Ngữ văn 9 - Tài liệu ôn 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 15h:01' 16-01-2026
Dung lượng: 112.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 15h:01' 16-01-2026
Dung lượng: 112.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
MA TRẬN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Hình thức: Tự luận
TT
Kĩ
năng
Nội dung
Đơn vị kiến thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Thấp
cao
Cộng
Ngữ liệu ngoài chương
0
trình SGK tương đương
1
Đọc
hiểu
2
với văn bản trong
chương trình về đề tài,
chủ đề, giai đoạn, thể
loại.
1
1
2
1
1
20%
10%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
Viết
Viết bài văn nghị luận xã
hội
0
10%
4
40%
1*
1*
1*
1*
Viết đoạn văn nghị luận 1*
văn học
1*
1*
1*
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
2
1
1
6
20%
20%
10%
10%
60%
4
3
2
1
10
40%
30%
20%
10 %
100%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ: %
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI VÀO 10 THPT- MÔN NGỮ VĂN
Hình thức: Tự luận
(Thời gian làm bài: 120 phút)
T
T
1
Chươn
g/
Chủ
đề
Đọc
hiểu
Nội
dung/
đơn
Mức độ đánh giá
vị
kiến
thức
Truyệ Nhận biết:
n hiện - Nhận biết được một số yếu tố
đại
hình thức (cốt truyện, nhân vật,
chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ,…) và
nội dung (đề tài, chủ đề; ý nghĩa
của văn bản; tư tưởng, tình cảm,
thái độ của người kể chuyện;…)
của truyện ngắn.
- Nhận biết được các nội dung
kiến thức:
+ Từ đơn, từ phức; từ đa nghĩa
và từ đồng âm; từ tượng hình và
từ tượng thanh
+ Các kiểu câu ghép, các kết từ
để nối các vế câu trong câu
ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt;
câu hỏi, câu kể, cầu khiến, câu
cảm; câu khẳng định và câu phủ
định; trạng ngữ; thành phần biệt
lập; nghĩa tường minh và nghĩa
hàm ẩn; liên kết văn bản; các
đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp…
Số câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Vận
Nhậ Thôn Vận
dụn
n
g
dụn
g
biết hiểu
g
cao
2TL
1TL
1TL
+ Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn
dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói quá,
nói giảm nói tránh, điệp ngữ,
đảo ngữ, liệt kê, câu hỏi tu từ…
Thông hiểu:
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa,
tác dụng của các chi tiết tiêu
biểu, các nét đặc sắc nghệ thuật
của truyện;
- Hiểu được tính cách/ phẩm
chất nhân vật thể hiện qua cử
chỉ, hành động, lời thoại,…
- Hiểu được thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc.
- Hiểu được ý nghĩa và tác dụng
của các đơn vị kiến thức Tiếng
Việt kể trên
2
Viết
Bài
văn
nghị
luận
xã hội
về
một
vấn
đề
cần
giải
quyết
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.
- Liên hệ được nội dung nêu
trong văn bản với những vấn
đề của xã hội đương đại.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình/ không đồng tình/ đồng
tình một phần với quan điểm
của tác giả.
Nhận biết:
Bài văn đảm bảo bố cục 3
phần (mở bài, thân bài, kết
bài); đúng kiểu bài nghị luận
xã hội về một vấn đề cần giải
quyết
Thông hiểu:
- Bài văn triển khai được hệ
thống luận đề, luận điểm, lí
lẽ, bằng chứng theo một trình
tự hợp lí.
- Triển khai được ít nhất 2
luận điểm làm rõ những hạn
chế của vấn đề cần được khắc
1*TL
1*TL
1*T
L
1*T
L
phục.
- Các lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục, làm sáng tỏ cho luận
điểm.
- Trình bày được một số biện
pháp khả thi và có sức thuyết
phục để giải quyết những hạn
chế của vấn đề
Vận dụng:
- Triển khai hệ thống luận
điểm logic, chắc chắn, thuyết
phục.
- Các lí lẽ đưa ra xác đáng,
chặt chẽ, thuyết phục; bằng
chứng chọn lọc, phù hợp, tiêu
biểu, minh họa hiệu quả cho
các lí lẽ và luận điểm trong
bài viết.
Vận dụng cao:
Viết được một bài văn nghị
luận về một vấn đề cần giải
quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức
thuyết phục.
Viết
đoạn
văn
nghị
luận
văn
học
Nhận biết:
Đoạn văn đảm bảo về hình thức
và dung lượng, đảm bảo 3 phần
(mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn);
đúng kiểu bài nghị luận về tác
phẩm văn học.
Thông hiểu: Hiểu được nội dung,
nghệ thuật của văn bản
Vận dụng:
Đoạn văn nghị luận thể hiện
được rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc
và vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ
và dẫn chứng
Vận dụng cao:
Đoạn văn có diễn đạt mới mẻ,
phát hiện tinh tế, thể hiện được
1*TL
1*TL
1*T
L
1*T
L
những suy nghĩ, cảm xúc sâu
sắc. Liên hệ, so sánh, kết nối với
tác phẩm khác.
Tổng
2*
TL
2*TL
2*T
L
2*T
L
Tỉ lệ %
20
20
10
10
Tỉ lệ chung
40
30
20
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TỈNH YÊN BÁI
ĐỀ THI …………
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời
gian giao đề)
I. Phần đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
“…Hồi còn nhỏ, nhỏ xíu, tôi chưa có bạn gái. Suốt ngày chỉ
chơi với… mẹ tôi và bà nội tôi. Mẹ tôi rất thương tôi nhưng vì
mẹ sợ ba nên ít khi mẹ che chở được tôi trước những trận đòn
của ba tôi. Bà tôi thì lại khác. Bà sinh ra ba nên ba phải sợ bà.
Điều đó thật may mắn đối với tôi.
Hồi nhỏ tôi rất nghịch, ăn đòn khá thường xuyên. Điều đó
buộc đầu óc non nớt của tôi phải tìm cách đối phó với những
trận đòn trừng phạt của ba tôi. Mỗi lần phạm lỗi, hễ thấy ba tôi
dợm (1) rút cây roi mây ra khỏi vách là tôi vội vàng chạy sang
nhà bà tôi. Bà tôi thường nằm trên cái sập gỗ lim đen bóng, bên
dưới là những ngăn kéo đựng thuốc bắc của ông tôi. Bà nằm đó,
miệng bỏm bẻm nhai trầu, tay phe phẩy chiếc quạt mo cau với
một dáng điệu thong thả.
- Bà ơi, bà!- tôi chạy đến bên chiếc sập, hổn hển kêu.
Bà tôi chỏi (2) tay nhỏm dậy:
- Gì đó cháu?
- Ba đánh! – Tôi nói, miệng méo xệch.
- Cháu đừng lo! Lên đây nằm với bà!
Bà tôi dịu dàng trấn an tôi và đưa tay kéo tôi lên sập, đặt
tôi nằm khuất sau lưng bà, phía sát tường, xong, bà tôi xoay
người lại, nằm quay mặt ra ngoài. Lát sau, ba tôi bước qua, tay
vung vẩy con roi dài, miệng hỏi:
- Mẹ có thấy thằng Ngạn chạy qua đây không?
- Không thấy.
Bà tôi thản nhiên đáp và tiếp tục nhai trầu. Tôi nằm sau
lưng bà, tim thót lại vì lo âu. Tôi chỉ cảm thấy nhẹ nhõm khi
nghe tiếng bước chân ba tôi xa dần. […].
Bà tôi không bao giờ từ chối yêu cầu của tôi. Bà vừa gãi
lưng cho tôi vừa thủ thỉ kể chuyện cho tôi nghe. Những câu
chuyện đời xưa của bà tôi nghe đã thuộc lòng… Tuy vậy, mỗi
khi bà kể chuyện, tôi luôn luôn nằm nghe với cảm giác hứng thú
hệt như lần đầu tiên, có lẽ do giọng kể dịu dàng và âu yếm của
bà, bao giờ nó cũng toát ra một tình cảm trìu mến đặc biệt
dành cho tôi khiến trái tim tôi run lên trong một nỗi xúc động
hân hoan khó tả. Và tôi ngủ thiếp đi lúc nào không hay, với trái
tim không ngừng thổn thức”.
(Nguyễn Nhật Ánh, Mắt biếc,
Nxb Trẻ, 2021, tr… - …)
Câu 1 (1,0 điểm). Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Xác
định người kể chuyện trong văn bản?
1
2
Dợm: định (phương ngữ): chực sẵn, chuẩn bị sẵn tư thế để làm việc gì đó
Chỏi tay: chống tay
Câu 2 (1,0 điểm). Liệt kê và nêu ý nghĩa của các từ láy có
trong câu văn sau: “Bà nằm đó, miệng bỏm bẻm nhai trầu, tay
phe phẩy chiếc quạt mo cau với một dáng điệu thong thả.”
Câu 3 (1,0 điểm). Nhân vật “tôi” đã cảm nhận được điều gì từ
những câu chuyện kể của bà? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
Câu 4 (1,0 điểm). Qua ngữ liệu trên, em có nhận xét gì về tình
cảm của nhân vật “tôi” dành cho bà của mình? Từ đó hãy rút ra
bài học tích cực cho bản thân em?
II. Phần viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích
một vẻ đẹp ở nhân vật người bà trong ngữ liệu ở phần I.
Câu 2. (4,0 điểm):
Viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ) trình bày suy
nghĩ của em về vấn đề nghiện mạng xã hội của học sinh hiện
nay và đề xuất giải pháp khắc phục.
----------------Hết-----------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì
thêm.
Họ và tên thí sinh……………………………
Số báo
danh…………………………
Chữ kí cán bộ coi thi 1………………………
Chữ kí cán bộ coi thi
2……………...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
MA TRẬN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Hình thức: Tự luận
TT
Kĩ
năng
Nội dung
Đơn vị kiến thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Thấp
cao
Ngữ liệu ngoài chương
0
trình SGK tương đương
1
Đọc
hiểu
2
với văn bản trong
chương trình về đề tài,
chủ đề, giai đoạn, thể
loại.
1
1
2
1
1
20%
10%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
Viết
0
10%
Viết bài văn nghị luận xã 1*
hội
1*
1*
1*
Viết đoạn văn nghị luận 1*
văn học
1*
1*
1*
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
2
1
1
20%
20%
10%
10%
4
3
2
1
40%
30%
20%
10 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ: %
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TỈNH YÊN BÁI
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT
NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Bài thi: NGỮ VĂN
(Đáp án - thang điểm gồm có 03
trang)
ĐÁP ÁN ………
Phầ Câu
n
1
Nội dung
- Ngôi kể: thứ nhất
Điể
m
0,5
- Người kể chuyện: người cháu
0,5
- Liệt kê từ láy: bỏm bẻm, phe phẩy, thong thả
2
Đọc
hiể
u
3
-Nêu ý nghĩa của các từ láy: thể hiện dáng vẻ,
hành động của người bà giúp cho người đọc có
sự hình dung rõ hơn về bà
-Nhân vật tôi đã cảm nhận được sự quan tâm,
yêu thương và chia sẻ từ bà.
-Những chi tiết thể hiện: hứng thú hệt như lần
đầu tiên, toát ra một tình cảm trìu mến đặc
biệt dành cho tôi, run lên, xúc động hân hoan
khó tả, thổn thức…
-Tình cảm nhân vật “tôi” dành cho bà: HS có
0,5
0,5
0,5
0,5
thể bộc lộ cảm xúc theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải là nhân văn, phù hợp với nội dung
của văn bản.
4
Ví dụ: cảm ơn; xúc động, trân trọng, biết ơn,
kính trọng… trước tình bà.
HS có thể rút ra nhiều bài học khác nhau
nhưng cần hợp lí.
VD: em cần phải trân trọng tình cảm gia đình,
trân trọng những kí ức tuổi thơ bên ông bà…
1
Viết đoạn văn phân tích 1 vẻ đẹp ở nhân
vật người bà trong ngữ liệu ở phần I.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách
diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích 1
vẻ đẹp ở nhân vật người bà trong ngữ liệu ở
phần I.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập
luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
theo nhiều cách nhưng phải làm rõ: 1 vẻ đẹp ở
nhân vật người bà trong ngữ liệu ở phần I. Có
thể triển khai theo hướng:
Nhân vật người bà: mang những nét đẹp
0,25
0,25
1,0
truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
- Giàu tình yêu thương, đặc biệt đối với người
cháu, bà luôn dành thời gian để chăm sóc và
nuôi dưỡng cháu trai, cùng chia sẻ những câu
Viế
t
chuyện đầy ý nghĩa về cuộc sống
- Giàu lòng vị tha, che chở, bà luôn bảo vệ
cháu, dành cho cháu những tình cảm tốt đẹp
nhất…
2
d. Chính tả,ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Suy nghĩ về vấn đề nghiện mạng xã hội của
học sinh hiện nay và đề xuất giải pháp khắc
phục.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai
được vấn đề, Kết bài đánh giá được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Suy nghĩ về vấn đề nghiện mạng xã hội của
học sinh hiện nay và đề xuất giải pháp khắc
phục.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách,
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận;
kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu cơ bản sau:
*Mở bài: Giới thiệu khái quát vấn đề nhiều 0,5
học sinh nghiện mạng xã hội trong thực tế,
nêu nhận xét chung
* Thân bài:
2,0
- Nêu những mặt tích cực của mạng xã hội
- Trình bày các biểu hiện cụ thể của vấn đề
nhiều học sinh nghiện mạng xã hội
- Lí giải những tác hại của việc nghiện mạng
xã hội đối với học sinh (về việc học, về phát
triển bản thân)
- Chỉ ra một số học sinh khiến học sinh nghiện
mạng xã hội (chủ quan, khách quan)
- Đề xuất những biện pháp khắc phục vấn đề
HS nghiện mạng xã hội trong thực tế (bản
thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng nên làm
gì, làm như thế nào?...)
* Kết bài:
0,5
- Khẳng định quan điểm của bản thân về vấn
đề nghiện mạng xã hội ở HS
- Nêu lên suy nghĩ, quan điểm của bản thân
liên quan đến vấn đề nghiện mạng xã hội
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị 0,25
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
* Lưu ý: Đối với câu 4 phần đọc hiểu và phần viết, hướng dẫn chấm trên đây
chỉ là những định hướng, trong quá trình chấm bài, giáo viên cần linh hoạt vận
dụng hướng dẫn chấm để xác định điểm bài làm cho học sinh sao cho chính
xác, hợp lí, cần tôn trọng và khuyến khích những bài viết có tính mới mẻ, sáng
tạo. Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm.
-----------------Hết-----------------
MA TRẬN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Hình thức: Tự luận
TT
Kĩ
năng
Nội dung
Đơn vị kiến thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Thấp
cao
Cộng
Ngữ liệu ngoài chương
0
trình SGK tương đương
1
Đọc
hiểu
2
với văn bản trong
chương trình về đề tài,
chủ đề, giai đoạn, thể
loại.
1
1
2
1
1
20%
10%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
Viết
Viết bài văn nghị luận xã
hội
0
10%
4
40%
1*
1*
1*
1*
Viết đoạn văn nghị luận 1*
văn học
1*
1*
1*
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
2
1
1
6
20%
20%
10%
10%
60%
4
3
2
1
10
40%
30%
20%
10 %
100%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ: %
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI VÀO 10 THPT- MÔN NGỮ VĂN
Hình thức: Tự luận
(Thời gian làm bài: 120 phút)
T
T
1
Chươn
g/
Chủ
đề
Đọc
hiểu
Nội
dung/
đơn
Mức độ đánh giá
vị
kiến
thức
Truyệ Nhận biết:
n hiện - Nhận biết được một số yếu tố
đại
hình thức (cốt truyện, nhân vật,
chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ,…) và
nội dung (đề tài, chủ đề; ý nghĩa
của văn bản; tư tưởng, tình cảm,
thái độ của người kể chuyện;…)
của truyện ngắn.
- Nhận biết được các nội dung
kiến thức:
+ Từ đơn, từ phức; từ đa nghĩa
và từ đồng âm; từ tượng hình và
từ tượng thanh
+ Các kiểu câu ghép, các kết từ
để nối các vế câu trong câu
ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt;
câu hỏi, câu kể, cầu khiến, câu
cảm; câu khẳng định và câu phủ
định; trạng ngữ; thành phần biệt
lập; nghĩa tường minh và nghĩa
hàm ẩn; liên kết văn bản; các
đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp…
Số câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Vận
Nhậ Thôn Vận
dụn
n
g
dụn
g
biết hiểu
g
cao
2TL
1TL
1TL
+ Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn
dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói quá,
nói giảm nói tránh, điệp ngữ,
đảo ngữ, liệt kê, câu hỏi tu từ…
Thông hiểu:
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa,
tác dụng của các chi tiết tiêu
biểu, các nét đặc sắc nghệ thuật
của truyện;
- Hiểu được tính cách/ phẩm
chất nhân vật thể hiện qua cử
chỉ, hành động, lời thoại,…
- Hiểu được thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc.
- Hiểu được ý nghĩa và tác dụng
của các đơn vị kiến thức Tiếng
Việt kể trên
2
Viết
Bài
văn
nghị
luận
xã hội
về
một
vấn
đề
cần
giải
quyết
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.
- Liên hệ được nội dung nêu
trong văn bản với những vấn
đề của xã hội đương đại.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình/ không đồng tình/ đồng
tình một phần với quan điểm
của tác giả.
Nhận biết:
Bài văn đảm bảo bố cục 3
phần (mở bài, thân bài, kết
bài); đúng kiểu bài nghị luận
xã hội về một vấn đề cần giải
quyết
Thông hiểu:
- Bài văn triển khai được hệ
thống luận đề, luận điểm, lí
lẽ, bằng chứng theo một trình
tự hợp lí.
- Triển khai được ít nhất 2
luận điểm làm rõ những hạn
chế của vấn đề cần được khắc
1*TL
1*TL
1*T
L
1*T
L
phục.
- Các lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục, làm sáng tỏ cho luận
điểm.
- Trình bày được một số biện
pháp khả thi và có sức thuyết
phục để giải quyết những hạn
chế của vấn đề
Vận dụng:
- Triển khai hệ thống luận
điểm logic, chắc chắn, thuyết
phục.
- Các lí lẽ đưa ra xác đáng,
chặt chẽ, thuyết phục; bằng
chứng chọn lọc, phù hợp, tiêu
biểu, minh họa hiệu quả cho
các lí lẽ và luận điểm trong
bài viết.
Vận dụng cao:
Viết được một bài văn nghị
luận về một vấn đề cần giải
quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức
thuyết phục.
Viết
đoạn
văn
nghị
luận
văn
học
Nhận biết:
Đoạn văn đảm bảo về hình thức
và dung lượng, đảm bảo 3 phần
(mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn);
đúng kiểu bài nghị luận về tác
phẩm văn học.
Thông hiểu: Hiểu được nội dung,
nghệ thuật của văn bản
Vận dụng:
Đoạn văn nghị luận thể hiện
được rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc
và vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ
và dẫn chứng
Vận dụng cao:
Đoạn văn có diễn đạt mới mẻ,
phát hiện tinh tế, thể hiện được
1*TL
1*TL
1*T
L
1*T
L
những suy nghĩ, cảm xúc sâu
sắc. Liên hệ, so sánh, kết nối với
tác phẩm khác.
Tổng
2*
TL
2*TL
2*T
L
2*T
L
Tỉ lệ %
20
20
10
10
Tỉ lệ chung
40
30
20
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TỈNH YÊN BÁI
ĐỀ THI …………
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời
gian giao đề)
I. Phần đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
“…Hồi còn nhỏ, nhỏ xíu, tôi chưa có bạn gái. Suốt ngày chỉ
chơi với… mẹ tôi và bà nội tôi. Mẹ tôi rất thương tôi nhưng vì
mẹ sợ ba nên ít khi mẹ che chở được tôi trước những trận đòn
của ba tôi. Bà tôi thì lại khác. Bà sinh ra ba nên ba phải sợ bà.
Điều đó thật may mắn đối với tôi.
Hồi nhỏ tôi rất nghịch, ăn đòn khá thường xuyên. Điều đó
buộc đầu óc non nớt của tôi phải tìm cách đối phó với những
trận đòn trừng phạt của ba tôi. Mỗi lần phạm lỗi, hễ thấy ba tôi
dợm (1) rút cây roi mây ra khỏi vách là tôi vội vàng chạy sang
nhà bà tôi. Bà tôi thường nằm trên cái sập gỗ lim đen bóng, bên
dưới là những ngăn kéo đựng thuốc bắc của ông tôi. Bà nằm đó,
miệng bỏm bẻm nhai trầu, tay phe phẩy chiếc quạt mo cau với
một dáng điệu thong thả.
- Bà ơi, bà!- tôi chạy đến bên chiếc sập, hổn hển kêu.
Bà tôi chỏi (2) tay nhỏm dậy:
- Gì đó cháu?
- Ba đánh! – Tôi nói, miệng méo xệch.
- Cháu đừng lo! Lên đây nằm với bà!
Bà tôi dịu dàng trấn an tôi và đưa tay kéo tôi lên sập, đặt
tôi nằm khuất sau lưng bà, phía sát tường, xong, bà tôi xoay
người lại, nằm quay mặt ra ngoài. Lát sau, ba tôi bước qua, tay
vung vẩy con roi dài, miệng hỏi:
- Mẹ có thấy thằng Ngạn chạy qua đây không?
- Không thấy.
Bà tôi thản nhiên đáp và tiếp tục nhai trầu. Tôi nằm sau
lưng bà, tim thót lại vì lo âu. Tôi chỉ cảm thấy nhẹ nhõm khi
nghe tiếng bước chân ba tôi xa dần. […].
Bà tôi không bao giờ từ chối yêu cầu của tôi. Bà vừa gãi
lưng cho tôi vừa thủ thỉ kể chuyện cho tôi nghe. Những câu
chuyện đời xưa của bà tôi nghe đã thuộc lòng… Tuy vậy, mỗi
khi bà kể chuyện, tôi luôn luôn nằm nghe với cảm giác hứng thú
hệt như lần đầu tiên, có lẽ do giọng kể dịu dàng và âu yếm của
bà, bao giờ nó cũng toát ra một tình cảm trìu mến đặc biệt
dành cho tôi khiến trái tim tôi run lên trong một nỗi xúc động
hân hoan khó tả. Và tôi ngủ thiếp đi lúc nào không hay, với trái
tim không ngừng thổn thức”.
(Nguyễn Nhật Ánh, Mắt biếc,
Nxb Trẻ, 2021, tr… - …)
Câu 1 (1,0 điểm). Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Xác
định người kể chuyện trong văn bản?
1
2
Dợm: định (phương ngữ): chực sẵn, chuẩn bị sẵn tư thế để làm việc gì đó
Chỏi tay: chống tay
Câu 2 (1,0 điểm). Liệt kê và nêu ý nghĩa của các từ láy có
trong câu văn sau: “Bà nằm đó, miệng bỏm bẻm nhai trầu, tay
phe phẩy chiếc quạt mo cau với một dáng điệu thong thả.”
Câu 3 (1,0 điểm). Nhân vật “tôi” đã cảm nhận được điều gì từ
những câu chuyện kể của bà? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
Câu 4 (1,0 điểm). Qua ngữ liệu trên, em có nhận xét gì về tình
cảm của nhân vật “tôi” dành cho bà của mình? Từ đó hãy rút ra
bài học tích cực cho bản thân em?
II. Phần viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích
một vẻ đẹp ở nhân vật người bà trong ngữ liệu ở phần I.
Câu 2. (4,0 điểm):
Viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ) trình bày suy
nghĩ của em về vấn đề nghiện mạng xã hội của học sinh hiện
nay và đề xuất giải pháp khắc phục.
----------------Hết-----------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì
thêm.
Họ và tên thí sinh……………………………
Số báo
danh…………………………
Chữ kí cán bộ coi thi 1………………………
Chữ kí cán bộ coi thi
2……………...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
MA TRẬN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Hình thức: Tự luận
TT
Kĩ
năng
Nội dung
Đơn vị kiến thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Thấp
cao
Ngữ liệu ngoài chương
0
trình SGK tương đương
1
Đọc
hiểu
2
với văn bản trong
chương trình về đề tài,
chủ đề, giai đoạn, thể
loại.
1
1
2
1
1
20%
10%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
Viết
0
10%
Viết bài văn nghị luận xã 1*
hội
1*
1*
1*
Viết đoạn văn nghị luận 1*
văn học
1*
1*
1*
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :%
2
2
1
1
20%
20%
10%
10%
4
3
2
1
40%
30%
20%
10 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ: %
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TỈNH YÊN BÁI
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT
NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Bài thi: NGỮ VĂN
(Đáp án - thang điểm gồm có 03
trang)
ĐÁP ÁN ………
Phầ Câu
n
1
Nội dung
- Ngôi kể: thứ nhất
Điể
m
0,5
- Người kể chuyện: người cháu
0,5
- Liệt kê từ láy: bỏm bẻm, phe phẩy, thong thả
2
Đọc
hiể
u
3
-Nêu ý nghĩa của các từ láy: thể hiện dáng vẻ,
hành động của người bà giúp cho người đọc có
sự hình dung rõ hơn về bà
-Nhân vật tôi đã cảm nhận được sự quan tâm,
yêu thương và chia sẻ từ bà.
-Những chi tiết thể hiện: hứng thú hệt như lần
đầu tiên, toát ra một tình cảm trìu mến đặc
biệt dành cho tôi, run lên, xúc động hân hoan
khó tả, thổn thức…
-Tình cảm nhân vật “tôi” dành cho bà: HS có
0,5
0,5
0,5
0,5
thể bộc lộ cảm xúc theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải là nhân văn, phù hợp với nội dung
của văn bản.
4
Ví dụ: cảm ơn; xúc động, trân trọng, biết ơn,
kính trọng… trước tình bà.
HS có thể rút ra nhiều bài học khác nhau
nhưng cần hợp lí.
VD: em cần phải trân trọng tình cảm gia đình,
trân trọng những kí ức tuổi thơ bên ông bà…
1
Viết đoạn văn phân tích 1 vẻ đẹp ở nhân
vật người bà trong ngữ liệu ở phần I.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách
diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích 1
vẻ đẹp ở nhân vật người bà trong ngữ liệu ở
phần I.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập
luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
theo nhiều cách nhưng phải làm rõ: 1 vẻ đẹp ở
nhân vật người bà trong ngữ liệu ở phần I. Có
thể triển khai theo hướng:
Nhân vật người bà: mang những nét đẹp
0,25
0,25
1,0
truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
- Giàu tình yêu thương, đặc biệt đối với người
cháu, bà luôn dành thời gian để chăm sóc và
nuôi dưỡng cháu trai, cùng chia sẻ những câu
Viế
t
chuyện đầy ý nghĩa về cuộc sống
- Giàu lòng vị tha, che chở, bà luôn bảo vệ
cháu, dành cho cháu những tình cảm tốt đẹp
nhất…
2
d. Chính tả,ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Suy nghĩ về vấn đề nghiện mạng xã hội của
học sinh hiện nay và đề xuất giải pháp khắc
phục.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai
được vấn đề, Kết bài đánh giá được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Suy nghĩ về vấn đề nghiện mạng xã hội của
học sinh hiện nay và đề xuất giải pháp khắc
phục.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách,
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận;
kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu cơ bản sau:
*Mở bài: Giới thiệu khái quát vấn đề nhiều 0,5
học sinh nghiện mạng xã hội trong thực tế,
nêu nhận xét chung
* Thân bài:
2,0
- Nêu những mặt tích cực của mạng xã hội
- Trình bày các biểu hiện cụ thể của vấn đề
nhiều học sinh nghiện mạng xã hội
- Lí giải những tác hại của việc nghiện mạng
xã hội đối với học sinh (về việc học, về phát
triển bản thân)
- Chỉ ra một số học sinh khiến học sinh nghiện
mạng xã hội (chủ quan, khách quan)
- Đề xuất những biện pháp khắc phục vấn đề
HS nghiện mạng xã hội trong thực tế (bản
thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng nên làm
gì, làm như thế nào?...)
* Kết bài:
0,5
- Khẳng định quan điểm của bản thân về vấn
đề nghiện mạng xã hội ở HS
- Nêu lên suy nghĩ, quan điểm của bản thân
liên quan đến vấn đề nghiện mạng xã hội
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị 0,25
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
* Lưu ý: Đối với câu 4 phần đọc hiểu và phần viết, hướng dẫn chấm trên đây
chỉ là những định hướng, trong quá trình chấm bài, giáo viên cần linh hoạt vận
dụng hướng dẫn chấm để xác định điểm bài làm cho học sinh sao cho chính
xác, hợp lí, cần tôn trọng và khuyến khích những bài viết có tính mới mẻ, sáng
tạo. Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm.
-----------------Hết-----------------
 









Các ý kiến mới nhất