Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hiếu
Ngày gửi: 15h:41' 16-05-2023
Dung lượng: 690.2 KB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2022-2023
MÔN TOÁN
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 11/06/2022

ĐỀ CHÍNH THỨC

Bài 1.

(2,0 điểm)
a. Tính A  9  16  2 2  8 .


x
1  x 1

b. Rút gọn biểu thức B  
với x  0 và x  1 .
:
x  1  x  1
 x 1
Bài 2.

(1,5 điểm)
Cho hai hàm số y   x 2 và y  2 x  3
a. Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b. Tìm tọa độ các giao điểm A và B của hai đồ thị đó. Tính diện tích tam giác OAB , với O là
gốc tọa độ và đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét.

Bài 3.

(1,5 điểm)

x  3y  5
a. Giải hệ phương trình 
.
2 x  3 y  1
b. Một người dự định đi xe máy từ A đến B với vận tốc không đổi. Nhưng sau khi đi được 2
giờ thì xe bị hỏng nên phải dừng lại 20 phút để sửa chữa. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian
dự định, người đó phải tăng vận tốc thêm 8 km/h. Tính vận tốc ban đầu của xe máy, biết rằng
quãng đường AB dài 160 km.
Bài 4.

(1,5 điểm)
Cho phương trình x 2  2  m  1 x  m 2  3  0 (*), với m là tham số.
a. Giải phương trình (*) khi m  0 .
b. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 thoả
mãn  x1  x2  6   x2  2 x1    x1 x2  7   x1  2 x2  .
2

Bài 5.

2

(3,5 điểm)
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và AB  AC . Vẽ các đường cao AD, BE, CF của tam
giác đó. Gọi H là giao điểm của các đường cao vừa vẽ.
a. Chứng minh rằng các tứ giác AEHF và BFEC nội tiếp .
b. Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AH , BC . Chứng minh rằng
FM .FC  FN .FA .
c. Gọi P, Q lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ M , N đến đường thẳng DF . Chứng
minh rằng đường tròn đường kính PQ đi qua giao điểm của FE và MN .
--------------- Hết -------------

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2022-2023
MÔN TOÁN
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 11/06/2022

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1.

(2,0 điểm)
a. Tính A  9  16  2 2  8 .


x
1  x 1

b. Rút gọn biểu thức B  
với x  0 và x  1 .
 :
x

1
x

1
x

1


Lời giải

A  9  16  2 2  8

a. Ta có:

A  32  4 2  2 2  2 2.2
A  3 4 2 2 2 2  7

b. Với x  0 và x  1 , ta có:


x
1  x 1
B  

:
x  1  x  1
 x 1

B



B

B



x







x 1



x 1



 

x 1


 : x 1
x 1  x 1


x 1



x 1



x  x  x  1 x 1
.
x 1
x 1 x 1





x  1 x 1
.
1
x 1 x  1

Vậy B  1 với x  0 và x  1 .
Bài 2.

(1,5 điểm)
Cho hai hàm số y   x 2 và y  2 x  3 .
a) Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm tọa độ các giao điểm A và B của hai đồ thị đó. Tính diện tích tam giác OAB , với O là
gốc tọa độ và đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét.
Lời giải
a) Vẽ đồ thị của các hàm số y   x 2 và y  2 x  3
* Đồ thị hàm số y   x 2 :
Hệ số a  1  0 nên đồ thị hàm số y   x 2 là parabol có bề lõm quay xuống dưới.
Bảng giá trị:
Trang 2

Suy ra parabol y   x 2 đi qua các điểm  2;  4  ,  1;  1 ,  0;0  , 1;  1 ,  2;  4  .
* Đồ thị hàm số y  2 x  3 :
Bảng giá trị:

3 
Suy ra đồ thị hàm số y  2 x  3 là đường thẳng đi qua hai điểm  0;  3 và  ; 0  .
2 

* Vẽ đồ thị của các hàm số y   x 2 và y  2 x  3 :

b) Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y   x 2 và y  2 x  3 là nghiệm của phương trình:
 x 2  2 x  3   x 2  2 x  3  0  x1  1; x2  3 .

Với x  1  y  1 ; x  3  y  9 . Do đó 2 giao điểm là A 1;  1 , B  3;  9  .
Gọi H , K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B trên trục Ox .

Trang 3

Ta có SOAB  S AKHB  SOAK  SOHB
S OAB 

AK  HB
1
1
.KH  AK .OK  OH .HB
2
2
2

S OAB 

1 9
1
1
.4  .1.1  .3.9  6  cm 2  .
2
2
2

Vậy diện tích tam giác OAB bằng 6cm2 .
Bài 3.

(1,5 điểm)

x  3y  5
a. Giải hệ phương trình 
.
2 x  3 y  1
b. Một người dự định đi xe máy từ A đến B với vận tốc không đổi. Nhưng sau khi đi được 2
giờ thì xe bị hỏng nên phải dừng lại 20 phút để sửa chữa. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian
dự định, người đó phải tăng vận tốc thêm 8 km/h. Tính vận tốc ban đầu của xe máy, biết rằng
quãng đường AB dài 160 km.
Lời giải

x  3y  5
3x  6
x  2
x  2



a. 
.
2 x  3 y  1  x  3 y  5 2  3 y  5  y  1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất:  x; y    2; 1 .
b. Đổi: 20 phút =

1
giờ.
3

Gọi x (km/h) là vận tốc ban đầu của xe máy (điều kiện x  0 ).
Thời gian dự định đi từ A đến B là:

160
(giờ).
x

Trong 2 giờ đầu người đó đi được 2x (km). Quãng đường còn lại là 160  2 x (km).
Theo bài ra, ta có phương trình:

1 160  2 x 160
2 

3
x8
x



7 160  2 x 160


3
x 8
x



7 x( x  8) 3 x(160  2 x) 160.3.( x  8)


3x( x  8)
3x( x  8)
3x( x  8)

 7 x 2  56 x  480 x  6 x 2  480 x  3840
 x 2  56 x  3840  0
Ta có:  '  282  1.(3840)  4624  0

 Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 

28  4624
 40 (thỏa mãn)
1

Trang 4

x1 

28  4624
 96 (loại).
1

Vậy vận tốc ban đầu của xe máy là 40 km/h.
Bài 4.

(1,5 điểm)
Cho phương trình x 2  2  m  1 x  m 2  3  0 (*), với m là tham số.
a. Giải phương trình (*) khi m  0 .
b. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 thoả
mãn  x1  x2  6   x2  2 x1    x1 x2  7   x1  2 x2  .
2

2

Lời giải
Phương trình: x  2  m  1 x  m  3  0 (*), với m là tham số
2

2

a. Thay m  0 vào phương trình (*), ta được: x 2  2 x  3  0 (**)
Ta có: a  b  c  1  (2)  (3)  0
(3)
 Phương trình (**) có hai nghiệm là: x1  1; x2  
3
1
Vậy với m  0 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt là x1  1; x2  3 .
b. Vì a.c  m 2  3  0 với mọi m  phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt x1 , x2 với mọi m.
 x1  x2  2( m  1)
Hệ thức Vi-et: 
2
 x1.x2   m  3
Vì x1.x2  m2  3  0 nên x1 , x2 trái dấu   x2  2 x1  ;  x1  2 x2  trái dấu.

Mặt khác  x1  x2  6   0;  x1 x2  7   0 với mọi x1 , x2
2

2

Do đó:  x1  x2  6   x2  2 x1    x1 x2  7   x1  2 x2 
2

2

  x1  x2  6    x1 x2  7   0
2

2

  2m  2  6    m2  3  7   0
2

2

 (2m  4) 2  (m2  4)2  0  m  2
Vậy với m  2 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 thoả mãn

 x1  x2  6   x2  2 x1    x1 x2  7   x1  2 x2  .
2

Bài 5.

2

(3,5 điểm)
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và AB  AC . Vẽ các đường cao AD, BE , CF của tam giác
đó. Gọi H là giao điểm của các đường cao vừa vẽ.
a) Chứng minh rằng các tứ giác AEHF và BFEC nội tiếp.
b) Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các đoạn AH , BC . Chứng minh rằng
FM .FC  FN .FA .
c) Gọi P, Q lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ M , N đến đường thẳng DF . Chứng
minh rằng đường tròn đường kính PQ đi qua giao điểm của FE và MN .
Lời giải:

Trang 5

a) Chứng minh rằng các tứ giác AEHF và BFEC nội tiếp

AFH  90 (do CF  AB ), 
AEH  90 (do BE  AC ).
* Xét tứ giác AEHF có 
AFH  
AEH  180 , mà 
AFH và 
AEH ở vị trí đối nhau nên tứ giác AEHF nội tiếp.
Suy ra 
  90 (do CF  AB ), BEC
  90 (do BE  AC ).
* Xét tứ giác BFEC có BFC
 và BEC
 cùng nhìn đoạn thẳng BC dưới 1 góc bằng nhau nên tứ giác
Suy ra 2 góc BFC
BFEC nội tiếp.
b) Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các đoạn AH , BC . Chứng minh rằng
FM .FC  FN .FA .
Tam giác BFC vuông tại F có FN là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
BC
(1).
 FN 
2
Tam giác BEC vuông tại E có EN là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
BC
(2).
 EN 
2
Từ (1) và (2) suy ra FN  EN (*).
Tam giác AHF vuông tại F có FM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AH
AH
(3).
 FM 
2
Tam giác AEH vuông tại E có EM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AH
AH
(4).
 EM 
2
Từ (3) và (4) suy ra FM  EM (**).
Từ (*) và (**) ta có MN là đường trung trực của EF .
Gọi G là giao điểm của MN và EF .
Tam giác FME có MG là đường cao đồng thời là đường trung tuyến.
  1 FME
 (5).
Suy ra FME cân tại M có MG là đường phân giác FMG
2
Trang 6

  1 FME
 (góc nội tiếp bằng một nửa góc ở
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF có FAE
2
tâm chắn cung EF ) (6).

  FMG
 hay FAC
  FMN
.
Từ (5) và (6) suy ra FAE
Lại có FM  MH 

1
  MFH
  DHC
.
AH nên tam giác FMH cân tại M  MHF
2

Mặt khác FN  NC 

1
  NCF
.
BC nên tam giác FNC cân tại N  NFC
2

  HDC
  90  NFC
  MFH
  MFN
  90 .
Mà NCF
  FAC
 , MFN

Xét tam giác FMN và FAC có FMN
AFC  90 .
Suy ra FMN ∽ FAC 

FM FN

 FM .FC  FN .FA (đpcm).
FA FC

c) Chứng minh rằng đường tròn đường kính PQ đi qua giao điểm của FE và MN .

  90 .
Vì MN  EF tại G nên MGF
  90 .
Ta có MP  PQ tại P nên MPF

  MPF
  180 , mà 2 góc này đối nhau  MPFG là tứ giác nội tiếp.
Tứ giác MPFG có MGF
  MFP
 (2 góc nội tiếp cùng chắn cung MP ).
Suy ra MGP
  90 .
Vì MN  EF tại G nên NGF
  90 .
Ta có NQ  PQ tại Q nên NQF
  180 , mà 2 góc này đối nhau  NQFG là tứ giác nội tiếp.
Tứ giác NQFG có 
NGF  NQF
  NFQ
 (2 góc nội tiếp cùng chắn cung NQ ).
Suy ra NGQ

  NGQ
  MFP
  NFQ
.
 MGP
  90 nên MFP
  NFQ
  90  MGP
  NGQ
  90  PGQ
  90  G thuộc
Mà MFN
đường tròn đường kính PQ .
Vậy đường tròn đường kính PQ đi qua giao điểm của FE và MN .
_____ THCS.TOANMATH.com _____

Trang 7
 
Gửi ý kiến