Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra cuối năm lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Cương
Ngày gửi: 07h:46' 24-04-2024
Dung lượng: 30.2 KB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Đức Kiệt)
TRƯỜNG TH TRUNG BÌNH B
LỚP: 5
Họ và tên:………………………

Điểm đọc

Thứ

ngày

tháng 5 năm 2024

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao bài)

Điểm viết

Điểm chung

Nhận xét của giáo viên

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm).
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (Cho HS bốc thăm và thực hiện trong tuần ôn tập)
(3điểm).
Cánh chim nhỏ
Có một cậu bé mơ ước được bay như chim. Nhìn những cánh chim chao liệng
trên trời cao, cậu nghĩ tại sao mình lại không thể bay nhỉ. Một hôm, cậu đến công viên
chơi và gặp một cậu bé đang ngồi nghịch cát. Hai cậu làm quen với nhau. Cậu bé mơ
ước được bay như chim hỏi bạn có ước mơ giống mình không.
- Không! Mình chỉ muốn biết cảm giác đi và chạy giống các cậu sẽ như thế nào. Người bạn mới mỉm cười, đáp. Thì ra, bạn ấy bị liệt.
- Uớc gì mình chia sẻ được với cậu cảm giác đó. - Cậu bé muốn bay như chim nói
với bạn.
Tiếng Việt 4, tập một, Kết nối tri thức, NXB GD
Người bạn mới của cậu bé mơ ước điều gì?
Cánh chim nhỏ
Thế rồi hai cậu bé cùng nhau xây những toà lâu đài bằng cát và cười giòn tan. Khi
cha của cậu bé bị liệt nói đã tới lúc phải về, cậu bé mơ ước biết bay đến thầm thì vào tai
ông và được ông đồng ý.
- Mình chưa biết làm thế nào để giúp cậu đi và chạy được như mình. Nhưng điều
này thì mình làm được.
Dứt lời, cậu xoay người lại cõng bạn. Người bạn nhỏ ôm ghì lấy cậu. Lúc đầu,
cậu đi từng bước ngắn. Rồi như được tiếp thêm sức mạnh, cậu bắt đầu chạy cho tới lúc
gió tạt mạnh vào mặt cả hai.
Người cha đứng lặng nhìn theo, mắt rưng rưng. Đứa con không đi được của ông
đang dang rộng đôi cánh tay, vung vẩy trong gió và luôn miệng hét to:
- Con đang bay, bố ơi! Con đang bay!
Tiếng Việt 4, tập một, Kết nối tri thức, NXB GD
Cậu bé đã làm gì để giúp bạn?
Bốn mùa mơ ước

Em mơ mình là cánh én
Gọi nắng xuân về muôn nơi
Trong veo nỗi niềm thương mến
Hoà trong rộn rã tiếng cười.
Em mơ mình là cơn gió
Giữa ngày nắng hạ nồng oi
Cùng mây bay đi đây đó
Đem mưa dịu mát muôn nơi.
Em mơ là vầng trăng tỏ
Lung linh giữa trời thu xanh
Vui cùng những ngôi sao nhỏ
Như ngàn đôi mắt long lanh.
Tiếng Việt 4, tập một, Kết nối tri thức, NXB GD
Bạn nhỏ mơ ước mình là những sự vật nào?
Bốn mùa mơ ước
Em mơ là vầng trăng tỏ
Lung linh giữa trời thu xanh
Vui cùng những ngôi sao nhỏ
Như ngàn đôi mắt long lanh.
Em mơ mình là ngọn lửa
Xua tan giá lạnh mùa đông
Đàn chim vui bay về tổ
Bữa cơm chiều quê ấm nồng...
Yêu từng dặm dài đất nước
Em mơ về con đường xa
Bốn mùa còn bao mơ ước
Ở phía chân trời bao la.
Nguyễn Lãm Thắng - Tiếng Việt 4, tập một, Kết nối tri thức, NXB GD
Bạn nhỏ mơ mình là ngọn lửa để làm gì?

Nếu em có một khu vườn
Nếu em có một khu vườn thật rộng, em sẽ trồng thật nhiều loại cây.
Em sẽ trồng cây mít, hái lá mít làm một bầy trâu chia cho các bạn. Mỗi chiều,
chiếc lá mít sẽ thành chong chóng, em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng
xoay tít. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu, hoá thành
công chúa.
Em sẽ trồng cây me. Gốc me mát rượi. Mẹ quét sạch bong đất cát, để mỗi xế trưa
ngủ dậy, hai chị em dẫn nhau ra ngồi chơi. Lá me non mẹ nấu canh cá nục, vị chua
thơm ăn quanh năm không ngán.
Theo Trương Huỳnh Như Trân - Tiếng Việt 4, tập một, Kết nối tri thức, NXB GD
Bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì?
Nếu em có một khu vườn
Em cũng sẽ dành một khoảnh vườn để trồng hoa giấy, hoa hồng, hoa nhài và cả
những khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt. Từng đàn bướm vàng, bướm trắng,... sẽ cứ thế
rủ nhau bay về...
Tiếng chim nhao nhác ngoài ban công khiến em sực tỉnh. Chắc là đàn chim sẻ
đang nhảy nhót trong chậu cải mới nhú mầm li ti. Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố,
mẹ dạy em trồng cây trong những chiếc chậu be bé xinh xinh. Ngày nào em cũng không
thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê…
Theo Trương Huỳnh Như Trân - Tiếng Việt 4, tập một, Kết nối tri thức, NXB GD
Khi chuyển nhà ra phố, mẹ dạy bạn nhỏ làm gì?
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm).
Đọc bài “Công việc đầu tiên” và trả lời câu hỏi sau: (Trang 126, 127)
Câu 1: (0,5 điểm) Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
A. Viết đơn

C. Rải truyền đơn

B. Người liên lạc

D. Tất cả các ý trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Anh Ba Chẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không?
A. Dám

C. Mừng

B. Không

D. Tất cả các ý trên.

Câu 3: (0,5 điểm) Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc
đầu tiên?
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.
C. Đêm đó chị ngủ yên.

D. Tất cả các ý trên.
Câu 4: (0,5 điểm) Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
B. Giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rỗ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng
quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 5: (1 điểm) Vì sao chị Út muốn thoát li?
Viết câu trả lời của em:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 6: (1 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?
A. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước, yêu nhân dân.
B. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định cho thấy nguyện vọng,
lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn đóng góp
sức mình cho Cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 7: (0,5 điểm) Câu "Út có dám rải truyền đơn không?"
A. Câu hỏi.

C. Câu cảm.

B. Câu cầu khiến.

D. Câu kể.

Câu 8: (1 điểm) Dấu phẩy trong câu: "Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên." có tác
dụng gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 9: (0,5 điểm) Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (ngày mai;
đất nước)
Trẻ em là tương lai của ......................... Trẻ em hôm nay, thế giới ........................;
Câu 10. (1điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 5 câu nói về các hoạt động của học sinh
trong giờ ra chơi ở sân trường em.

Viết câu trả lời của em:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TRƯỜNG TH TRUNG BÌNH B
LỚP: 5
Họ và tên: ………………………

Thứ

ngày tháng 5 năm 2024
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao bài)

Điểm

Nhận xét của giáo viên

II. KIỂM TRA VIẾT (10điểm).
1. Chính tả nghe - viết (2 điểm), (20 phút)
Bài Nghĩa thầy trò (trang 79); Các môn sinh đồng thanh dạ ran đến tạ ơn thầy.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

2. Tập làm văn (8điểm), (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một người mà yêu quý (người đó có thể là ông bà, cha mẹ, anh
chị hoặc thầy cô, bạn bè …)
Bài làm
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
1. Điểm 3:
- Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe; tốc độ đọc từ 120 tiếng/phút, đọc đúng từ
ngữ, ngắt nghỉ đúng ở dấu câu, ngắt nghi cụm từ, giọng đọc có diễn cảm cho 2 điểm.
- Trả lời đúng 2 câu hỏi cho 1 điểm. (nếu trả lời được 1 câu cho 0,5 điểm)
2. Điểm 2:
- Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe; tốc độ đọc vừa phải, biết ngắt nghỉ đúng ở
dấu câu, ngắt nghi cụm từ, giọng đọc có diễn cảm cho 1,5 điểm.
- Trả lời đúng 1 câu hỏi cho 05 điểm. (nếu trả lời không được không cho điểm
câu hỏi)
3. Điểm 1:
- Đọc không rõ ràng, đọc còn nhỏ tiếng ; tốc độ đọc vừa phải, biết ngắt nghỉ chưa
đúng ở dấu câu, giọng đọc chưa có diễn cảm cho 0,75 điểm.
- Trả lời gần đúng 1 câu hỏi cho 0,25 điểm. (nếu trả lời không được không cho
điểm câu hỏi)
II. ĐỌC THẦM, HIỂU KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt
số điểm như sau:
Câu
Ý đúng
Điểm

1
C
0,5 điểm

2
A

3
A

4
C

6
B

7
A

8
B

0,5 điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

1 điểm

0,5
điểm

1 điểm

Câu 5: (1 điểm) Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho
cách mạng.
Câu 9. (0,5 điểm) Điền đúng mỗi từ 0.25 điểm: đất nước. ngày mai.
Câu 10. (1 điểm) Viết câu văn mạch lạc, có đủ bộ phận trong câu, dùng đúng dấu
câu, trong văn có dùng đúng từ ngữ (0,25 điểm)
III. KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả: (2điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết kiểu chữ, trình bày đúng qui định, sạch, đẹp (1điểm)
- Viết đúng chính tả (sai không quá 5 lỗi) (1điểm).
2. Tập làm văn: (8điểm)
2.1 Mở bài: (1điểm) Giới thiệu được người định tả: 1 điểm
2.2. Thân bài:

- Nội dung: 1,5 điểm
- Kĩ năng: 1,5 điểm
- Cảm xúc: 1điểm
2.3. Kết bài: 1 điểm nêu được tình cảm đối với người được cọn tả.
3. Chữ viết rõ ràng, sạch, đẹp, đúng chính tả (0,5điểm)
4. Dùng từ đặt câu hợp lí (0,5điểm).
5. Sáng tạo (1 điểm)

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIỀNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2023-2024
MỨC 1

TT

1

CHỦ ĐỀ

Đọc hiểu
văn bản

TN
KQ

TN
KQ

TL

MỨC 3
TN
KQ

TL

Số câu

3

2

1

Câu số

1, 2, 3

4, 6

5

Số điểm

1,5

1,5

1

Số câu
2

TL

MỨC 2

Kiến thức
Câu số
Tiếng Việt
Số điểm

MỨC 4
TN
KQ

TL

TỔNG
TN
KQ

TL

5

1

3

1

3

1

2

1

1

9,7

8

10

1

1

1

2

1

Tổng số câu

3

4

1

1

1

8

2

Tổng số điểm

1,5

2,5

1

1

1

5

2
 
Gửi ý kiến