơn thức một biến. Biết
cộng, trừ, nhân các đơn thức một biến.
c) Sản phẩm: Lời giải đúng các bài tập mà GV đề ra
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ:
Bài 1
Bài 1 Cho các biểu thức sau biểu thức Các biểu thức là đơn thức là:
nào là đơn thức. hãy cho biết hệ số,
biến và bậc của đơn thức.
a)
b)
c) 28,5
d,
a)
c) 28,5
Đơn thức Hệ số
d,
Bậc
2
Bài 2: (Bài 7.5 SGK trang 30)
28,5
28,5
0
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá
-5
3
nhân làm bài tập 1 và bài tập 2(Bài 7.5
Bài 2: (Bài 7.5 SGK trang 30)
SGK trang 30) và bài tập 3.
*Thực hiện nhiệm vụ
a)
=
- HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm
=
vụ.
Đơn thức
có hệ số là (-2) và bậc
- GV: Theo dõi HS thực hiện.
là 5.
*Báo cáo kết quả
- Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS đưa ra phân tích, cách làm khác
*Đánh giá kết quả
- GV: Nhận xét bài của học sinh.
- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập
b)
=
Đơn thức
có hệ số là (-2) và
bậc là 3.
Bài 3: Cho các đa thức sau:
A=
B=
Mỗi đa thức có mấy hạng tử, hãy
liệt kê các hạng tử của đa thức đó.
Bài giải
Đa thức A có năm hạng tử là:
Đa thức B có ba hạng tử là:
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức để giải bài toán.
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán thực tế
(Nội dungbài toán). Bài toán: Cho hình chữ nhật có chiều rộng là x mét, chiều
dài bằng 5 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chu hình chữ nhật theo x.
Tính diện tích hình chữ nhật theo x.
c) Sản phẩm: - HS tự giải bài toán thực tế một cách chính xác
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
Bài giải
- Gv: Chiếu bài toán thực tế lên bảng. Chiều dài hình chữ nhật là: 5x(m)
- GV: yêu cầu hs bài tập gắn với thực Chu vi hình chữ nhật là:
tế.
(x + 5x). 2 = 12x (m)
*Thực hiện nhiệm vụ
Diện tích hình chữ nhật là:
-GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- Gv tổ chức cho 1 HS lên bảng giải
bài toán thực tế cả lớp theo dõi nhận
xét bài làm của bạn.
*Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết nhận xét bài làm của
HS đưa ra lời giải chính xác.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- BTVN: Học thuộc khái niệm đơn thức một biến, cách cộng trừ đơn thức một
biến, nhân hai đơn thức một biến, khái niện đa thức một biến.
- Làm bài tập 7.5; 7.9 ý 1 và ý 2
- Nghiên cứu tiếp mục 3 và mục 4.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
....
Ngày dạy: 31/01/2023
Tiết theo ppct: 42
Bài 25 ĐA THỨC MỘT BIẾN
(tiết thứ 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Nhận biết được đơn thức một biến, hệ số, bậc của đơn thức .
- Nhận biết được đa thức một biến và các hạng tử của nó
- Nhận biết được đa thức không
2. Về năng lực:
- Học sinh phân biệt được phần biến, hệ số của đơn thức, đa thức
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự nhân hai đơn thức cùng bậc, nhân hai đơn thức tùy ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt
đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ
học tập được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
Để GV: Các ví dụ hs1 lấy nếu đặt phép cộng giữa các đơn thức ta được một đa
thức.Vậy thế nào là đa thức? Bậc của đa thức là gì? Thu gọn đa thức ntn ta xét
bài hôm nay
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi và bài
tập GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu
bài toán mở đầu
Một người tời 25 viên gạch xếp vào xe rùa từ
mặt đăt lên tầng 1 có chiều cao H = 4x2 +4x trong
đó x ( giây) là thời gian xe rùa bắt đầu từ mặt đất
hỏi sau bao lâu xe rùa về đến vị trí ban đầu.
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
*Kết luận
GV: Kết luận. Biểu thức như vậy gọi là đa thức
một biến
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung
Hoạt động 2.1:Đơn thức một biến.(15p)
a) Mục tiêu: Nhận biết được đơn thức (một biến) hệ số và bậc của đơn thức
b)Nội dung:HS quan sát SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Hiểu được khái niệm định nghĩa đơn thức, lấy ví dụ về đơn thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1 Tìm hiểu Đơn thức 1. Đơn thức một biến
một biến, hệ số, bậc của đơn thức.
a) Hệ số , bậc của đơn thức
GV tổ chức các hoạt động học cho HS:
Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Quãng đường đi được sau x(h) của một
xe máy đi với vận tốc 40km / h .
a)
b) Chu vi của một Hình chữ nhật có chiều
dài x cm , chiều rộng y cm .
c) Diện tích của một mảnh vườn Hình
vuông có cạnh bằng x cm .
b)
c)
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo sản phẩm:
- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
- Gọi 1 hoặc 2 HS nhận xét bài giải của
Trong ba biểu thức đại số trên,
HS trình bày trên bảng.
biểu thức đại số
và
và
*Đánh giá kết quả
được gọi là đơn thức
- GV: Nhận xét bài giải của 3 HS và bài
giải của HS trình bày trên bảng, cho điểm.
-GV Dẫn dắt vào bài mới:
GV Vậy đơn thức là gì?
GV: Cho học sinh đọc hiểu
là ví dụ về những
đơn thức một biến.
Đơn thức một biến ( gọi tắt là đơn
thức)là biểu thức đại số dạng tích
của số thực và lũy thừa của biến
là ví dụ về những đơn thức
một biến.
GV Đơn thức gồm mấy phần?
HS: Hai phần, phần số và phần lũy thừa
- Số thực gọi là hệ số
- Số mũ của lũy thừa của biến gọi
là bậc của đơn thức
của x
*Kết luận nhận định
Đơn thức Hệ số
Bậc
GV: Tìm phần hệ số và phần biến của 2
HS: ta có
: hệ số là
số mũ là
GV: - Một số khác 0 có là đơn thức không
GV: Số 0 có được gọi là đơn thức không?
*Chú ý:
- Một số khác 0 là đơn thức bậc 0
- Số 0 được gọi là đơn thức, đơn
GV: Cho HS làm
thức này không có bậc
HĐ nhóm theo bàn
Đơn thức Hệ số
*Giao nhiệm vụ 2. Cộng, trừ, nhân đơn
thức.
GV: Viết biểu thức tính nửa chu vi hình
chữ nhật có chiều dài bằng
( m) chiều
rộng bằng nửa chiều dài
*Thực hiện nhiệm vụ 2.
HS: Hoạt động nhóm
Chiều rộng là:
(m)
Nửa chu vi hình chữ nhật là
( m)
GV: Hãy thu gọn biểu thức trên
GV: Em dùng tính chất gì để cộng hai đơn
thức
Bậc
b) Cộng, trừ, nhân đơn thức
Chiều rộng là:
(m)
Nửa chu vi hình chữ nhật là
( m)
(m)
Diện tích HCN là:
TQ: Muốn cộng hai đơn thức
cùng bậc ta cộng hệ số giữ nguyên
lũy thừa của biến
GV: Cho học sinh đọc SGK
Muốn nhân hai đơn thức ta nhân
GV: Tính diện tích hình chữ nhật nói trên.
hệ số với nhau, lũy thừa với nhau
HS: Diện tích HCN là:
? Khi nhân đơn thức bậc
GV: Muốn cộng hai đơn thức cùng bậc ta đơn thức bậc
với
ta được đơn thức
bậc
làm thế nào?
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời
GV: Muốn nhân hai đơn thức ta làm thế
nào?
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời
*Kết luận nhận định. GV Kết luận
*Giao nhiệm vụ 2. Yêu cầu học sinh trả
c) Luyện tập
a)
b)
c
lời?
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời.
*Kết luận nhận định. GV Kết luận
*Giao nhiệm vụ 3.
HTính: a)
b)
c)
*Thực hiện nhiệm vụ 3.
Báo cáo sản phẩm
GV: gọi 3 học sinh lên bảng
HS: Nhận xét bài.
*Đánh giá kết quả
- GV: Nhận xét bài bài của HS, chốt
kiến thức cơ bản của giờ học.
Hoạt động 2.2:Khái niệm đa thức một biến(10p)
a) Mục tiêu: HS trình bày được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu đa thức một biến
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
? Đa một biến là tổng của các đơn thức một biến, mỗi đơn thức là một hạng tử,
mỗi số thực được coi là đa thức, số 0 là đa thức không
- Đặt tên cho đa thức một biến
- Học sinh 1:
;
Học sinh 2:
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu Đa thức 2.Đa thức một biến:
một biến:
GV tổ chức các hoạt động học cho HS:
Hai đa thức trên là ví dụ về
những đa thức với biến x gọi là
GV : Hai đa thức trên có đặc điểm gì
chung ?
đa thức một biến:
TQ: Đa thức một biến ( đa thức)
là tổng của những đơn thức của
*Thực hiện nhiệm vụ 1.
cùng một biến. mỗi đơn thức của
HS: Hai thức trên đều là tổng của các đơn
tổng gọi là hạng tử của đa thức
thức với biến x
Số 0 được coi là đa thức gọi
Hoạt động nhóm/ cá nhân thảo luận/ tìm
là đa thức không
hiểu phần ……
Đa thức
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời.
*Kết luận nhận định. GV Kết luận
GV: Số 7 có phải là đa thức không?
GV: Mỗi đa thức trên có mấy hạng tử:
GV Kết luận
*Giao nhiệm vụ 2.: Luyện tập:
Có bốn hạng tử là :
Đa thức
Có bốn hạng tử là
3.Luyện tập:
GV: Cho HS hoạt động tự làm bài tập
Hãy liệt kê các hạng tử của đa
*Thực hiện nhiệm vụ 2.
thức
* Báo cáo sản phẩm:HS: Trả lời. HS khác
nhận xét.
Các hạng tử của đa thức B là:
*Đánh giá kết quả
- GV: Nhận xét bài bài của HS, chốt kiến
thức cơ bản của giờ học.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (8 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng khái niệm đơn thức một biến, đa thức một, cách
cộng, trừ, nhân đơn thức một biến vào thực hiện làm đúng và thành thạo các bài
tập.
b) Nội dung:
HS: Xác định được đơn thức một biến, hệ số, bậc của đơn thức một biến. Biết
cộng, trừ, nhân các đơn thức một biến.
c) Sản phẩm: Lời giải đúng các bài tập mà GV đề ra
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ:
Bài 1
Bài 1 Cho các biểu thức sau biểu thức Các biểu thức là đơn thức là:
nào là đơn thức. hãy cho biết hệ số,
biến và bậc của đơn thức.
a)
b)
c) 28,5
d,
a)
c) 28,5
Đơn thức Hệ số
d,
Bậc
2
Bài 2: (Bài 7.5 SGK trang 30)
28,5
28,5
0
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá
-5
3
nhân làm bài tập 1 và bài tập 2(Bài 7.5
Bài 2: (Bài 7.5 SGK trang 30)
SGK trang 30) và bài tập 3.
*Thực hiện nhiệm vụ
a)
=
- HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm
=
vụ.
Đơn thức
có hệ số là (-2) và bậc
- GV: Theo dõi HS thực hiện.
là 5.
*Báo cáo kết quả
- Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS đưa ra phân tích, cách làm khác
*Đánh giá kết quả
- GV: Nhận xét bài của học sinh.
- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập
b)
=
Đơn thức
có hệ số là (-2) và
bậc là 3.
Bài 3: Cho các đa thức sau:
A=
B=
Mỗi đa thức có mấy hạng tử, hãy
liệt kê các hạng tử của đa thức đó.
Bài giải
Đa thức A có năm hạng tử là:
Đa thức B có ba hạng tử là:
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức để giải bài toán.
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán thực tế
(Nội dungbài toán). Bài toán: Cho hình chữ nhật có chiều rộng là x mét, chiều
dài bằng 5 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chu hình chữ nhật theo x.
Tính diện tích hình chữ nhật theo x.
c) Sản phẩm: - HS tự giải bài toán thực tế một cách chính xác
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
Bài giải
- Gv: Chiếu bài toán thực tế lên bảng. Chiều dài hình chữ nhật là: 5x(m)
- GV: yêu cầu hs bài tập gắn với thực Chu vi hình chữ nhật là:
tế.
(x + 5x). 2 = 12x (m)
*Thực hiện nhiệm vụ
Diện tích hình chữ nhật là:
-GV Hướng dẫn HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- Gv tổ chức cho 1 HS lên bảng giải
bài toán thực tế cả lớp theo dõi nhận
xét bài làm của bạn.
*Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết nhận xét bài làm của
HS đưa ra lời giải chính xác.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- BTVN: Học thuộc khái niệm đơn thức một biến, cách cộng trừ đơn thức một
biến, nhân hai đơn thức một biến, khái niện đa thức một biến.
- Làm bài tập 7.5; 7.9 ý 1 và ý 2
- Nghiên cứu tiếp mục 3 và mục 4.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
....
 








Các ý kiến mới nhất