Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
DE HSG TOAN 9 BP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh Tú
Ngày gửi: 17h:39' 26-07-2025
Dung lượng: 714.3 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh Tú
Ngày gửi: 17h:39' 26-07-2025
Dung lượng: 714.3 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN THI: TOÁN
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1: (5,0 điểm)
1. Cho biểu thức
a) Rút gọn biểu thức
.
.
b) Định giá trị của biểu thức
2. Xét đa thức
tại
.
với
thoả mãn
Tính giá trị biểu thức
Câu 2: (5,0 điểm)
.
1. Giải phương trình
2. Giải hệ phương trình
3. Trong mặt phẳng tọa độ
. Tìm đường thẳng cố định khi
thẳng cố định đó.
Câu 3: (5,0 điểm)
.
.
.
, xét hai đường thẳng
thay đổi thì giao điểm của
và
và
luôn nằm trên đường
Cho tam giác
nhọn
nội tiếp đường tròn tâm . Dựng các đường cao
của tam giác
đồng quy tại điểm . Đường tròn ngoại tiếp tam giác
cắt
đường tròn
tại điểm thứ hai là điểm
và cắt đường thẳng
tại điểm
. Hai đường
thẳng
và
cắt nhau tại điểm . Gọi điểm
là trung điểm của đoạn
.
a) Chứng minh rằng 4 điểm
cùng thuộc một đường tròn và ba điểm
thẳng
hàng.
b) Chứng minh rằng
vuông góc với
.
c) Kẻ đường kính
của đường tròn
và điểm là trực tâm của tam giác
. Đường
thẳng
cắt các cạnh
tại
. Chứng minh điểm là trung điểm của
.
Câu 4: (2,0 điểm)
1. Cắt bỏ đi phần giấy dạng hình quạt tròn tô màu
(như hình 1) có bán kính kính
.Rồi
dán hai bán kính
và
của hình quạt còn lại với nhau để được một cái phễu dạng hình nón
(như hình 2).Gọi
là số đo góc ở tâm của phần hình quạt dùng làm phễu. Tính giá
trị của để cái phễu hình nón đó đạt thể tích lớn nhất.
Trang 1
2. Trên hệ trục toạ độ
tại điểm
. Đường thẳng
, dựng parabol
cắt
và
tại điểm
cắt nhau
có hoành độ âm. Lấy ngẫu nhiên trong miền
của parabol
1 nội điểm có toạ độ
là những số nguyên của tam giác
của biến cố : “Lấy được điểm có toạ độ
thoả mãn
”.
Câu 5: (3,0 điểm)
1. Cho
thỏa
.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
2. Tìm tất cả các cặp số
có
. Tính xác suất
.
nguyên thỏa mãn phương trình sau:
.
----- HẾT ---- Thí sinh không được sử dụng tài liệu và máy tính bỏ túi!
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh: ...................................................................................................................
Số báo danh:.............................................................................................................................
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN THI: TOÁN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
BÀI THI MÔN: TOÁN
(Hướng dẫn chấm bao gồm 08 trang)
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1.1
Cho biểu thức
.
a) Rút gọn biểu thức
.
Điều kiện xác định của
Rút gọn biểu thức
2,0
0,25
là:
:
0,5
0,5
0,5
0,25
b) Định giá trị của biểu thức
Ta luôn có:
tại
1,5
.
0,25
0,25
0,25
Với
thì
0,25
0,25
0,25
Vậy
Xét
theo giá trị của
đa
thức
thoả mãn đề bài
với
thoả
. Tính giá trị biểu thức
1.2
Xét
mãn
1,5
.
hay
(1)
Xét
hay
Từ (1) và (2) ta có:
Ta có biểu thức:
(2)
0,25
0,25
0,5
0,5
Giải phương trình
Ta có:
.
1,5
0,25
0,25
0,25
2.1
0,25
Từ phương trình (*) ta có:
0,25
Vậy phương trình có nghiệm là:
0,25
2,0
Giải hệ phương trình
.
Hệ phương trình tồn tại khi
0,25
Ta có
Từ
ta được:
0,25
2.2
0,25
Ta nhận thấy:
Kết hợp phương trình
với
hay
0,25
thì ta được:
0,25
0,25
Do đó ta có:
- Với
- Với
2.3
hay
suy ra
0,25
0,25
Vậy hệ phương trình có nghiệm là:
Trong mặt phẳng tọa độ
, xét hai đường thẳng
. Tìm đường thẳng cố định khi
điểm của
Gọi điểm
và
và
thay đổi thì giao
1,5
luôn nằm trên đường thẳng cố định đó.
là giao điểm của
và
Ta có phương trình hoành độ giao điểm
là:
0,25
0,25
Với
Gọi
là đường thẳng cố định luôn đi qua
0,5
hay
0,25
Vậy khi
thay đổi thì điểm
luôn nằm trên đường thẳng cố định
0,25
3
.
Cho tam giác
đường cao
nhọn
nội tiếp đường tròn tâm . Dựng các
của tam giác
đồng quy tại điểm
. Đường
tròn ngoại tiếp tam giác
cắt đường tròn
tại điểm thứ hai là điểm
và cắt đường thẳng
tại điểm . Hai đường thẳng
và
cắt
nhau tại điểm . Gọi điểm
là trung điểm của đoạn
.
a) Chứng minh rằng 4 điểm
cùng thuộc một đường tròn và
ba điểm
thẳng hàng.
2,0
A
S
E
F
H
J
B
Vì
D
là những tam giác vuông
K
O
C
M
nội tiếp
(*)
Lại có:
là những tam giác vuông
0,125
nội tiếp
0,125
Ta có:
cân tại
Ta có:
là những tam giác vuông
nội tiếp
0,25
Ta luôn có:
Kết hợp (*)
và
Tứ giác
nội tiếp
4 điểm
cùng thuộc một đường tròn
Gọi điểm
là giao điểm của
với đường tròn ngoại tiếp
Vì
nội tiếp nên
0,25
0,125
0,125
(c.g.c)
Vì
0,125
0,125
(c.g.c)
(c.g.c)
0,25
(1)
Ta nhận thấy: Theo giả thiết thì
nội tiếp
là những tam giác vuông
0,25
(2)
Từ (1) và (2)
b) Chứng minh rằng
vuông góc với
0,25
thẳng hàng
.
1,5
Ta có:
Ta lại có
Ta có:
0,25
0,25
(c.g.c)
(3)
Theo giả thiết ta luôn có
mà
lại là điểm thuộc đường tròn
ngoại tiếp
là đường kính của đường tròn ngoại tiếp
, vì góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
(4)
Từ (3) và (4)
Mà
0,25
thẳng hàng
là trực tâm của
(5)
0,25
thuộc đường tròn đường kính
Từ (5) và (6)
(6)
thẳng hàng
0,25
c) Kẻ đường kính
của đường tròn
và điểm
là trực tâm của tam
giác
. Đường thẳng
cắt các cạnh
tại
. Chứng minh
điểm là trung điểm của
.
A
S
EQ
F
H
P
J
B
0,25
K
O
T
D
C
M
X
1,5
Vì
là đường trung bình của
Tương tự
mà
0,25
là hình bình hành
0,25
là hình bình hành
0,25
Ta có:
0,25
Ta có:
0,25
Tương tự:
4.1
Do đó
Suy ra là trung điểm của
Cắt bỏ đi phần giấy dạng hình quạt tròn tô màu
(như hình 1) có bán
kính kính
.Rồi dán hai bán kính
và
của hình quạt còn lại với
nhau để được một cái phễu dạng hình nón (như hình 2).Gọi
là số đo góc ở tâm của phần hình quạt dùng làm phễu. Tính giá trị của
cái phễu hình nón đó đạt thể tích lớn nhất.
0,25
để
1,0
Ta luôn có
suy ra
0,125
Ta lại có
Do đó thể tích của phễu hình nón là
0,125
Vì
0,25
. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số ta luôn có
0,25
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
Vậy thể tích của cái phễu đạt giá trị lớn nhất là
khi và chỉ
0,25
khi
Trên
hệ
trục
toạ
độ
,
dựng
parabol
cắt nhau tại điểm
tại điểm
và
. Đường thẳng
cắt
có hoành độ âm. Lấy ngẫu nhiên trong miền của parabol
1 nội điểm có toạ độ
là những số nguyên của tam giác
xác suất của biến cố : “Lấy được điểm có toạ độ
thoả mãn
1,0
. Tính
”.
4.2
Xét trong miền của parabol những nội điểm có toạ độ
nguyên của tam giác
là:
là những cặp số
Không gian mẫu của phép thử là
Các kết quả thuận lợi cho biến cố : “Lấy được điểm có toạ độ
mãn
5.1
0,25
0,25
thoả
” là:
0,25
Xác suất của biến cố là
Cho
0,25
thỏa
.
1,5
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Đặt
.
với
0,25
Ta có:
Và
Do đó
0,25
Tương tự như vậy
0,25
Cộng vế theo vế ta được
0,25
0,25
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
5.2
Vậy giá trị nhỏ nhất của
là
Tìm tất cả các cặp số
có
Ta có phương trình:
0,25
nguyên thỏa mãn phương trình sau:
1,5
.
0,25
0,25
Ta thấy rằng do
nguyên nên
Để dấu xảy ra thì
Phân tích
.
0,25
0,25
Do đó dự đoán các giá trị nguyên ta được hệ
Giải hệ ta được nghiệm nguyên duy nhất là
Lưu ý:
.
.
0,25
0,25
Vậy phương trình nghiệm nguyên có nghiệm duy nhất là
---- HẾT ---Thí sinh có cách giải, trình bày khác nhưng đúng và hợp lí thì vẫn chấm điểm.
Cán bộ chấm thi không được chấm theo thang điểm khác!
BÌNH PHƯỚC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN THI: TOÁN
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1: (5,0 điểm)
1. Cho biểu thức
a) Rút gọn biểu thức
.
.
b) Định giá trị của biểu thức
2. Xét đa thức
tại
.
với
thoả mãn
Tính giá trị biểu thức
Câu 2: (5,0 điểm)
.
1. Giải phương trình
2. Giải hệ phương trình
3. Trong mặt phẳng tọa độ
. Tìm đường thẳng cố định khi
thẳng cố định đó.
Câu 3: (5,0 điểm)
.
.
.
, xét hai đường thẳng
thay đổi thì giao điểm của
và
và
luôn nằm trên đường
Cho tam giác
nhọn
nội tiếp đường tròn tâm . Dựng các đường cao
của tam giác
đồng quy tại điểm . Đường tròn ngoại tiếp tam giác
cắt
đường tròn
tại điểm thứ hai là điểm
và cắt đường thẳng
tại điểm
. Hai đường
thẳng
và
cắt nhau tại điểm . Gọi điểm
là trung điểm của đoạn
.
a) Chứng minh rằng 4 điểm
cùng thuộc một đường tròn và ba điểm
thẳng
hàng.
b) Chứng minh rằng
vuông góc với
.
c) Kẻ đường kính
của đường tròn
và điểm là trực tâm của tam giác
. Đường
thẳng
cắt các cạnh
tại
. Chứng minh điểm là trung điểm của
.
Câu 4: (2,0 điểm)
1. Cắt bỏ đi phần giấy dạng hình quạt tròn tô màu
(như hình 1) có bán kính kính
.Rồi
dán hai bán kính
và
của hình quạt còn lại với nhau để được một cái phễu dạng hình nón
(như hình 2).Gọi
là số đo góc ở tâm của phần hình quạt dùng làm phễu. Tính giá
trị của để cái phễu hình nón đó đạt thể tích lớn nhất.
Trang 1
2. Trên hệ trục toạ độ
tại điểm
. Đường thẳng
, dựng parabol
cắt
và
tại điểm
cắt nhau
có hoành độ âm. Lấy ngẫu nhiên trong miền
của parabol
1 nội điểm có toạ độ
là những số nguyên của tam giác
của biến cố : “Lấy được điểm có toạ độ
thoả mãn
”.
Câu 5: (3,0 điểm)
1. Cho
thỏa
.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
2. Tìm tất cả các cặp số
có
. Tính xác suất
.
nguyên thỏa mãn phương trình sau:
.
----- HẾT ---- Thí sinh không được sử dụng tài liệu và máy tính bỏ túi!
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh: ...................................................................................................................
Số báo danh:.............................................................................................................................
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN THI: TOÁN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
BÀI THI MÔN: TOÁN
(Hướng dẫn chấm bao gồm 08 trang)
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1.1
Cho biểu thức
.
a) Rút gọn biểu thức
.
Điều kiện xác định của
Rút gọn biểu thức
2,0
0,25
là:
:
0,5
0,5
0,5
0,25
b) Định giá trị của biểu thức
Ta luôn có:
tại
1,5
.
0,25
0,25
0,25
Với
thì
0,25
0,25
0,25
Vậy
Xét
theo giá trị của
đa
thức
thoả mãn đề bài
với
thoả
. Tính giá trị biểu thức
1.2
Xét
mãn
1,5
.
hay
(1)
Xét
hay
Từ (1) và (2) ta có:
Ta có biểu thức:
(2)
0,25
0,25
0,5
0,5
Giải phương trình
Ta có:
.
1,5
0,25
0,25
0,25
2.1
0,25
Từ phương trình (*) ta có:
0,25
Vậy phương trình có nghiệm là:
0,25
2,0
Giải hệ phương trình
.
Hệ phương trình tồn tại khi
0,25
Ta có
Từ
ta được:
0,25
2.2
0,25
Ta nhận thấy:
Kết hợp phương trình
với
hay
0,25
thì ta được:
0,25
0,25
Do đó ta có:
- Với
- Với
2.3
hay
suy ra
0,25
0,25
Vậy hệ phương trình có nghiệm là:
Trong mặt phẳng tọa độ
, xét hai đường thẳng
. Tìm đường thẳng cố định khi
điểm của
Gọi điểm
và
và
thay đổi thì giao
1,5
luôn nằm trên đường thẳng cố định đó.
là giao điểm của
và
Ta có phương trình hoành độ giao điểm
là:
0,25
0,25
Với
Gọi
là đường thẳng cố định luôn đi qua
0,5
hay
0,25
Vậy khi
thay đổi thì điểm
luôn nằm trên đường thẳng cố định
0,25
3
.
Cho tam giác
đường cao
nhọn
nội tiếp đường tròn tâm . Dựng các
của tam giác
đồng quy tại điểm
. Đường
tròn ngoại tiếp tam giác
cắt đường tròn
tại điểm thứ hai là điểm
và cắt đường thẳng
tại điểm . Hai đường thẳng
và
cắt
nhau tại điểm . Gọi điểm
là trung điểm của đoạn
.
a) Chứng minh rằng 4 điểm
cùng thuộc một đường tròn và
ba điểm
thẳng hàng.
2,0
A
S
E
F
H
J
B
Vì
D
là những tam giác vuông
K
O
C
M
nội tiếp
(*)
Lại có:
là những tam giác vuông
0,125
nội tiếp
0,125
Ta có:
cân tại
Ta có:
là những tam giác vuông
nội tiếp
0,25
Ta luôn có:
Kết hợp (*)
và
Tứ giác
nội tiếp
4 điểm
cùng thuộc một đường tròn
Gọi điểm
là giao điểm của
với đường tròn ngoại tiếp
Vì
nội tiếp nên
0,25
0,125
0,125
(c.g.c)
Vì
0,125
0,125
(c.g.c)
(c.g.c)
0,25
(1)
Ta nhận thấy: Theo giả thiết thì
nội tiếp
là những tam giác vuông
0,25
(2)
Từ (1) và (2)
b) Chứng minh rằng
vuông góc với
0,25
thẳng hàng
.
1,5
Ta có:
Ta lại có
Ta có:
0,25
0,25
(c.g.c)
(3)
Theo giả thiết ta luôn có
mà
lại là điểm thuộc đường tròn
ngoại tiếp
là đường kính của đường tròn ngoại tiếp
, vì góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
(4)
Từ (3) và (4)
Mà
0,25
thẳng hàng
là trực tâm của
(5)
0,25
thuộc đường tròn đường kính
Từ (5) và (6)
(6)
thẳng hàng
0,25
c) Kẻ đường kính
của đường tròn
và điểm
là trực tâm của tam
giác
. Đường thẳng
cắt các cạnh
tại
. Chứng minh
điểm là trung điểm của
.
A
S
EQ
F
H
P
J
B
0,25
K
O
T
D
C
M
X
1,5
Vì
là đường trung bình của
Tương tự
mà
0,25
là hình bình hành
0,25
là hình bình hành
0,25
Ta có:
0,25
Ta có:
0,25
Tương tự:
4.1
Do đó
Suy ra là trung điểm của
Cắt bỏ đi phần giấy dạng hình quạt tròn tô màu
(như hình 1) có bán
kính kính
.Rồi dán hai bán kính
và
của hình quạt còn lại với
nhau để được một cái phễu dạng hình nón (như hình 2).Gọi
là số đo góc ở tâm của phần hình quạt dùng làm phễu. Tính giá trị của
cái phễu hình nón đó đạt thể tích lớn nhất.
0,25
để
1,0
Ta luôn có
suy ra
0,125
Ta lại có
Do đó thể tích của phễu hình nón là
0,125
Vì
0,25
. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số ta luôn có
0,25
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
Vậy thể tích của cái phễu đạt giá trị lớn nhất là
khi và chỉ
0,25
khi
Trên
hệ
trục
toạ
độ
,
dựng
parabol
cắt nhau tại điểm
tại điểm
và
. Đường thẳng
cắt
có hoành độ âm. Lấy ngẫu nhiên trong miền của parabol
1 nội điểm có toạ độ
là những số nguyên của tam giác
xác suất của biến cố : “Lấy được điểm có toạ độ
thoả mãn
1,0
. Tính
”.
4.2
Xét trong miền của parabol những nội điểm có toạ độ
nguyên của tam giác
là:
là những cặp số
Không gian mẫu của phép thử là
Các kết quả thuận lợi cho biến cố : “Lấy được điểm có toạ độ
mãn
5.1
0,25
0,25
thoả
” là:
0,25
Xác suất của biến cố là
Cho
0,25
thỏa
.
1,5
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Đặt
.
với
0,25
Ta có:
Và
Do đó
0,25
Tương tự như vậy
0,25
Cộng vế theo vế ta được
0,25
0,25
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
5.2
Vậy giá trị nhỏ nhất của
là
Tìm tất cả các cặp số
có
Ta có phương trình:
0,25
nguyên thỏa mãn phương trình sau:
1,5
.
0,25
0,25
Ta thấy rằng do
nguyên nên
Để dấu xảy ra thì
Phân tích
.
0,25
0,25
Do đó dự đoán các giá trị nguyên ta được hệ
Giải hệ ta được nghiệm nguyên duy nhất là
Lưu ý:
.
.
0,25
0,25
Vậy phương trình nghiệm nguyên có nghiệm duy nhất là
---- HẾT ---Thí sinh có cách giải, trình bày khác nhưng đúng và hợp lí thì vẫn chấm điểm.
Cán bộ chấm thi không được chấm theo thang điểm khác!
 









Các ý kiến mới nhất