Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1,2,3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Đạt
Ngày gửi: 10h:33' 14-08-2024
Dung lượng: 978.8 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 KẾT NỐI TRI THỨC:
BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC.
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Một số dung cụ thí nghiệm quang học
a) Nguồn sáng
Câu 1: “Để tạo ra chùm sáng hẹp được biểu diễn bằng tia sáng ta có thể sử dụng (1) ................... được nối với nguồn
điện 12 V và (2) ................... có một hoặc nhiều khe sáng.” Nội dung (1) và (2) lần lượt là:
A. (1): tia laser
; (2): các tấm bìa.
B. (1): Aptomat
; (2): các tấm kính thủy tinh.
C. (1): đèn dây tóc ; (2): các tấm chắn sáng.
D. (1): Pin đồng hồ ; (2): các tấm nhựa trong suốt.
b) Bản bán trụ và bảng chia độ
Câu 2: Bản bán trụ được làm bằng vật liệu gì?
A. Gỗ.
B. Kim loại.
C. Nhựa.
D. Thủy tinh.
Câu 3: Để đọc giá trị góc tới, góc khúc xạ và góc phản xạ khi nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng
phản xạ toàn phần ta dùng dùng thiếc bị gì?
A. Bảng chia độ.
B. Đèn laser.
C. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính.
D. Thấu kính.
c) Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính
Câu 1: Quan sát và cho biết bộ dụng cụ sau có công dụng là gì?

A. Tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính.
B. Đo chiều dài, chiều rộng của vật thể cần đo.
C. Tạo ra nguồn sáng laser sử dụng trong phòng thí nghiệm. D. Quan sát các vật thể có kích thước nhỏ.
2.Một số dung cụ thí nghiệm điện tử
Câu 1: Dụng cụ nào không thuộc các dụng cụ thí nghiệm điện tử?
A. Điện kế.
B. Đồng hồ điện đa năng.
C. Cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
D. Bản bán trụ.
a) Điện kế
Câu 1: Điện kế dùng để
A. phát hiện dòng điện cảm ứng.
B. Đo cường độ dòng điện.
C. Đo hiệu điện thế.
D. Đo điện trở.
Câu 2: Khi dòng điện đi vào chốt G0 (hoặc G1) và đi ra từ chốt âm (-) thì kim điện kế có hiện tượng gì?
A. Lệch sang bên phải.
B. Lệch sang bên trái.
C. Ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái.
D. Giữ thăng bằng ở vị trí số 0.
Câu 3: Khi dòng điện đi vào chốt âm (-) và ra chốt G0 (hoặc G1) thì kim điện kế có hiện tượng gì?
A. Lệch sang bên phải.
B. Lệch sang bên trái.
C. Ban đầu lệch sang bên trái rồi sau đó lệch sang bên phải.
D. Giữ thăng bằng ở vị trí số 0.
b) Đồng hồ điện đa năng
Câu 1: Quan sát và cho biết dụng cụ dưới đây có tên gọi là gì?

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

A. Máy biến áp.
B. Đồng hồ đo điện đa năng.
C. Aptomat.
D. Bút thử điện.
Câu 2: Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây?
A. Điện trở.
B. Hiệu điện thế.
C. Công suất.
D. Cường độ dòng điện.
c) Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
Câu 1: Để phát hiện dòng điện cảm ứng có thể sử dụng cuộn dây dẫn có hai đầu dây nối với hai đèn LED mắc:
A. Song song, cùng cực.
B. Song song, ngược cực.
C. Nối tiếp, cùng cực.
D. Nối tiếp, ngược cực.
3.Một số dung cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi về chất
Câu 1: Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì?
A. Gỗ.
B. Kim loại.
C. Nhựa.
D. Thủy tinh.
Câu 2: Bảng thông tin dưới đây về một số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất, chức năng của chúng:
Tên dụng cụ
Chức năng
1. Bình cầu
a. Dùng để phân tán nhiệt khi đốt.
2. Bát sứ
b. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất.
3. Phễu
c. Trộn hoặc đun nóng các chất rắn, cô đặc dung dịch, thực hiện một số phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
4. Lưới tản nhiệt d. Dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc.
Cách nối nào sau đây là đúng với mỗi dụng cụ và tác dụng tương ứng của mỗi dụng cụ đó?
A. 1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
B. 1-b; 2-c; 3-d; 4-a.
C. 1-b; 2-a; 3-c; 4-d.
D. 1-d; 2-c; 3-b; 4-a.
Câu 3: Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn.
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác.
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn.
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa.
4. Một số dung cụ quan sát nhiễm sắt thể.
Câu 1: Khi quan sát nhiễm sắt thể cần sử dụng
A. Kính lúp, tiêu bản NST.
B. Kính cận, tiêu bản NST.
C. Kính hiển vi, tiêu bản cố định NST.
D. Chỉ cần dùng mắt thường.
II. MỘT SỐ HÓA CHẤT CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM:
Câu 1: Chất chỉ thị hay được dùng trong phòng thí nghiệm:
A. Acid (HCl, H2SO4,...).
B. Phi kim (S, I2,...).
C. Giấy quỳ tím, phenolphthalein,......
D. Chất hữu cơ (C6H12O6, CH3OH,.....)
Câu 2: Lưu ý nào sau đây sai khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hóa chất độc hại; hóa chất nguy hiểm (H2SO4 đặc, …)
an toàn?
A. Không dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.
B. Hoá chất dùng xong nếu thừa cho ngược trở lại bình chứa ban đầu.
C. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hoá chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.
D. Sử dụng kính bảo hộ, gang tay, khẩu trang hoặc mặt nạ phòng độc … để đảm bảo an toàn trong quá trình làm thí
nghiệm.
Câu 3: Đâu không phải là cách bảo quản hoá chất trong phòng thí nghiệm
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy.
B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.
D. Để lẫn các hoá chất vô cùng một lọ hoặc chai cho tiết kiệm diện tích.
Câu 4: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?Chọn phương án đúng nhất:
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng.
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất.
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất.
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất.
Câu 5: Tại sao không nên tự ý nghiền và trộn hóa chất?
A. Vì một số hóa chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi trộn với nhau.

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

B. Vì sau khi nghiền, trộn các hóa chất khó bảo quản hơn.
C. Vì muốn nghiềm hóa chất cần sử dụng máy móc chuyên dụng.
D. Vì các chất dễ bị bay hơi sau khi nghiền và trộn hóa chất.
Câu 6: Tiến hành thí nghiệm:
- Dụng cụ: Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm, ống nghiệm.
- Hóa chất: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein.
- Thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Đặt giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ, lấy khoảng 1 mL dung dịch NaOH cho vào ống nghiệm.
+ Bước 2: Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên mẩu giấy quỳ tím, nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm
có chứa dung dịch NaOH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, ta thấy giấy quỳ tím dần đổi màu sang màu xanh.
(b) Nếu thay thế dung dịch NaOH loãng thành dung dịch HCl loãng thì cho ra màu trên giấy quỳ tím là giống nhau.
(c) Dung dịch trong ống nghiệm sau bước 2 sẽ không đổi màu khi thay thế dung dịch NaOH loãng thành dung dịch
HCl loãng.
(d) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chuyển thành màu hồng.
(e) Thí nghiệm này được sử dụng chứng minh base làm đổi màu chất chỉ thị.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
III. VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Câu 1: Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học gồm mấy phần?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 2: Trình tự nào sau đây là đúng về cấu trúc của một bài báo cáo một vấn đền khoa học:
A. Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, phương pháp, kết quả, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo.
B. Giới thiệu, tiêu đề, tóm tắt, phương pháp, thảo luận, kết quả, kết luận, tài liệu tham khảo.
C. Giới thiệu, tiêu đề, tài liệu tham khảo, phương pháp, thảo luận, tóm tắt, kết quả, kết luận.
D. Tiêu đề, giới thiệu, tóm tắt, phương pháp, thảo luận, kết quả, tài liệu tham khảo, kết luận.
Câu 3: Mục đích của mục giới thiệu trong bài báo cáo một vấn đề khoa học là gì?
A. Tổng hợp nội dung chính của bài báo cáo.
B. Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của nghiên cứu.
C. Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.
D. Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).
Câu 4: Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần đảm bảo:
A. Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
B. Nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu.
C. Ngắn gọn, thấy được tầm quan trọng của vấn đề.
D. Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo.
Câu 5: Phần thảo luận của bài thuyết trình báo cáo một vấn đề khoa học đề cập nội dung:
A. mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng trọng, mục tiêu nghiên cứu.
B. trình bày quá trình thực hiện thí nghiệm.
C. tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này.
D. phân tích, giải thích ý nghĩa kết quả và so sánh với những nghiên cứu khác.
Câu 6: Mục Tóm tắt trong bài báo cáo một vấn đề khoa học cần tổng hợp các nội dung chính của bài báo cáo về:
A. Mục tiêu, phương pháp, thảo luận, kết luận.
B. Mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
C. Mục tiêu, phương pháp, thảo luận và kết quả.
D. Mục tiêu, phương pháp, kết luận, tài liệu tham khảo.
Câu 7: Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này là nội dung của mục nào trong cấu trúc bài
báo cáo một vấn đề khoa học?
A. Tóm tắt.
B. Giới thiệu.
C. Kết quả.
D. Kết luận.
IV. BÀI THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐÊ KHOA HỌC
1. Thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu
Câu 1: Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về ưu điểm thuyết trình báo cáo sử dụng phần mềm trình chiếu:
(a) Tạo ra các slide trực quan và hấp dẫn, thu hút sự chú ý, tích hợp âm thanh và video.
(b) Dễ dàng chỉnh sửa khi phát hiện lỗi sai, không phát sinh chi phí in ấn.
(c) Cần nhiều thời gian để nghe, nghe theo thứ tự trình bày.

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

(d) Lưu giữ được lâu trong tâm trí người đọc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
2. Báo cáo treo tường
Câu 1: Việc nào sau đây không nên làm khi trình bày bài báo cáo treo tường:
A. Dùng ít chữ và tập trung vào việc truyền đạt thông điệp chính thông qua hình ảnh và đồ thị.
B. Đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc nét.
C. Trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ nhìn và tiếp cận được.
D. Viết thật nhiều thông tin lên báo cáo để cho thấy vấn đề đang tìm hiểu có chiều sâu.
Câu 2: Khi lựa chọn màu nền cho bài thuyết trình cần cân nhắc sử dụng màu sắc như thế nào?
A. Lựa chọn màu sắc rực rỡ để nổi bật nội dung cần trình bày.
B. Sử dụng màu sắc có sự đối lập giữa màu chữ và màu nền.
C. Kết hợp nhiều màu sắc và kiểu chữ khác nhau.
D. Chỉ nên sử dụng những gam màu nóng để làm nổi bật bài thuyết trình.
Câu 3: Kích thước tiêu chuẩn cho báo cáo treo tường là:
A. Khổ giấy A1 hoặc A2
B. Khổ giấy A0 hoặc A1
C. Khổ giấy A2 hoặc A3
D. Chỉ sử dụng khổ giấy A0
CHƯƠNG 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC.
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG.
1. ĐỘNG NĂNG:
1.1. LÝ THUYẾT ÁP DỤNG:
Câu 1: Một vật có khối lượng m đang chuyển động với tốc độ v thì động năng của vật được tính bởi công thức là
1
1
A. Wđ = 2 mv
B. Wđ = mv 2
C. Wđ = 2 mv 2
D. Wđ = mv
Câu 2: Trong các vật sau vật nào có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
B. Quả cầu treo cân bằng trên dây.
C. Chiếc xe đạp đậu trong bãi xe.
D. Hòn bi đang lăn trên mặt phẳng nghiêng.
Câu 3: Vật nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Khối lượng 3m và tốc độ v.
B. Khối lượng 3m và tốc độ 2v.
C. Khối lượng 2m và tốc độ 3v.
D. Khối lượng m và tốc độ 4v.
Câu 4: Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Chậu hoa đang để trước lớp.
B. Con kiến đang bò trên mặt đất.
C. Quả bóng đang bay tới rổ.
D. Trái bóng đang lăn trên sân.
Câu 5: Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ
A. tăng lên 2 lần.
B. tăng lên 8 lần.
C. giảm đi 2 lần.
D. giảm đi 8 lần.
Câu 6: Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ
A. tăng 2 lần.
B. không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 4 lần.
Câu 7: Động năng của một ô tô thay đổi như thế nào khi tốc độ của nó tăng lên gấp đôi?
A. Động năng tăng gấp đôi.
B. Động năng tăng gấp bốn lần.
C. Động năng giảm hai lần.
D. Động năng không đổi.
Câu 8: Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp ba lần.
B. Tăng gấp chín lần.
C. Không thay đổi.
D. Giảm đi một nửa.
Câu 9: Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp bốn.
Câu 10: Một xe tải có khối lượng gấp đôi khối lượng ô tô, đang chạy với tốc độ bằng một nửa tốc độ của ô tô. Động năng
của xe tải bằng bao nhiêu lần động năng của ô tô?
A. Gấp bốn lần.
B. Gấp đôi.
C. Bằng nhau.
D. Bằng một nửa.
Câu 11: Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và vận tốc lần lượt là:
m
v
Xe a: m, v.
Xe b: 2 , 3v.
Xe c: 3m, 2
Thứ tự các xe theo thứ tự động năng tăng dần là
A. a, b, c.
B. b, c, a.
C. c, a, b.
D. c, b, a.
Câu 12: Chọn phát biểu đúng:
A. Động năng của vật phụ thuộc vào hình dáng của vật.
B. Động năng của vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
C. Động năng của vật phụ thuộc vào độ cao và chất làm vật.
D. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 13: Đơn vị đo của động năng là gì?
A. Niuton (N).
B. Jun (J).
C. Kilôgam (kg).
D. Mét trên giây (m/s).

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

1.2. BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Câu 1: Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 15 m/s. Động năng của ô tô tải bằng
A. 450000 J.
B. 69000 J.
C. 900000 J.
D. 450J.
Câu 2: Ngày 11/7/1979, tàu vũ trụ Skylab quay trở lại bầu khí quyển của Trái Đất và bị nổ thành nhiều mảnh. Mảnh vỡ
lớn nhất có khối lượng 1770 kg và nó va chạm vào bề mặt trái đất với tốc độ 120 m/s. Tính động năng của mảnh vỡ này.
A. 12,7.103 J.
B. 12,7.104 J.
C. 12,7.105 J.
D. 12,7.106 J.
Câu 3: Một xe tải có khối lượng m = 2 tấn đang bắt đầu chuyển động từ bến, sau khi đi được 50m thì xe có vận tốc là
36km/h. Tính động năng của xe khi xe đi được 50m.
A. 103 J.
B. 104 J.
C. 105 J.
D. 106 J.
Câu 4: Một người đi xe đạp, đang chuyển động thẳng đều, biết khối lượng của người và xe là m = 120kg. Sau 3 phút
người đó đi được quãng đường là s = 0,9km. Tính động năng của người đi xe đạp đó.
A. 1500 J.
B. 150 J.
C. 1200 J.
D. 120 J.
Câu 5: Một máy bay vận tải đang bay với vận tốc 180 km/h thì ném ra phía sau một thùng hàng khối lượng 10 kg với vận
tốc 5 m/s đối với máy bay. Động năng của thùng hàng ngay khi ném đối với người đứng trên mặt đất là?
A. 20250 J.
B. 15125 J.
C. 10125 J.
D. 30250 J.
Câu 6: Xe ô tô chạy thẳng đều trên đường nằm ngang với tốc độ 72 km/h. Động năng của xe là 200.103J. Xe có khối
lượng bằng
A. 1,5 tấn.
B. 3 tấn.
C. 1 tấn.
D. 2 tấn.
Câu 7: Một vận động viên có khối lượng 50 kg, khi chạy với tốc độ v, vận động viên có động năng 225 J. Tốc độ của vận
động viên bằng
A. 5 m/s.
B. 3 m/s.
C. 6 m/s.
D. 9 m/s.
Câu 8: Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:
A. 0,32 m/s.
B. 36 km/h.
C. 36 m/s.
D. 10 km/h.
Câu 9: Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 20 m/s thì động năng của nó bằng
A. 7200 J.
B. 200 J.
C. 200.103 J.
D. 72.103 J.
Câu 10: Động năng của một chiếc ô tô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ không đổi 54 km/h là:
A. 459.103 J.
B. 22,5.103 J.
C. 337,5.103 J.
D. 675.103 J.
Câu 11: Vật có động năng lớn nhất là:
A. Một viên đạn có khối lượng 20 g đang bay ở tốc độ 300 m/s.
B. Một khúc gỗ có khối lượng 10 kg đang trôi trên sông ở tốc độ 3,6 km/h.
C. Một vận động viên có khối lượng 65 kg đang đi xe đạp ở tốc độ 18 km/h.
D. Một quả bóng có khối lượng 0,3 kg đang di chuyển với tốc độ 10,8 km/h.
2. THẾ NĂNG:
2.1 LÝ THUYẾT ÁP DỤNG:
Câu 1: Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao h so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của
vật được xác định theo công thức nào? Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.
1
A. Wt = mg
B. Wt = mh
C. Wt = 2 mgh
D. Wt = mgh
Câu 2: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Hình dạng và vị trí của vật so với mặt đất.
B. Hình dạng và vận tốc của vật.
C. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
D. Khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 3: Vật ở độ cao càng cao thì
A. động năng vật càng lớn. B. thế năng vật càng lớn.
C. thế năng vật càng nhỏ. D. động năng vật càng nhỏ.
Câu 4: Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
A. Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà.
B. Chiếc lá đang rơi.
C. Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà.
D. Quả bóng đang bay trên cao.
Câu 5: Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
A. Máy bay đang bay.
B. Xe máy đang chuyển động trên mặt đường.
C. Chiếc lá đang rơi.
D. Quyển sách đặt trên bàn.
Câu 6: Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
A. Chiếc máy bay đang bay trên cao.
B. Em bé đang ngồi trên xích đu.
C. Ô tô đang đậu trong bến xe.
D. Con chim bay lượn trên bầu trời.
Câu 7: Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Câu 8: Trong hình dưới đây, lần lượt chậu cây nào có thế năng lớn nhất và chậu cây nào có thế năng bé nhất?

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

A. Chậu cây C và A.
B. Chậu câu B và C.
C. Chậu cây A và C.
D. Chậu cây C và B.
Câu 9: Một quả cầu treo ở đầu sợi dây, chuyển động không ma sát qua lại giữa hai vị trí A và B. Xét khi hai quả cầu
chuyển động từ A xuống đến C, đến O rồi lên D và đến B. Cho biết hai vị trí C và D có cùng độ cao. Chọn mốc tính độ
cao tại vị trí O. Phát biểu nào sau đây về thế năng trọng trường của quả cầu sai?

A. Do quả cầu luôn ở vị trí cao hơn mặt đất nên mọi vị trí của quả cầu đều có thế năng khác không.
B. Thế năng của quả cầu tạo vị trí A và B có giá trị lớn nhất.
C. Tại C quả cầu đang đi xuống nên thế năng của quả cầu tại A lớn hơn tại C.
D. Tại D quả cầu đang đi lên nên thế năng của quả cầu tại D bằng tại C.
Câu 10: Một quả cầu treo ở đầu sợi dây, chuyển động không ma sát qua lại giữa hai vị trí A và B. Nếu chon mốc tính độ
cao ở mặt đất, tại vị trí nào quả cầu có thế năng trọng trường nhỏ nhất?

A. Tại A.
B. Tại C.
C. Tại B.
D. Tại O.
Câu 11: Trường hợp nào sau đây có thế năng thay đổi?
A. Ô tô đang chạy trên đường dốc.
B. Kiện hàng đang dịch chuyển nhờ băng chuyền.
C. Máy bay đang bay trên trời.
D. Quả bóng lăn trên sân.
Câu 12: Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chất làm nên vật.
B. Độ cao của vật so với mốc thế năng được chọn.
C. Hình dáng của vật.
D. Quãng đường vật đi được.
Câu 13: So sánh thế năng trọng trường của vật thứ hai so với vật thứ nhất ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết
khối lượng của vật thứ nhất gấp 2 lần khối lượng của vật thứ hai.
1
1
A. Wt2 = 2Wt1
B. Wt2 = Wt1
C. Wt2 = 2 Wt1
D. Wt2 = 4 Wt1
Câu 14: Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng trọng trường của vật thức nhất so
với vật thứ hai là
A. bằng hai lần vật thứ hai.
B. bằng một nửa vật thứ hai.
C. bằng vật thứ hai.
D. bằng ¼ vật thứ hai.
Câu 15: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?
A. Bằng 0.
B. Bằng 10m.
C. Bằng động năng.
D. Bằng cơ năng.
Câu 16: Khi chuyển động từ vị trí B đến vị trí C, vì sao thế năng của bạn nhỏ tăng dần?

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

A. Vận tộc của xích đu tăng dần từ vị trí B lên vị trí C.
B. Độ cao của bạn nhỏ tăng dần vị trí C cao hơn vị trí B.
C. Trọng lượng của bạn nhỏ không đổi từ vị trí B lên vị trí C.
D. Do lực bạn nhỏ tác động lên xích đu.
Câu 17: Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương ngang từ vị trí A, rơi xuống đất tại vị trí D. Tại vị trí
nào vật có mốc thế năng lớn nhất?

A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
D. Vị trí D.
2.2. BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Câu 1: Một quả dừa khối lượng 1,2 kg ở trên cây có độ cao 4 m so với mặt đất. Tính thế năng của quả dừa.
A. 48 J.
B. 4,8 J.
C. 33,3 J.
D. 3 J.
Câu 2: Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai đứng trên sân thượng tòa nhà cao 20 m so với
mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi măng?( Chọn gốc
thế năng tại mặt sân thượng tòa nhà.)
A. 10 000 J.
B. 700 J.
C. 10 700 J.
D. 9 300 J.
Câu 3: Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai đứng trên sân thượng tòa nhà cao 20 m so với
mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi măng.?(Chọn gốc
thế năng tại mặt đất.)
A. 10 000 J.
B. 700 J.
C. 10 700 J.
D. 9 300 J.
Câu 4: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ 10 cách mặt
đất 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là
A. 588 kJ.
B. 392 kJ.
C. 980 kJ.
D. 598 kJ.
Câu 5: Một vật có khối lượng 2 kg có thế năng 10 J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vật ở độ cao
A. 2 m.
B. 1,5 m.
C. 1 m.
D. 0,5 m.
Câu 6: Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?
A. 120 J.
B. 30 J.
C. 60 J.
D. 12 J.
Câu 7: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với mặt đất. Chọn mặt đất là mốc thế năng. Thế năng trọng
trường của kiện hàng là 60 J. Khối lượng của kiện hàng là
A. 5 kg.
B. 10 kg.
C. 50 kg.
D. 15 kg.
Câu 8: Quả bóng có khối lượng 1 kg được đặt trên mặt bàn có độ cao 2 m so với mặt đất. Thế năng của quả bóng là
A. 2 J.
B. 20 J.
C. 40 J.
D. 4 J.
Câu 9: Thế năng trọng trường của vật trong trường hợp nào sau đây là nhỏ nhất?
A. Vật A có khối lượng 2kg được giữ yên ở độ cao 3m so với mặt đất.
B. Vật B có khối lượng 2 kg đang chuyển động ở tốc độ 5 m/s ở độ cao 3m so với mặt đất.
C. Vật C có khối lượng 1 kg đang chuyển động ở tốc độ 10 m/s ở độ cao 3m so với mặt đất.
D. Vật D có khối lượng 3 kg được giữ yên ở độ cao 2m so với mặt đất.

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

Câu 10: Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc khối băng có hình dạng và kích thước khác nhau . Khi xảy ra mưa
đá, ngoài tác hại do gió, lốc mạnh gây ra, những viên băng đá cũng có thể gây ra thiệt hại cho con người và tài sản. Vì
vậy, mưa đá được xếp vào những hiện tượng thời tiết nguy hiểm.

Khối lượng lớn nhất của viên băng đá từng được ghi nhận trong một trận mưa lên tới 1 kg tương đương với trọng lượng
khoảng 10 N. Tính thế năng trọng trường của viên băng đá này khi nó bắt đầu rơi xuống từ đám mây cách mặt đất 1 000
m.
A. 20 000 J.
B. 10 000 J.
C. 5 000 J.
D. 3 000 J.
Câu 11: Một máy bay có khối lượng tổng cộng 250 tấn, đang bay với tốc độ 900 km/h ở độ cao 10 km so với mực nước
biển.Tính thế năng trọng trường của máy bay trên.
A. 35.109J.
B. 45.109 J.
C. 25.109J.
D. 15.109J.
BÀI 3: CƠ NĂNG.
1. CƠ NĂNG:
1.1. LÝ THUYẾT ÁP DỤNG:
Câu 1: Đại lượng nào sau đây không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang
A. động năng.
B. cơ năng.
C. thế năng.
D. hóa năng.
Câu 2: Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi
A. động năng của vật không đổi.
B. thế năng của vật không đổi.
C. tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
D. tổng động năng và thế năng của vật biến đổi tuần hoàn.
Câu 3: Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là:
A. nhiệt năng.
B. cơ năng.
C. điện năng
D. hóa năng.
3. Mối quan hệ giữa thế năng và động năng:
Câu 1: Trong quá trình chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể
A. chuyển hóa qua lại cho nhau.
B. cùng tăng.
C. luôn luôn không thay đổi.
D. cùng giảm.
Câu 2: Trường hợp nào trong hình dưới đây, vật có động năng tăng và thế năng giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
B. Viên đạn được bắn ra từ nòng súng.
C. Quả cam đang rơi từ trên cành xuống đất.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 3: Trong những vật sau, vật vừa có động năng vừa có thế năng là
A. máy bay đang bay trên trời.
B. quả bóng đang lăn trên sân.
C. một con chim đang đậu trên cành cây.
D. quyển sách đang ở trên bàn.
Câu 4: Trong quá trình dao động của con lắc
A. Động năng của con lắc không đổi.
B. Thế năng của con lắc không đổi.
C. Có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng.
D. Con lắc chỉ có động năng.
Câu 5: Trong quá trình rơi tự do của một vật thì
A. Động năng tăng, thế năng tăng.
B. Động năng tăng, thế năng giảm.
C. Động năng giảm, thế năng giảm.
D. Động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 6: Khi một quả bóng được ném lên thì
A. động năng chuyển thành thế năng.
B. thế năng chuyển thành động năng.
C. động năng chuyển thành cơ năng.
D. cơ năng chuyển thành động năng.
Câu 7: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có sự chuyển hóa thế năng thành động năng? Hãy chọn câu đúng nhất.
A. Mũi tên được bắn đi từ cung; viên phấn đang đặt trên bàn.
B. Ô tô đang chạy trên đường; nước trên đập cao chảy xuống.
C. Hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới; máy bay đang hạ cánh.
D. Viên phấn đang đặt trên bàn; hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới.
Câu 4: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 60m so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt
đất. Độ cao mà tại đó vật có động năng bằng ba lần thế năng là
A. 20 m.
B. 15 m.
C. 10 m.
D. 30 m.

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

1

Câu 5: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Khi động năng bằng 2 lần thế năng thì vật ở độ cao nào so
với mặt đất
1
2
1
3
A. 2 h
B. 3 h
C. 3 h
D. 4 h
Câu 6: Hòn đá có khối lượng m=50g được ném thẳng đứng lên với vận tốc v0=20 m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng bằng ¼ động năng khi vật có độ cao
A.16 m.
B. 5 m.
C. 4 m.
D. 20 m.
Câu 7: Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng những đập nước ngăn các dòng chảy để tạo thành những hồ chứa nước.
Nước trong hồ chứa càng nhiều và ở càng cao thì năng lượng được tích trữ càng lớn.

Sơ đồ chuyển hóa năng lượng của nhà máy thủy điện sau đây là đúng?
A. Thế năng  Động năng  Điện năng.
B. Động năng  Thế năng  Điện năng.
C. Điện năng  Thế năng  Động năng.
D. Điện năng  Động năng  Thế năng.
Câu 8: Trong xây dựng, người ta dùng búa máy để đóng các cọc bê tông. Một búa máy có khối lượng M được thả rơi từ
độ cao H xuống và đóng vào một cọc bê tông có khối lượng m trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất một đoạn h.

Phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi ta cho H càng lớn thì h càng lớn.
B. Khi ta tăng H thì búa máy ở vị trí cao hơn nên thế năng của búa máy sẽ tăng lên.
C. Trong quá trình rơi: thế năng búa máy dần chuyển hóa thành động năng.
D. Tại điểm thả rơi: đầu búa có động năng lớn nhất.
Câu 9: Cho hình ảnh vận động viên giậm nhảy qua xà:

Phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình bay lên: động năng tăng dần, thế năng tăng dần.

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710

B. Tại vị trí B: thế năng đạt giá trị lớn nhất, động năng bằng 0.
C. Tại vị trí C: ngay khi vận động viên đáp trên nệm thì cả động năng và thế năng đều lớn hơn 0.
D. Quá trình rơi xuống: thế năng chuyển hóa thành động năng.

CHƯƠNG V: NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 16: VÒNG NĂNG LƯỢNG TRÊN TRÁI ĐẤT.
NĂNG LƯỢNG HÓA THẠCH
I. VÒNG NĂNG LƯỢNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Thầy cô nào có nhu cầu soạn đề theo yêu cầu có thể liên hệ 0965032710
 
Gửi ý kiến