ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1-CN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: giáo viên
Ngày gửi: 19h:03' 22-03-2026
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: giáo viên
Ngày gửi: 19h:03' 22-03-2026
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (2025-2026)
MÔN CÔNG NGHỆ 9
(Theo Công văn số 7991 BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/20024 của BGĐT)
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1:
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc: Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Đề gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm = 7 điểm + 3 câu hỏi tự luận = 3 điểm. Tổng 15 câu hỏi. Gồm: 4 Câu trắc nghiệm nhận biết nhiều lựa chọn (2đ)+ 2
câu vận dụng nhiều lựa chọn (1đ) + 2 câu nhận biết đúng sai (2đ)+ 4 câu trắc nghiệm trả lời ngắn vận dụng (2đ)+ 3 câu thông hiểu tự luận(3đ).
Mức độ đánh giá
Tỉ lệ
Trắc nghiệm khách quan
Tổng số câu
%
Tự luận
điểm
Nội dung/Đơn vị kiến
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
STT
thức
Vận
Vận
Biế
Vận Biế
Vận Biế
Vận
Hiểu dụn Biết Hiểu
Hiểu
Hiểu dụn Biết Hiểu
t
dụng
t
dụng
t
dụng
g
g
Câ
Bài 1: Nghề nghiệp
u
Câu
Câu
1
trong lĩnh vực kĩ thuật
2
1
1
25%
1;2
5-I
1-IV
và công nghệ
-I
Câ
Bài 2: Cơ cấu hệ thống
u
Câu
Câu
2
2
1
1
25%
giáo dục quốc dân
3;4
6-I
2-IV
-I
Bài 3: Thị trường lao
Câu
Câu
3
động kĩ thuật, công nghệ
1
1
1-II
3-IV
20%
tại Việt Nam
Bài 4: Quy trình lựa
Câu
4
1
10%
chọn nghề nghiệp
2-II
Bài 5: Dự án: Tự đánh
Câu
giá mức độ phù hợp của
1;2;
5
bản thân 6 với một số
4
20%
3;4ngành nghề thuộc lĩnh
III
vực kĩ thuật, công nghệ
4
2
2
4
3
15
6
Tổng số câu
6 câu 3 câu 6 câu
câu
câu câu
câu
câu
câu
7
Điểm
3,0
2,0
2,0
3,0
8
Tổng điểm
2đ
1đ
2đ
2đ
3đ
10đ
1
9
Tỉ lệ %
20
%
10
%
20
%
20%
100
%
30%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết
- Trình bày được khái niệm về nghề nghiệp;
Trình bày được tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội; Trình bày
được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề
nghiệp của mỗi người;
Bài 1:
Nghề
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ
thuật và
công nghệ
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Vận
Hiể Vận Biế Hiể Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết
Biết Hiểu
dụng
u
dụng
t
u
dụng
dụng
Năng
lực
sử
dụng
công
nghệ
cụ thể
Thông hiểu
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những
yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng
- Lồng ghép: giới thiệu về nghề nghiệp Stem
và một số nghề nghiệp STEM ở tỉnh Ninh Bình
Năn
g lực
tư
duy
sáng
tạo
Nhận biết
Năng
- Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của
lực
sử
Bài 2: Cơ Việt Nam; - Nhận ra, giải thích được các thời
điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề dụng
cấu hệ
thống giáo nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo công
nghệ
dục quốc dục;
cụ thể
dân
Thông hiểu
- Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có
Năn
g lực
phân
tích
tổng
hợp
Năn
g lực
2
những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Vận dụng
- Vận dụng được sau khi kết thúc trung học cơ
sở có những hướng đi nào liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cho
bản thân
Năn
g lực
tư
duy
sáng
tạo
Nhận biết
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao
động; các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao
động; Trình bày được vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bài 3: Thị
trường lao
động kĩ
thuật,
công nghệ
tại Việt
Nam
Thông hiểu
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị
trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
- Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
phân
tích
tổng
hợp
Năn
g
lực
sử
dụn
g
côn
g
ngh
ệ cụ
thể
Vận dụng
- Giới thiệu một số nghề nghiệp Stem ( thuộc
lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ) tỉnh Ninh Bình
cũng như thị trường lao động của các ngành
nghề này.
Bài 4: Quy
trình lựa
chọn nghề
nghiệp
Nhận biết
Năn
g
lực
sử
dụn
g
Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp
3
Năn
g lực
phân
tích
tổng
hợp
Năn
g lực
phân
tích
tổng
hợp
côn
g
ngh
ệ cụ
thể
Thông hiểu
- Tìm hiểu được các bước trong quy trình lựa
chọn nghề nghiệp;
Bài 5: Dự
án:
Tự
đánh giá
mức
độ
phù hợp
của
bản
thân 6với
một
số
ngành
nghề thuộc
lĩnh vực kĩ
thuật,
công nghệ
Tổng số
câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Vận dụng
- Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của
bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng
Đánh giá được mức độ phù hợp với một số
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năn
g lực
giải
quyế
t vấn
đề
4 câu
3,0
30
4
2
câu
2
câu
2,0
20
2,0
20
4
câu
1
câu
3,0
30
III. Đề kiểm tra
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN : CÔNG NGHỆ 9
Năm học: 2025-2026
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án.
Câu 1: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trà công.
Câu 2: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
Câu 3: Giáo dục nghề nghiệp bao gồm
A. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
B. Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
C. Trình độ giáo dục thường xuyên.
D. Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.
Câu 4: Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng là gì?
A. Sau tốt nghiệp trung học phổ thông và sau tốt nghiệp đại học.
B. Sau tốt nghiệp trung học tiểu học và sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
C. Sau tốt nghiệp trung học cơ sở và sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
D. Sau tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ.
Câu 5: Để trở thành kĩ sư tự động hóa, em có thể học tập tại:
A. Đại học Bách khoa Hà Nội.
B. Đại học Giao thông vận tải.
B. Đại học Mỏ địa chất.
D. Đại học Nông nghiệp.
Câu 6: 6 trình độ đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ban
hành là?
A. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học.
B. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
C. Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
D. Trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là Thị
trường lao động.
b. Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông
qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
c. Các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn do Nhà nước ban hành
giúp nâng cao chất lượng của cung lao động.
d. Tìm kiếm các thông tin liên quan đến thị trường lao động các ngành nghề
kĩ thuật, công nghệ ở những công cụ hỗ trợ như: Google, Bing, ChatGPT,...
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Lợi ích của việc được chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân
là dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ
được giao.
b.Đặc điểm của nhóm quản lí là dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú;
thích tự do.
c. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu là thích các hoạt động vì mục tiêu cộng
đồng, mong muốn đóng góp cho xã hội.
d.Đặc điểm của nhóm nghệ thuật là thao tác, vận động khéo léo; hứng thú
vận hành, điều khiển máy móc.
Đúng
Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn .
Câu 1: Để đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ cần thực hiện theo quy trình mấy bước?
Câu 2: Quy trình đánh giá bản thân có ý nghĩa gì khi thực hiện đánh giá mức độ phù hợp của bản
thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Câu 3: Nghề nào phù hợp với người biết đọc các bản vẽ/bản vẽ thiết kế?
Câu 4: Nghề nào phù hợp với người biết cách lắp ráp mô hình; tự lắp ráp, sửa chữa đồ dùng,...?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?
Câu 2: Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
Câu 3: Để đưa ra quyết định chọn nghề tương lai cho phù hợp, mỗi học sinh cần phải làm gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN : CÔNG NGHỆ 9
Năm học: 2025-2026
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án. Mỗi ý đúng được 0,5 đ.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp
A B
A
C
A
B
án
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. . Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc
sai. (Mỗi câu đúng được 1,0 điểm và mỗi 1 ý chọn đúng được 0,25 điểm)
Lệnh
Đáp
Câu
Lệnh
Đáp
Câu
hỏi
án
hỏi
án
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
S
1
2
c
Đ
c
S
d
Đ
d
S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn .Mỗi ý đúng được 0,5 đ.
.
Câu Đáp án Câu
Đáp án
Câu Đáp án Câu
6
Đáp án
1
3 bước
2
Làm rõ các đặc điểm về
năng lực, sở thích, cá
tính, bối cảnh gia đình.
3
Kĩ sư
xây
dựng
4
Nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công
nghệ
PHẦN IV. Tự luận
Câu
1
2
3
Nội dung
Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết
bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên
môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Có kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào
hoạt động nghề nghiệp.
7
Điểm
1đ
1đ
1đ
MÔN CÔNG NGHỆ 9
(Theo Công văn số 7991 BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/20024 của BGĐT)
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1:
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc: Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Đề gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm = 7 điểm + 3 câu hỏi tự luận = 3 điểm. Tổng 15 câu hỏi. Gồm: 4 Câu trắc nghiệm nhận biết nhiều lựa chọn (2đ)+ 2
câu vận dụng nhiều lựa chọn (1đ) + 2 câu nhận biết đúng sai (2đ)+ 4 câu trắc nghiệm trả lời ngắn vận dụng (2đ)+ 3 câu thông hiểu tự luận(3đ).
Mức độ đánh giá
Tỉ lệ
Trắc nghiệm khách quan
Tổng số câu
%
Tự luận
điểm
Nội dung/Đơn vị kiến
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
STT
thức
Vận
Vận
Biế
Vận Biế
Vận Biế
Vận
Hiểu dụn Biết Hiểu
Hiểu
Hiểu dụn Biết Hiểu
t
dụng
t
dụng
t
dụng
g
g
Câ
Bài 1: Nghề nghiệp
u
Câu
Câu
1
trong lĩnh vực kĩ thuật
2
1
1
25%
1;2
5-I
1-IV
và công nghệ
-I
Câ
Bài 2: Cơ cấu hệ thống
u
Câu
Câu
2
2
1
1
25%
giáo dục quốc dân
3;4
6-I
2-IV
-I
Bài 3: Thị trường lao
Câu
Câu
3
động kĩ thuật, công nghệ
1
1
1-II
3-IV
20%
tại Việt Nam
Bài 4: Quy trình lựa
Câu
4
1
10%
chọn nghề nghiệp
2-II
Bài 5: Dự án: Tự đánh
Câu
giá mức độ phù hợp của
1;2;
5
bản thân 6 với một số
4
20%
3;4ngành nghề thuộc lĩnh
III
vực kĩ thuật, công nghệ
4
2
2
4
3
15
6
Tổng số câu
6 câu 3 câu 6 câu
câu
câu câu
câu
câu
câu
7
Điểm
3,0
2,0
2,0
3,0
8
Tổng điểm
2đ
1đ
2đ
2đ
3đ
10đ
1
9
Tỉ lệ %
20
%
10
%
20
%
20%
100
%
30%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết
- Trình bày được khái niệm về nghề nghiệp;
Trình bày được tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội; Trình bày
được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề
nghiệp của mỗi người;
Bài 1:
Nghề
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ
thuật và
công nghệ
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Vận
Hiể Vận Biế Hiể Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết
Biết Hiểu
dụng
u
dụng
t
u
dụng
dụng
Năng
lực
sử
dụng
công
nghệ
cụ thể
Thông hiểu
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những
yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng
- Lồng ghép: giới thiệu về nghề nghiệp Stem
và một số nghề nghiệp STEM ở tỉnh Ninh Bình
Năn
g lực
tư
duy
sáng
tạo
Nhận biết
Năng
- Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của
lực
sử
Bài 2: Cơ Việt Nam; - Nhận ra, giải thích được các thời
điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề dụng
cấu hệ
thống giáo nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo công
nghệ
dục quốc dục;
cụ thể
dân
Thông hiểu
- Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có
Năn
g lực
phân
tích
tổng
hợp
Năn
g lực
2
những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Vận dụng
- Vận dụng được sau khi kết thúc trung học cơ
sở có những hướng đi nào liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cho
bản thân
Năn
g lực
tư
duy
sáng
tạo
Nhận biết
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao
động; các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao
động; Trình bày được vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bài 3: Thị
trường lao
động kĩ
thuật,
công nghệ
tại Việt
Nam
Thông hiểu
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị
trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
- Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
phân
tích
tổng
hợp
Năn
g
lực
sử
dụn
g
côn
g
ngh
ệ cụ
thể
Vận dụng
- Giới thiệu một số nghề nghiệp Stem ( thuộc
lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ) tỉnh Ninh Bình
cũng như thị trường lao động của các ngành
nghề này.
Bài 4: Quy
trình lựa
chọn nghề
nghiệp
Nhận biết
Năn
g
lực
sử
dụn
g
Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp
3
Năn
g lực
phân
tích
tổng
hợp
Năn
g lực
phân
tích
tổng
hợp
côn
g
ngh
ệ cụ
thể
Thông hiểu
- Tìm hiểu được các bước trong quy trình lựa
chọn nghề nghiệp;
Bài 5: Dự
án:
Tự
đánh giá
mức
độ
phù hợp
của
bản
thân 6với
một
số
ngành
nghề thuộc
lĩnh vực kĩ
thuật,
công nghệ
Tổng số
câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Vận dụng
- Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của
bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng
Đánh giá được mức độ phù hợp với một số
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năn
g lực
giải
quyế
t vấn
đề
4 câu
3,0
30
4
2
câu
2
câu
2,0
20
2,0
20
4
câu
1
câu
3,0
30
III. Đề kiểm tra
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN : CÔNG NGHỆ 9
Năm học: 2025-2026
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án.
Câu 1: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trà công.
Câu 2: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
Câu 3: Giáo dục nghề nghiệp bao gồm
A. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
B. Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
C. Trình độ giáo dục thường xuyên.
D. Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.
Câu 4: Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng là gì?
A. Sau tốt nghiệp trung học phổ thông và sau tốt nghiệp đại học.
B. Sau tốt nghiệp trung học tiểu học và sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
C. Sau tốt nghiệp trung học cơ sở và sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
D. Sau tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ.
Câu 5: Để trở thành kĩ sư tự động hóa, em có thể học tập tại:
A. Đại học Bách khoa Hà Nội.
B. Đại học Giao thông vận tải.
B. Đại học Mỏ địa chất.
D. Đại học Nông nghiệp.
Câu 6: 6 trình độ đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ban
hành là?
A. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học.
B. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
C. Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
D. Trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là Thị
trường lao động.
b. Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông
qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
c. Các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn do Nhà nước ban hành
giúp nâng cao chất lượng của cung lao động.
d. Tìm kiếm các thông tin liên quan đến thị trường lao động các ngành nghề
kĩ thuật, công nghệ ở những công cụ hỗ trợ như: Google, Bing, ChatGPT,...
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Lợi ích của việc được chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân
là dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ
được giao.
b.Đặc điểm của nhóm quản lí là dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú;
thích tự do.
c. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu là thích các hoạt động vì mục tiêu cộng
đồng, mong muốn đóng góp cho xã hội.
d.Đặc điểm của nhóm nghệ thuật là thao tác, vận động khéo léo; hứng thú
vận hành, điều khiển máy móc.
Đúng
Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn .
Câu 1: Để đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ cần thực hiện theo quy trình mấy bước?
Câu 2: Quy trình đánh giá bản thân có ý nghĩa gì khi thực hiện đánh giá mức độ phù hợp của bản
thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Câu 3: Nghề nào phù hợp với người biết đọc các bản vẽ/bản vẽ thiết kế?
Câu 4: Nghề nào phù hợp với người biết cách lắp ráp mô hình; tự lắp ráp, sửa chữa đồ dùng,...?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?
Câu 2: Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
Câu 3: Để đưa ra quyết định chọn nghề tương lai cho phù hợp, mỗi học sinh cần phải làm gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN : CÔNG NGHỆ 9
Năm học: 2025-2026
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án. Mỗi ý đúng được 0,5 đ.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp
A B
A
C
A
B
án
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. . Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc
sai. (Mỗi câu đúng được 1,0 điểm và mỗi 1 ý chọn đúng được 0,25 điểm)
Lệnh
Đáp
Câu
Lệnh
Đáp
Câu
hỏi
án
hỏi
án
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
S
1
2
c
Đ
c
S
d
Đ
d
S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn .Mỗi ý đúng được 0,5 đ.
.
Câu Đáp án Câu
Đáp án
Câu Đáp án Câu
6
Đáp án
1
3 bước
2
Làm rõ các đặc điểm về
năng lực, sở thích, cá
tính, bối cảnh gia đình.
3
Kĩ sư
xây
dựng
4
Nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công
nghệ
PHẦN IV. Tự luận
Câu
1
2
3
Nội dung
Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết
bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên
môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Có kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào
hoạt động nghề nghiệp.
7
Điểm
1đ
1đ
1đ
 








Các ý kiến mới nhất