Tiếng Việt K3 HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoan
Ngày gửi: 20h:18' 29-12-2023
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoan
Ngày gửi: 20h:18' 29-12-2023
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT. KHỐI 3
NĂM HỌC : 2022 – 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
(Tốc độ đọc khoảng 50-70 tiếng / phút )
GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các đoạn sau (3 điểm) và trả lời 1
câu hỏi (1 điểm) :
1/ Bài: Lừa và ngựa
Người nọ có một con lừa và một con ngựa. Một hôm, có việc đi xa, ông ta cưỡi
ngựa, còn bao nhiêu đồ đạc thì chất lên lưng lừa. Dọc đường, lừa mang nặng, mệt quá,
liền khẩn khoản xin với ngựa:
- Chị ngựa ơi! Chúng ta là bạn đường. Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi cũng
được. Tôi kiệt sức rồi.
Hỏi: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì?
2/ Bài: Chõ bánh khúc của dì tôi
Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc.
Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. Lá rau như mạ bạc,
trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng. Những hạt sương sớm đọng trên lá
long lanh như những bóng đèn pha lê. Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về.
Hỏi: Tác giả tả cây rau khúc như thế nào?
3/ Bài: Ông ngoại
Thành phố sắp vào thu. Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho luồng
khí mát dịu mỗi sáng. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ
giữa những ngọn cây hè phố.
Năm nay, tôi sẽ đi học. Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn tôi
cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dạy tôi những chữ cái đầu tiên.
Hỏi: Thành phó sắp vào thu có gì đẹp?
4/ Bài: Nhà rông
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ
xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là
nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Hỏi: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì?
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 6 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả (nghe - viết): 4 điểm
Thời gian viết: 15 phút
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên
đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc hiện ra trước mắt
chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và
hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng.
(Vũ Hùng)
2. Tập làm văn (6 điểm)
Thời gian viết: 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 - 8 câu) nêu tình cảm của em với thầy cô
giáo hoặc một người bạn.
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
NĂM HỌC: 2022 - 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm
* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm
* Tốc độ đọc đạt quy định : 1 điểm.
* Trả lời câu hỏi : 1 điểm ( Tùy mức độ câu trả lời GV ghi điểm )
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi : 6 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) B
Câu 2: (0,5 điểm) A
Câu 3: (0,5 điểm) B
Câu 4: (0,5 điểm) D
Câu 5: (1 điểm) Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc
khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn, dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,...
Câu 6: (0,5 điểm) A
Câu 7: (0,5 điểm) – các vì sao / sao trên trời/ bầu trời đầy sao.....
Câu 8: (1 điểm)
Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, cây
Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, nín thở
Câu 9: (1 điểm)
.
Trong vườn , muôn hoa đua sắc, quả sai trĩu cành ,chim ríu rít hát ca Một
dạo
cứ tan, học là bọn trẻ lại đến vườn hoa chơi đùa thỏa thích.
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Chính tả: 4 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4
điểm
- Mỗi lỗi trong bài viết sai (cả âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) trừ 0,5đ/lỗi.
Lưu y: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: 6 điểm
Bài viết đủ số câu quy định, đảm bảo nội dung theo yêu cầu, viết câu đúng ngữ
pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng. Trình bày sạch sẽ . Tuỳ
mức độ sai xót về lỗi dùng từ, đặt câu GV cho các em thang điểm: 6 – 5,5 - 5 – 4,5
….
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2022
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Lớp: …………………
MÔN: Tiếng việt – Lớp 3
Trường Tiểu học Hàm Trí
Năm học: 2022 - 2023
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (30 phút)
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi
ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại
không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm
xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh
như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
1. (0,5 điểm) Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp
nên đành đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy thật nhanh bỏ trốn.
D. Cả hai trèo lên cây nấp.
2. (0,5 điểm) “Anh ta” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
B. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp
C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
D. Khóc lóc cầu xin gấu tha mạng.
3.(0,5 điểm) Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Vì đã không trung thực với bạn của mình
B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
D. Vì không đuổi gấu đi giúp bạn.
4. (0,5 điểm) Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại
chạy trốn.”, có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. xấu xí
B. Chê trách
C. Gượng ngạo
D. Hổ thẹn
5. (1 điểm) Qua câu chuyện, em hiểu thế nào là một người bạn tốt?
Viết câu trả lời của em.
.........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
6. (0,5 điểm) Bộ phận in đậm trong câu“Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ
chết.” Trả lời cho câu hỏi:
A. Làm gì?
B. Là gì?
C. Ở đâu?
D. Thế nào?
7.(0,5 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp vào chỗ....để tạo thành câu có hình ảnh so sánh?
Ban đêm ở quê em,ánh đèn điện lấp lánh như.....................................
8. (1 điểm) Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
chạy trốn, con gấu , nín thở, cây
Từ ngữ chỉ sự vật:.......................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động:.................................................................................................
9. (1 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống dưới đây:
Trong vườn ☐ muôn hoa đua sắc, quả sai trĩu cành ☐ chim ríu rít hát ca ☐ Một dạo
☐ cứ tan học là bọn trẻ lại đến vườn hoa chơi đùa thỏa thích.
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2022
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Lớp: …………………
MÔN: Tiếng việt – Lớp 3
Trường Tiểu học Hàm Trí
Năm học: 2022 - 2023
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
I. Chính tả (nghe - viết): 15 phút
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
Lớp: …………………
Trường Tiểu học Hàm Trí
Điểm:
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2020
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN: Tiếng việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
II. Tập làm văn: (25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 - 8 câu) nêu tình cảm của em với thầy cô
giáo hoặc một người bạn.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT. KHỐI 3
NĂM HỌC : 2022 – 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
(Tốc độ đọc khoảng 50-70 tiếng / phút )
GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các đoạn sau (3 điểm) và trả lời 1
câu hỏi (1 điểm) :
1/ Bài: Lừa và ngựa
Người nọ có một con lừa và một con ngựa. Một hôm, có việc đi xa, ông ta cưỡi
ngựa, còn bao nhiêu đồ đạc thì chất lên lưng lừa. Dọc đường, lừa mang nặng, mệt quá,
liền khẩn khoản xin với ngựa:
- Chị ngựa ơi! Chúng ta là bạn đường. Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi cũng
được. Tôi kiệt sức rồi.
Hỏi: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì?
2/ Bài: Chõ bánh khúc của dì tôi
Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc.
Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. Lá rau như mạ bạc,
trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng. Những hạt sương sớm đọng trên lá
long lanh như những bóng đèn pha lê. Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về.
Hỏi: Tác giả tả cây rau khúc như thế nào?
3/ Bài: Ông ngoại
Thành phố sắp vào thu. Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho luồng
khí mát dịu mỗi sáng. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ
giữa những ngọn cây hè phố.
Năm nay, tôi sẽ đi học. Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn tôi
cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dạy tôi những chữ cái đầu tiên.
Hỏi: Thành phó sắp vào thu có gì đẹp?
4/ Bài: Nhà rông
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ
xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là
nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Hỏi: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì?
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 6 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả (nghe - viết): 4 điểm
Thời gian viết: 15 phút
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên
đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc hiện ra trước mắt
chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và
hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng.
(Vũ Hùng)
2. Tập làm văn (6 điểm)
Thời gian viết: 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 - 8 câu) nêu tình cảm của em với thầy cô
giáo hoặc một người bạn.
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
NĂM HỌC: 2022 - 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm
* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm
* Tốc độ đọc đạt quy định : 1 điểm.
* Trả lời câu hỏi : 1 điểm ( Tùy mức độ câu trả lời GV ghi điểm )
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi : 6 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) B
Câu 2: (0,5 điểm) A
Câu 3: (0,5 điểm) B
Câu 4: (0,5 điểm) D
Câu 5: (1 điểm) Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc
khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn, dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,...
Câu 6: (0,5 điểm) A
Câu 7: (0,5 điểm) – các vì sao / sao trên trời/ bầu trời đầy sao.....
Câu 8: (1 điểm)
Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, cây
Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, nín thở
Câu 9: (1 điểm)
.
Trong vườn , muôn hoa đua sắc, quả sai trĩu cành ,chim ríu rít hát ca Một
dạo
cứ tan, học là bọn trẻ lại đến vườn hoa chơi đùa thỏa thích.
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Chính tả: 4 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4
điểm
- Mỗi lỗi trong bài viết sai (cả âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) trừ 0,5đ/lỗi.
Lưu y: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: 6 điểm
Bài viết đủ số câu quy định, đảm bảo nội dung theo yêu cầu, viết câu đúng ngữ
pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng. Trình bày sạch sẽ . Tuỳ
mức độ sai xót về lỗi dùng từ, đặt câu GV cho các em thang điểm: 6 – 5,5 - 5 – 4,5
….
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2022
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Lớp: …………………
MÔN: Tiếng việt – Lớp 3
Trường Tiểu học Hàm Trí
Năm học: 2022 - 2023
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (30 phút)
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi
ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại
không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm
xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh
như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
1. (0,5 điểm) Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp
nên đành đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy thật nhanh bỏ trốn.
D. Cả hai trèo lên cây nấp.
2. (0,5 điểm) “Anh ta” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
B. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp
C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
D. Khóc lóc cầu xin gấu tha mạng.
3.(0,5 điểm) Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Vì đã không trung thực với bạn của mình
B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
D. Vì không đuổi gấu đi giúp bạn.
4. (0,5 điểm) Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại
chạy trốn.”, có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. xấu xí
B. Chê trách
C. Gượng ngạo
D. Hổ thẹn
5. (1 điểm) Qua câu chuyện, em hiểu thế nào là một người bạn tốt?
Viết câu trả lời của em.
.........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
6. (0,5 điểm) Bộ phận in đậm trong câu“Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ
chết.” Trả lời cho câu hỏi:
A. Làm gì?
B. Là gì?
C. Ở đâu?
D. Thế nào?
7.(0,5 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp vào chỗ....để tạo thành câu có hình ảnh so sánh?
Ban đêm ở quê em,ánh đèn điện lấp lánh như.....................................
8. (1 điểm) Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
chạy trốn, con gấu , nín thở, cây
Từ ngữ chỉ sự vật:.......................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động:.................................................................................................
9. (1 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống dưới đây:
Trong vườn ☐ muôn hoa đua sắc, quả sai trĩu cành ☐ chim ríu rít hát ca ☐ Một dạo
☐ cứ tan học là bọn trẻ lại đến vườn hoa chơi đùa thỏa thích.
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2022
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Lớp: …………………
MÔN: Tiếng việt – Lớp 3
Trường Tiểu học Hàm Trí
Năm học: 2022 - 2023
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
I. Chính tả (nghe - viết): 15 phút
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
Lớp: …………………
Trường Tiểu học Hàm Trí
Điểm:
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2020
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN: Tiếng việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
II. Tập làm văn: (25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 - 8 câu) nêu tình cảm của em với thầy cô
giáo hoặc một người bạn.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất