Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:11' 29-06-2026
Dung lượng: 36.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
UBNN PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
(Đề gồm có 02 trang)

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 120 phút, không kê thời gian phát đề

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
(1) Làng ta đó giống bao làng quê Việt
Bờ tre xanh, giếng nước, mái đình cong
Có thể khác ở cái nghèo cay nghiệt
Theo ta hoài với đồng trắng nước trong
(2) Ruộng bạc màu dưới bão giông nắng cháy
Hứng phù sa cha đắp đập khơi dòng
Đồng buốt giá mẹ khom lưng cấy hái
Vắt mồ hôi cho cây lúa trổ bông
(3) Con đê dài ôm trong lòng xứ sở
Thao thức chợ phiên, tíu tít gánh gồng
Qua chợ Mũa đến chợ Bùi chợ Gọc
Đời cứ chìm trong cực nhọc long đong
(4) Lớp lớp thanh niên lên đường đánh giặc
Phụ nữ quê ta bám đất tảo tần
Dãy cau nhà vẫn hiên ngang thẳng tắp
Kể ta nghe chuyện cổ tích giữ làng.
(Trích Câu chuyện làng ta, Bùi Minh Trí, Gió thông xanh, Bùi Minh Trí, NXB Văn
học, quý II-2012)
Chú thích: Bùi Minh Trí sinh ngày 6/11/1939, là nhà giáo, nhà thơ, quê ở Hải Dương. Ông là phó giáo
sư, tiến sĩ, nhà giáo ưu tú, giảng dạy tại Trường ĐH Bách khoa Hà Nội. Ông là chủ nhiệm CLB Thơ
Nhà giáo Hội Cựu giáo chức Việt Nam. Một số tác phẩm tiêu biểu gồm: Những dòng sông xanh ước
vọng (NXB Hội Nhà văn - 2007), Bảng khung hội thu (NXB Văn học - 2010), Gió thông xanh (NXB
Văn học - 2012),…
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ (1), làng ta được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ sau:
Con đê dài ôm trong lòng xứ sở
Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu nội dung khổ thơ sau như thế nào?
Lớp lớp thanh niên lên đường đánh giặc
Phụ nữ quê ta bám đất tảo tần
Dãy cau nhà vẫn hiên ngang thẳng tắp
Kể ta nghe chuyện cổ tích giữ làng
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung văn bản, hãy trình bày (khoảng từ 7-10 dòng) suy nghĩ của em về về
trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát triển quê hương, đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ (1), (2)
trong phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Nhà văn Nguyễn Duy Hà đã từng viết “Người ta thường nói “không ai đánh thuế ước mơ”,
nên dù có mông lung đi chăng nữa, tôi cũng hy vọng bạn đừng từ bỏ quyền “được mơ” của bản thân
mình”. (Trích Hơn cả đợi mong, Nguyễn Duy Hà, NXB Dân trí, 2022, tr.74)
Từ gợi dẫn trên, em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề: học sinh
cần làm gì để thực hiện ước mơ của tuổi trẻ.
——— Hết———
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 9

(Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang)
Phần

Câu
1
2

3

4

5

II

1

Nội dung
ĐỌC- HIỂU

Thể thơ: 8 chữ
- Trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
Các từ ngữ, hình ảnh khắc họa làng quê:
- Bờ tre xanh
- giếng nước,
- mái đình cong,
- đồng trắng nước trong.
- Trả lời được từ 02 từ ngữ, hình ảnh trở lên: 0,5 điểm.
- Trả lời được 01 từ ngữ, hình ảnh: 0,25 điểm.
Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa: “Con đê dài ôm trong lòng xứ sở”
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã tạo ra một hình ảnh "con đê" không còn là một
công trình bê tông vô tri mà trở nên sống động, gần gũi, đầy tình cảm. Từ
đó, người đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận được sự bao bọc, chở che mà
con đê mang lại trong việc bảo vệ, gìn giữ cuộc sống của người dân xứ sở.
+ Qua đó, thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc giữa con đê và xứ sở, giữa con
người và thiên nhiên. Nó gợi lên sự yêu mến, trân trọng và biết ơn đối với
những công trình lao động của con người.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa: 0,25 điểm; Nêu tác dụng: 0,75 điểm
(về nội dung, tư tưởng: 0,5 điểm, về nghệ thuật: 0,25 điểm).
Có cách diễn đạt khác thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.
Nội dung của khổ thơ:
- Tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu và hi sinh của con người Việt Nam
trong chiến tranh và vẻ đẹp kiên cường, bất khuất của làng quê Việt Nam.
-Tác giả thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào và trân trọng sâu sắc đối với con
người và quê hương.
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm (ý 1: 0,5 điểm; ý 2: 0,5 điểm).
- Có cách diễn đạt khác thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.
- Nội dung: Đoạn trích gợi lên hình ảnh làng quê Việt Nam bình dị, thân
thuộc, khơi dậy trong lòng người đọc tình yêu quê hương đất nước.
- Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát triển quê
hương, đất nước
+ Trước hết, thanh niên cần biết trân trọng những hi sinh của các thế hệ cha
anh đi trước, từ đó nuôi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
+ Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của quê
hương.
+ Mỗi người trẻ phải không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức và tri thức để
góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh
+ Có ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm góp phần xây dựng một
quê hương xanh, sạch, đẹp phát triển bền vững.
..
- Đưa ra được từ 3 bài học trách nhiệm sâu sắc: 0,75 điểm.
- Đưa ra bài học chung chung, sơ sài: 0,25 điểm.
- Có cách diễn đạt khác phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật
vẫn cho điểm tối đa.
VIẾT
Viết đoạn văn
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận
Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 3 phần (Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn); có liên
kết, dung lượng (khoảng 200 chữ). Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo
cách diễn dịch, quy nạp, song song hoặc phối hợp.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Vẻ đẹp của con người và làng quê được
thể hiện trong đoạn trích
c. Triển khai vấn đề nghị luận
HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách trên cơ sở đảm bảo những yêu
cầu sau:

Điểm
0,5
0,5

1,0

1,0

1,0

6,0
2,0
0,25

0,25
1,0

1. Mở đoạn:
- Giới thiệu bài thơ “Câu chuyện làng ta” của Bùi Minh Trí.
- Nêu cảm nhận chung về đoạn trích: vẻ đẹp của con người và làng quê hiện
lên qua cảm nhận chân thành và sâu sắc của nhân vật trữ tình, mộc mạc,
giản dị nhưng chất chứa tình cảm sâu sắc.
2. Thân đoạn:
* Cảm nhận về nội dung:
- Vẻ đẹp tần tảo, cần cù, chịu thương, chịu khó của con người làng quê:
+ Hình ảnh “ruộng bạc màu dưới bão giông nắng cháy” khắc họa hoàn
cảnh khắc nghiệt mà người nông dân phải đối mặt, “đắp đập khơi dòng” để
dẫn phù sa về ruộng đồng. Công việc ấy là biểu tượng của nghị lực và niềm
tin vào sự sống, cho thấy sự hy sinh âm thầm của người nông dân khi sẵn
sàng đấu tranh với thiên nhiên, mong mùa màng tươi tốt.
+ Hình ảnh người mẹ “khom lưng cấy hái” giữa “đồng buốt giá” mang đến
cảm giác xót xa, đồng thời bộc lộ sức mạnh phi thường của bà mẹ nông dân
Việt Nam. “Vắt mồ hôi cho cây lúa trổ bông” đại diện cho nỗi nhọc nhằn,
vất vả của mẹ, đồng thời khắc họa nét đẹp lao động của những người nông
dân tại làng quê. Trong “cái nghèo cay nghiệt”, vẫn bền bỉ với công việc,
chấp nhận gian khó, dành trọn tấm lòng và sức lực cho từng thửa ruộng,
từng bờ tre, từng giọt phù sa của quê hương.
- Sự chịu thương chịu khó trong lao động, con người làng quê còn toát
lên phẩm chất anh hùng, kiên cường trong chiến đấu bảo vệ quê
hương, đất nước.
+ Hình ảnh những người con làng quê “lên đường đánh giặc”; những người
phụ nữ ở lại, “bám đất tảo tần” giữ làng, đảm đương công việc đồng áng,
làm hậu phương vững chắc cho tiền tuyến. Hình ảnh “dãy cau nhà vẫn hiên
ngang thẳng tắp” như biểu tượng của sự kiên cường, bền vững của làng
quê, nơi tinh thần yêu nước được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.
* Cảm nhận về nghệ thuật:
- Thể thơ tám chữ, giọng điệu tâm tình, thủ thỉ, dễ đi vào lòng người.
- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, …) và từ
ngữ mộc mạc nhưng giàu hình ảnh, gần gũi với đời sống.
-> Khẳng định giá trị: Bài thơ khơi dậy trong lòng người đọc tình yêu
thương, trân trọng gia đình, cội nguồn và quê hương.
3. Kết đoạn:
- Khẳng định lại ấn tượng sâu sắc nhất về bài thơ.
- Liên hệ bản thân: Bài thơ nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết yêu thương,
hiếu thảo với cha mẹ và luôn nhớ về quê hương, nguồn cội của mình.

- Cảm nghĩ về nội dung: 0,75 điểm; nghệ thuật: 0,25 điểm.
- Cảm nghĩ sâu sắc, thuyết phục: cảm nghĩ về nội dung, mạch cảm xúc,

những yếu tố nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc thể hiện chủ
đề, thông điệp của đoạn thơ một cách đầy đủ, sâu sắc, thuyết phục (1,0
điểm).
- Cảm nghĩ chưa sâu sắc, thuyết phục: cảm nghĩ về nội dung, mạch cảm
xúc, những yếu tố nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc thể hiện
nội dung, thông điệp của đoạn thơ nhưng chưa đầy đủ, chưa sâu sắc (0,5
- 0,75 điểm).
- Cảm nghĩ chung chung, không bám sát vào từ ngữ, hình ảnh của bài
thơ (0,25 điểm).

2

d. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng
Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Viết bài văn
Nhà văn Nguyễn Duy Hà đã từng viết “Người ta thường nói “không
ai đánh thuế ước mơ”, nên dù có mông lung đi chăng nữa, tôi cũng hy vọng
bạn đừng từ bỏ quyền “được mơ” của bản thân mình”. (Trích Hơn cả đợi
mong, Nguyễn Duy Hà, NXB Dân trí, 2022, tr.74)
Từ gợi dẫn trên, em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình
bày suy nghĩ về vấn đề: học sinh cần làm gì để thực hiện ước mơ của tuổi
trẻ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

0.25
0.25
4,0

0,25

- Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát
được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
0,25
- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề: học sinh cần làm gì để
thực hiện ước mơ của tuổi trẻ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
3,0
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài
gợi ý cần hướng tới:
1. Mở bài:
- Dẫn dắt vào vấn đề.
- Nêu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài:
* Giải thích:
- Ước mơ là gì? Ước mơ là những hoài bão, mong muốn tốt đẹp mà con
người hướng tới, phản ánh khát khao vươn tới một tương lai tốt hơn.
- Câu nói của nhà văn Nguyễn Duy Hà đã nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của
việc xây dựng ước mơ.
- Vấn đề cần giải quyết: Học sinh ngày này cần có những giải pháp gì để
thực hiện ước mơ.
* Bàn luận:
- Thực trạng:
+ Hiện nay, nhiều học sinh vẫn còn mơ hồ, chưa xác định được ước mơ của
mình.
+ Một số bạn chạy theo xu hướng, a dua bạn bè mà không hiểu rõ bản thân
thực sự muốn gì.
=> Điều này dẫn đến việc lựa chọn sai ngành nghề, lãng phí thời gian và
công sức.
- Nguyên nhân:
+ Thiếu định hướng từ gia đình và nhà trường, áp lực thành tích học tập
+ Ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội, thiếu tấm gương sáng để noi theo...
- Vì sao cần giải quyết vấn đề?
Ước mơ, hoài bão không chỉ là động lực để ta vươn lên mà còn giúp ta tìm
thấy ý nghĩa cuộc sống, sống có mục đích và trách nhiệm hơn. Thiếu đi ước
mơ, con người dễ rơi vào trạng thái mất phương hướng, buông xuôi trước
khó khăn.
- Đề xuất các giải pháp:
- Khám phá bản thân và thế giới xung quanh:Tích cực tham gia các hoạt
động ngoại khóa, câu lạc bộ, tìm hiểu về các ngành nghề, lĩnh vực khác
nhau. Đọc sách, xem phim, tham quan các triển lãm, bảo tàng để mở rộng
hiểu biết. Dẫn chứng…
- Học hỏi từ những người thành công: Đọc sách, xem các bài phỏng vấn,
bài nói chuyện của những người thành công trong lĩnh vực mình quan tâm.
Gặp gỡ, trò chuyện trực tiếp với họ nếu có cơ hội. Dẫn chứng…
- Đặt mục tiêu cụ thể và lập kế hoạch hành động: Xác định mục tiêu
mình muốn đạt được trong từng giai đoạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
Lập kế hoạch chi tiết các bước cần thực hiện để đạt được mục tiêu đó. Dẫn
chứng…
- Rèn luyện kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm: Tham gia các khóa học, lớp
học thêm để nâng cao kiến thức, kỹ năng. Tìm kiếm cơ hội thực tập, làm
việc bán thời gian để tích lũy kinh nghiệm thực tế. Dẫn chứng…
* Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác
* Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
c. Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Học sinh phải đưa ra ít nhất 3 giải pháp mới đạt điểm tối đa.
- Ở mỗi giải pháp, học sinh nêu được tên giải pháp, cách thức thực hiện và
lý giải giải pháp đó nhằm chỉ ra cách thức để giúp HS thích nghi với hoàn
cảnh
- Giám khảo cần dựa vào năng lực của HS để chấm điểm. HS đưa ra được
giải pháp hợp lí, nêu được cách thức thực hiện, đánh giá được giải pháp đó
thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa, không nhất thiết phải đưa ra giải pháp
giống như gợi ý.

d. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt 0,25
mới mẻ.
Tổng điểm
10.0
 
Gửi ý kiến