Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KTGK I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Cường
Ngày gửi: 15h:12' 01-11-2023
Dung lượng: 37.8 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28/10/2023
Tiết 9.

KIỂM TRA GIỮA KỲ I
GDCD 8

I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức
- Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống.
- Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh.
2. Về năng lực.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nẩy sinh
trong thực tiễn cuộc sống, hình thành thói quen suy nghĩ và hành động phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức đánh giá bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản
thân nhằm có những điều chỉnh phù hợp cho qua trình học tập.
3. Về phẩm chất:
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản
thân trong quá trình học tập để điều chỉnh cho phù hợp.
Trách nhiệm: Hoàn thành tốt quá trình học tập và rèn luyện nhằm đạt được mục đích đặt ra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA.
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa học kỳ I, gồm các bài sau:
- Tự hào về truyền thống dân tộc.
- Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
- Lao động cần cù, sáng tạo
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA.
- Kiểm tra tập trung tại lớp.
- Kết hợp kiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan.
- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả.
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề.
1

IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
TT Nội dung
Mức độ nhận thức
KT
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng

1

2

3

Bài 1: Tự
hào về
truyền
thống dân
tộc Việt
Nam
Bài 2: Tôn
trọng sự đa
dạng của
các dân tộc
Bài 3: Lao
động cần
cù, sáng
tạo

Tổng
Tỷ lệ %
Điểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Vận
cao
TN

4

1

4
12

TL

1

4

1

30
3

2.0
20
2.0

2.0
20

1
5.0

Tổng

dụng

30

CH

Điểm

5

4

5

3

5

4

15

10

15

10

2

V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA.

TT

1

2

3

Nội
dung
kiến
thức
1. Tự
hào về
truyền
thống
dân tộc
Việt
Nam

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá

Nhận biết:
- Nêu được một số truyền thống của dân tộc
Việt Nam.
- Nêu được những việc làm cụ thể để giữ gìn và
phát huy truyền thống của dân tộc.
Vận dụng cao:
Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ
gìn, phát huy truyền thống của dân tộc.
Nhận biết:
2. Tôn
Nêu được một số biểu hiện sự đa dạng của
trọng
các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới.
sự đa
Thông hiểu:
dạng
Giải thích được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa
của các
dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên
dân tộc
thế giới.
3. Lao Nhận biết:
động - Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao
cần cù động.
sáng - Nêu được một số biểu hiện của cần cù,
tạo
sáng tạo trong lao động.
Vận dụng:
- Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và
học hỏi những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao

Nhận

Thông
hiểu

biết
TN

TL

Vận dụng

Vận dụng
cao

TN

TL

TN

TL

T
N

TL

4

0

0

0

0

0

0

1

4

0

0

1

0

0

0

0

4

0

0

0

0

1

0

0

3

động.
- Phê phán những biểu hiện chây lười, thụ
động trong lao động.

Tổng

12

0

0

1

0

1

0

1

VI. XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em lựa chọn (Mỗi câu đúng 0,25đ)

Câu 1: Truyền thống dân tộc là những giá trị có đặc trưng như thế nào của mỗi quốc gia dân tộc?
A. Tốt đẹp.
B. Hủ tục.
C. Lạc hậu.
D. Xấu xa.
Câu 2: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu
dài của dân tộc, được truyền từ
A. thế hệ này sang thế hệ khác.
C. vùng miền này sang vùng miền khác
B. đất nước này sang đất nước khác.
D. địa phương này sang địa phương khác.
Câu 3: Hành động nào sau đây thể hiện tính kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
A. Coi thường các làng nghề truyền thống.
C. Quảng bá với du khách về di sản văn hóa.
B. Phá hoại các di tích lịch sử - văn hóa.
D. Chê bai các phong tục tập quán
Câu 4: Đối với sự phát triển của con người, truyền thống dân tộc góp phần vào quá trình
A. phát triển của mỗi cá nhân.
C. duy trì hạnh phúc gia đình.
B. hội nhập của đất nước..
D thúc đẩy kinh tế - xã hội
Câu 5: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là tôn trọng
A. tính cách của các dân tộc.

B. tư tưởng bá quyền của dân tộc.

C. dân số của mỗi dân tộc.

.Câu 6: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là tôn trọng
A. truyền thống của các dân tộc.
B. hủ tục của các dân tộc. C. vũ khí của các dân tộc. D. tiền bạc của mỗi dân tộc .

Câu 7: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới đồng thời chúng ta cần thể hiện thái
độ như thế nào đối với dân tộc mình?
A. Tự ti về dân tộc mình. B. Tự hào về dân tộc mình. C. Từ bỏ nguồn gốc dân tộc. D. Phê phán mọi dân tộc.
Câu 8: Bên cạnh việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, chúng ta cần phế phán hành vi nào dưới đây?
A. Kỳ thị giữa các dân tộc. B Học hỏi giữa các dân tộc. C. Giao lưu giữa các dân tộc. D. Học tập giữa các dân tộc.

Câu 9: Một trong những biểu hiện của lao động cần cù là lao động với tinh thần
A. chăm chỉ.
B. lười biếng.
C. ỷ nại.

D. dựa dẫm.
4

Câu 10: Một cá nhân lao động cần cù thì trong công việc họ luôn luôn có xu hướng
A chờ đợi kết quả người khác
C. sao chép kết quả người khác.
B. làm việc chăm chỉ, chịu khó.
D. hưởng lợi từ việc làm của bạn bè
Câu 11: Người sáng tạo trong lao động sẽ luôn được mọi người
A. ghen ghét và căm thù.
B. yêu quý và tôn trọng.
C. xa lánh và hắt hủi.
D. tìm cách hãm hại.
Câu 12: Biểu hiện của lao động sáng tạo là
A. tự giác học bài và làm bài.
C. thực hiện nội quy của trường
B. cải tiến phương pháp học tập..
D. đi học đúng giờ quy định.
B. TỰ LUẬN
Câu 1 ( 2 điểm):  Trong giờ làm việc nhóm, bạn A nói riêng với bạn B: “Nhóm mình có bạn H học giỏi nên chúng
mình không cần suy nghĩ hay làm gì đâu, vì đã có bạn H làm hết rồi”.
a) Theo em, lời nói của bạn A như vậy có đúng không? Vì sao?
b) Nếu em là bạn B, em sẽ nói gì với A?
Câu 2 (2.0 điểm): Sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới được biểu hiện như thế nào? Cho ví
dụ? Nêu ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?
Câu 3(3.0 điểm): Tình huống : An thường tâm sự với các bạn:”Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, mình có
mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm. Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền
thống nào đáng tự hào đâu?”.
A. Em có đồng ý với ý kiến của bạn An không? Vì sao?
B. Nếu là bạn, em sẽ nói gì với An.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM.
A. PHẦN TRẮC NGHIÊM
Câu hỏi
1
2
3
Đáp án
A
A
C
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1:

4
A

5
A

6
A

7
B

8
A

9
A

10
B

a.Em không đồng tình với đánh giá của bạn M về bạn V. Vì:
+ Những việc làm của bạn V cho thấy bạn V đã có thái độ tích cực, luôn chăm chỉ,
cần cù và sáng tạo trong học tập. Thái độ học tập đúng đắn ấy đã giúp bạn V đạt được
kết quả cao, được thầy cô và bạn bè quý mến, đồng thời cũng giúp đỡ được nhiều bạn

11
B

12
B

ĐIỂM
0,5 đ
0,5 đ
5

Câu 2

Câu 3

học sinh khác. Vì vậy, chúng ta nên cổ vũ, khuyến khích và học tập theo bạn V.
+ Những hành động và lời đánh giá của bạn M cho thấy, bạn M còn lười biếng,
chưa chăm chỉ, nỗ lực và sáng tạo trong học tập.
b. Lời khuyên với những bạn chưa có thói quen cần cù, sáng tạo:
+ Cần cù và sáng tạo trong học tập, lao động là những đức tính tốt đẹp mà mỗi

người cần phải có và rèn luyện trong cuộc sống hằng ngày.
+ Cần cù và sáng tạo trong học tập, lao động sẽ giúp chúng ta đạt được nhiều thành
công trong cuộc sống và nhận được sự yêu mến, quý trọng của mọi người.
+ Cần cù và sáng tạo không phải là khả năng thiên bẩm, đó là kết quả của sự rèn
luyện. Do đó, chúng ta hãy rèn luyện những đức tính này ngay từ hôm nay, ngay từ
những việc làm nhỏ nhất.
- Sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.

+ Mỗi dân tộc đều có những nét riêng về tính cách, truyền thống, phong tục, tập
quán, ngôn ngữ….Đó là những vốn quý của nhân loại cần được tôn trọng, kế thừa và
phát triển.
+ Ví dụ: Người Nhật nổi tiếng với tính kỉ luật, chăm chỉ lao động, trung thành và
thượng võ; Người Nga: Vui tính, hài hước, thân thiện và hiếu khách. Người Nigieria
có tính cạnh tranh mạnh mẽ, kì vọng lớn lao và ý chí vươn lên mạnh mẽ.

- Ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên
thế giới:
+ Tôn trong sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới tạo cơ hội
để chúng ta có thêm hiểu biết;
+ Tiếp thu những tinh hoa văn hoá của các dân tộc khác;
+ Làm phong phú thêm những giá trị của dân tộc mình;
+ Củng cố niềm tin, sự đồng cảm, hòa hợp và tăng cường tình hữu nghị, hòa bình,
hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.
A. Em không đồng ý với ý kiến của bạn An.
Vì dân tộc ta với 4.000 năm dựng nước và giữ nước có rất nhiều truyền thống về
văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác, chứ
không phải chỉ có truyền thống yêu nước.

0,5đ


B. Nếu là bạn của An, em sẽ giải thích cho bạn An hiểu, dân tộc Việt Nam có 1,5đ
nhiều truyền thống tốt đẹp và đáng tự hào, như: yêu nước, kiên cường đấu tranh
chống ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, yêu thương con người; cần cù lao
6

động; hiếu học, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn,...
Kí duyệt của BGH

Duyệt của Tổ chuyên môn

Người thực hiện

Bùi Văn Cường

7
No_avatar

Ngạc nhiên

No_avatar

hgj

 
Gửi ý kiến