Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

de dia 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Em Khuyên Béo
Ngày gửi: 08h:13' 31-07-2026
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA
LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát
đề)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề)
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ đánh giá
TT

Trắc nghiệm khách quan

Chủ đề/Chương

Nhiều lựa chọn
Biết

1

2

BÀI 14. BẮC

1

TRUNG BỘ
BÀI 15. NAM
TRUNG BỘ
Tổng số lệnh hỏi

2
3

Hiểu

Trả lời ngắn

Đúng/Sai

VD

2

1

1

1

3

2

Biết

Hiểu

1

2

VD

Biết

2

2

4

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

1
1

1

Tổng

Tự luận

1
2

1

2

VD

Tỷ lệ
%
điểm

Biết

Hiểu

VD

3

5

4

4

4

5

3

6

7

10

7

24
10

1
1

1

1

1

2

2

1

1

1

Tổng số điểm

2.0

2,0

3,0

3.0

2.5

4.0

3.5

Tỷ lệ %

20%

20%

30%

30%

25%

40%

35% 100%

B.  BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
TT

Chủ
đề/Chương

Trắc nghiệm khách quan

Yêu cầu cần đạt

Nhiều lựa chọn
Biết

Hiểu

VD

Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ của vùng BTB

BÀI 14.
BẮC
1

Tự luận
Trả lời ngắn

Đúng/Sai
Biết

Hiểu

1

2

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

1

1

- Trình bày được các đặc điểm tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các
thế mạnh và hạn chế chính.

TRUNG

- Trình bày được sự phân bố dân cư,

1

2

1

1

1

1

dân tộc, văn hóa.

BỘ

- Phân tích được tình hình phát triển
của một số ngành kinh tế thế mạnh
của vùng Bắc Trung Bộ; các vấn đề
môi trường trong phát triển.

2

BÀI 15.

Trình bày được đặc điểm vị trí

NAM

địa lí và phạm vi lãnh thổ của

TRUNG
BỘ

vùng Nam Trung Bộ
- Trình bày được các đặc điểm tự

1

2

1

1

3

3

2

1

1

1

1

1

2

2

nhiên và tài nguyên thiên nhiên,
các thế mạnh và hạn chế chính.

Tổng số câu

3

3

2

2

4

VD

2

2

Tổng số điểm

2.0

2,0

2.0

2,0

Tỷ lệ %

20%

20%

20%

20%

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA
LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát
đề)

PHẦN I. ( 2 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh, thành phố?
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị và Huế.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình , Quảng Trị và Huế.
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.
D. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị (sáp nhập tỉnh Quảng Bình cũ và tỉnh
Quảng Trị cũ) và Huế.
Câu 2. Bắc Trung Bộ tiếp giáp với vùng nào ở phía Bắc?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Nam Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Câu 3. Trung tâm kinh tế lớn nhất của Bắc Trung Bộ là
A. Thanh Hóa
B. Vinh
C. Huế
D. Đồng Hới
Câu 4. Thế mạnh tự nhiên nổi bật để phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ là
A. Nhiều sông lớn
B. Đường bờ biển dài
C. Nhiều cao nguyên
D. Nhiều hồ tự nhiên
Câu 5. Vùng Nam Trung Bộ hiện nay gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 6
Câu 6. Thành phố trực thuộc Trung ương thuộc vùng Nam Trung Bộ là:
A. Huế
B. Đà Nẵng
C. Nha Trang
D. Quy Nhơn
Câu 7. Vùng biển Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển ngành:
A. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
B. Khai thác than
C. Trồng lúa nước quy mô lớn
D. Trồng cây công nghiệp lâu năm
Câu 8. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
B. Gia Lai và Lâm Đồng.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Đắc Lắk và Lâm Đồng
PHẦN II (2,0 điểm) : Câu trắc nghiệm đúng sai .
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về Bắc Trung Bộ?
a. Diện tích của Bắc Trung Bộ là hơn 51 nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước
(năm 2021).
b. Cây chè là cây công nghiệp quan trọng của Bắc Trung Bộ.
c. Du lịch biển không phải là thế mạnh của Bắc Trung Bộ.
d. Phát triển kinh tế biển là một trong những định hướng phát triển quan trọng của
vùng.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về  vùng Nam Trung Bộ?

a. Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên sau sát nhập thành Vùng Nam
Trung Bộ .
b. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản..
c. Giáp Đồng bằng sông Hồng và hai nước Lào và Cam-pu-chia.
d. Có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
PHẦN 3 (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Học sinh điền từ/cụm từ thích hợp.
Câu 1: Các tỉnh, thành phố thuộc Nam Trung Bộ gồm:
Trả lời: ......................................................................
Câu 2: Một số thiên tai thường xảy ra ở Vùng Bắc Trung Bộ là?
Trả lời: ......................................................................
Câu 3: Vùng Nam Trung Bộ giáp với những vùng nào ở nước ta?
Trả lời: ......................................................................
Câu 4: Vì sao vùng Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công
nghiệp?
Trả lời: ......................................................................
Câu 5: Đặc điểm địa hình đồng bằng Bắc Trung Bộ:?
Trả lời: ………………………………………
Câu 6 : Nêu hai tỉnh có tiềm năng lớn về điện gió và điện mặt trời ở vùng Nam Trung Bộ?
Trả lời: ………………………………………
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên của vùng Nam Trung Bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 2 (1 điểm ). Chứng minh rằng: du lịch là thế mạnh kinh tế ở Bắc Trung Bộ?
---------------------Hết --------------------

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN I: (2 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

A

C

B

D

B

A

C

PHẦN II: (2,0 điểm)

(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Câu 1

Câu 2

PHẦN 3: (3,0 điểm)

Đáp án
(Đ/S)

a.

Đ

b.

S

c.

S

d.

Đ

a.

Đ

b.

Đ

c.

S

d.

Đ

(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

Đà Nẵng , Quảng Ngãi , Gia Lai, Đắc Lắc , Khánh Hoà và lâm Đồng

0,5

2

Bão, lũ lụt ,hạn hán, gió Lào

0,5

3

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ

0.5

4

Đất đỏ bazan

0,5

5

Nhỏ, hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi ăn sát ra biển

0,5

Khánh Hòa (Khánh Hòa + Ninh Thuận)

0.5

6

Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu

Gợi ý trả lời

1

 - Địa hình, đất:

(2

+ Phía tây là các cao nguyên xếp tầng, đất ba dan màu mỡ tạo điều

Điểm
0.5

điểm) kiện thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây
ăn quả.
+ Phía đông là dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và các
cồn cát ven biển, thuận lợi trồng cây lương thực, cây công nghiệp
hàng năm,…
- Khí hậu:
+ Mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao thích hợp cho việc
trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả.

0.5

+ Các cao nguyên có khí hậu mát mẻ để phát triển du lịch
-Sông ngòi
- Nguồn nước: có nguồn nước dồi dào với các sông: Sê San, Srê

0.5

Pôk,…tiềm năng thuỷ điện lớn, có nhiều thác nước, hồ tạo cảnh
quan để phát triển du lịch; nhiều suối khoáng nóng, phát triển công
nghiệp sản xuất đồ uống, du lịch,...
- Biển, đảo: có vùng biển rộng với đường bờ biển dài, có nhiều đảo,

0.5

quần đảo, nhiều vũng vịnh (Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong,
Cam Ranh,... ), bãi biển đẹp (Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang,…),
ngư trường, nguồn lợi thủy sản phong phú với các ngư trường lớn,...
là lợi thế cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển

0.5
2
(1,0
điểm)

0.5

0.5

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA
LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát
đề)

PHẦN I. ( 2 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Vùng Nam Trung Bộ hiện nay gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 6
Câu 2. Thành phố trực thuộc Trung ương thuộc vùng Nam Trung Bộ là:
A. Huế
B. Đà Nẵng
C. Nha Trang
D. Quy Nhơn
Câu 3. Vùng biển Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển ngành:
A. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
B. Khai thác than
C. Trồng lúa nước quy mô lớn
D. Trồng cây công nghiệp lâu năm

Câu 4. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
B. Gia Lai và Lâm Đồng.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Đắc Lắk và Lâm Đồng
Câu 5. Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh, thành phố?
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị và Huế.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình , Quảng Trị và Huế.
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.
D. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị (sáp nhập tỉnh Quảng Bình cũ và tỉnh
Quảng Trị cũ) và Huế.
Câu 6. Bắc Trung Bộ tiếp giáp với vùng nào ở phía Bắc?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Nam Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Câu 7. Trung tâm kinh tế lớn nhất của Bắc Trung Bộ là
A. Thanh Hóa
B. Vinh
C. Huế
D. Đồng Hới
Câu 8. Thế mạnh tự nhiên nổi bật để phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ là
A. Nhiều sông lớn
B. Đường bờ biển dài
C. Nhiều cao nguyên
D. Nhiều hồ tự nhiên
PHẦN II (2,0 điểm) : Câu trắc nghiệm đúng sai .
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về  vùng Nam Trung Bộ?
a. Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên sau sát nhập thành Vùng Nam
Trung Bộ .
b. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản..
c. Giáp Đồng bằng sông Hồng và hai nước Lào và Cam-pu-chia.
d. Có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về Bắc Trung Bộ?
a. Diện tích của Bắc Trung Bộ là hơn 51 nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước
(năm 2021).
b. Cây chè là cây công nghiệp quan trọng của Bắc Trung Bộ.
c. Du lịch biển không phải là thế mạnh của Bắc Trung Bộ.
d. Phát triển kinh tế biển là một trong những định hướng phát triển quan trọng của
vùng.
PHẦN 3 (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Học sinh điền từ/cụm từ thích hợp.
Câu 1: Các tỉnh, thành phố thuộc Nam Trung Bộ gồm:
Trả lời: ......................................................................
Câu 2: Một số thiên tai thường xảy ra ở Vùng Bắc Trung Bộ là?
Trả lời: ......................................................................
Câu 3: Vùng Nam Trung Bộ giáp với những vùng nào ở nước ta?
Trả lời: ......................................................................
Câu 4: Vì sao vùng Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công
nghiệp?
Trả lời: ......................................................................
Câu 5: Đặc điểm địa hình đồng bằng Bắc Trung Bộ:?
Trả lời: ………………………………………

Câu 6 : Nêu hai tỉnh có tiềm năng lớn về điện gió và điện mặt trời ở vùng Nam Trung Bộ?
Trả lời: ………………………………………
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên của vùng Nam Trung Bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 2 (1 điểm ). Chứng minh rằng: du lịch là thế mạnh kinh tế ở Bắc Trung Bộ?
---------------------Hết --------------------

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN I: (2 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

B

A

C

D

A

C

B

PHẦN II: (2,0 điểm)

(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)

Câu

Câu 1

Câu 2

PHẦN 3: (3,0 điểm)

Lệnh hỏi

Đáp án
(Đ/S)

a.

Đ

b.

S

c.

S

d.

Đ

a.

Đ

b.

Đ

c.

S

d.

Đ

(Mỗi ý trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

Đà Nẵng , Quảng Ngãi , Gia Lai, Đắc Lắc , Khánh Hoà và lâm Đồng

0,5

2

Bão, lũ lụt ,hạn hán, gió Lào

0,5

3

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ

0.5

4

Đất đỏ bazan

0,5

5

Nhỏ, hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi ăn sát ra biển

0,5

Khánh Hòa (Khánh Hòa + Ninh Thuận)

0.5

6

Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu

Gợi ý trả lời
 - Địa hình, đất:

Điểm
0.5

+ Phía tây là các cao nguyên xếp tầng, đất ba dan màu mỡ tạo điều
kiện thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây
ăn quả.
+ Phía đông là dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và các
cồn cát ven biển, thuận lợi trồng cây lương thực, cây công nghiệp
hàng năm,…
- Khí hậu:

0.5

+ Mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao thích hợp cho việc
1

trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả.

(2

+ Các cao nguyên có khí hậu mát mẻ để phát triển du lịch

điểm) -Sông ngòi
- Nguồn nước: có nguồn nước dồi dào với các sông: Sê San, Srê

0.5

Pôk,…tiềm năng thuỷ điện lớn, có nhiều thác nước, hồ tạo cảnh
quan để phát triển du lịch; nhiều suối khoáng nóng, phát triển công
nghiệp sản xuất đồ uống, du lịch,...
- Biển, đảo: có vùng biển rộng với đường bờ biển dài, có nhiều đảo,
quần đảo, nhiều vũng vịnh (Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong,
Cam Ranh,... ), bãi biển đẹp (Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang,…),
ngư trường, nguồn lợi thủy sản phong phú với các ngư trường lớn,...
là lợi thế cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển

0.5

 Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa
nổi tiếng, hấp dẫn khách du lịch:
+ Có các bãi biển nổi tiếng : sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ
2
(1,0

0.5

An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Thuận An, Lăng Cô (Thừa Thiên Huế),...

điểm) + Có các vườn quốc gia: Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch

0.5

Mã (Thừa Thiên - Huế),...
+ Có các di tích lịch sử - văn hoá : Quê hương Bác Hồ (Kim Liên,
Nam Đàn, Nghệ An), Cố đô Huế,...

0.5
 
Gửi ý kiến