Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi CHKI Tiếng Việt 5 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 20h:06' 31-12-2024
Dung lượng: 315.5 KB
Số lượt tải: 553
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 20h:06' 31-12-2024
Dung lượng: 315.5 KB
Số lượt tải: 553
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ..............
TRƯỜNG TIỂU HỌC ..............
Tên nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức
Số câu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
Các mức năng lực
Mức 1
Số điểm TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
cộng
1. Đọc thành tiếng
2
2. Đọc hiểu văn
bản
Tìm hiểu nội dung
bài đọc
Vận dụng nội dung
bài đọc
Số câu
1
1
2
Số điểm
1,5
1
3,5
Câu số
1
4
3. Kiến thức tiếng
Việt, văn học
Số câu
2
4
1
7
Số điểm
`1
3,5
1
4,5
Câu số
5,6
6,7,8
9
Dấu gạch ngang
Điệp từ, điệp ngữ Kết từ, từ đồng
nghĩa, từ đa nghĩa
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tập làm văn (10
điểm)
2
Số câu: 3
Số câu: 4
TS câu Số điểm:
2,5
9
Tỉ lệ %:
31,25
Số điểm:
3,5
Tỉ lệ %:
43,75
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ %: 25
TS
điểm
8
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn miêu tả có nội dung như đề yêu
cầu
PHÒNG GD&ĐT .............. TRƯỜNG
TIỂU HỌC ..............
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024- 2025
Môn Tiếng việt - Lớp 5
Họ và tên học sinh:...............................................................................................
Lớp 5
Trường Tiểu học ...............
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
I.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
A. Đọc thành tiếng (2 điểm)
B. Đọc thầm và làm bài tập ( 8 điểm)
Hãy khoanh vào chữ trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi hoặc làm bài tập theo
yêu cầu:
KHÔNG NGỪNG NỖ LỰC
Ga–ri Play-ơ đã từng là một đấu thủ lừng danh trong các giải thi đánh gôn quốc
gia và quốc tế trong nhiều năm trời. Mọi người thường nói với anh là: “Tôi sẽ đánh đổi
bất cứ thứ gì để có thể đập được một cú gôn như anh”.
Một ngày kia, khi nghe câu nói kiểu ấy, Play-ơ nhẫn nại đáp rằng: “Không phải,
bạn sẽ không làm được đâu. Bạn sẽ chỉ chơi gôn được như tôi nếu bạn thấy những việc
cần làm là dễ dàng! Bạn có biết phải làm gì để có được những cú đánh như tôi không?
Hằng ngày, bạn phải thức dậy lúc 5 giờ sáng để tới sân tập, và phải đập một ngàn cú!
Khi đôi tay bạn bắt đầu rớm máu , bạn vào căng tin rửa tay rồi dán băng cá nhân lên
đó, xong lại ra sân và đập một ngàn cú khác! Đó là bí quyết để có được những cú đánh
gôn như tôi đấy bạn ạ!”
Đích nhắm của anh ấy là trở thành một cầu thủ đỉnh cao. Giấc mơ thượng thừa đó
buộc anh phải thực hành mỗi ngày, luyện tập, luyện tập và không ngừng luyện tập.
Nếu niềm khát khao của bạn trở nên cháy bỏng trong cuộc sống – muốn được nếm trải
thật nhiều niềm vui thì bạn sẽ đặt bao nhiêu nỗ lực của mình vào những giấc mơ đó?
Hãy thực hành đi, rồi những điều này sẽ trở nên khả thi hơn.
Mọi việc chẳng phải lúc nào cũng dễ dàng cả đâu, nhưng rất đáng công để bạn
phải nỗ lực đấy!
Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: (M1- 1,5 đ)
a). Ga-ri Play-ơ là cầu thủ thi đấu môn thể thao gì?
A. Ten-nít
B. Bóng đá
C. Gôn
b). Mọi người thường ao ước giống anh ở điểm nào?
A. Giàu có như anh.
B. Đập được một cú gôn như anh.
C. Đạt được nhiều giải thưởng như anh.
c). Để thực hiện được giấc mơ trở thành một gôn thủ đỉnh cao, Ga-ri Play-ơ đã
phải làm gì?
A. Khổ công rèn luyện
B. Tập thể lực
C. Có huấn luyện viên giỏi
Câu 2: (M2- 0,5 đ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Hãy phấn đấu đánh gôn giỏi như anh Ga-ri.
B. Khổ công rèn luyện, nỗ lực cố gắng thì mới đạt được ước mơ.
C. Trong cuộc sống, cần biết xác định đúng mục tiêu.
Câu 3: (M2- 0,5 đ) Theo em, nội dung câu chuyện trên phù hợp với nội dung câu
tục ngữ nào?
A. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
B. Ở hiền gặp lành.
C. Có chí thì nên
Câu 4: (M3- 1,0 đ)
Ước mơ của em là gì? Em đã và sẽ nỗ lực như thế nào để ước mơ của mình trở
thành hiện thực?
Câu 5: (M1- 0,5 đ). Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích
của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 6: (1,0 đ)
a. (M1- 0,5 đ) Tìm và gạch chân các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn
trích dưới đây:
Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi
đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Ở
mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm; đêm nằm với
chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị
hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp
đẽ thời thơ ấu.
(Theo Nguyễn Khải)
b. (M2- 0,5 đ). Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
Câu 7: (M2- 1,0 đ).
a, (M2- 0,5 đ). Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống:
.……..trời mưa...............chúng em sẽ nghỉ lao động.
b, (M2- 0,5 đ). Đặt câu với cặp kết từ:
Mặc dù …. nhưng…..
Câu 8: (M2- 1,0 đ) Trong mỗi câu ở cột A, từ “đứng” mang nghĩa nào ở cột B. Hãy nối với ý thích
hợp.
A
B
1.Bé đứng đợi mẹ ngoài cổng.
a.Ở trạng thái ngừng chuyển
động/dừng lại.
2. Trên đường đi chợ, bà tôi đứng lại
hỏi han mấy người quen.
b.Ở tư thế thân thẳng, chân đặt lên
mặt nền.
3. Công nhân đứng máy 8 tiếng một
ngày.
c.Có vị trí thẳng góc với mặt đất.
4. Trước mặt là vách núi thẳng đứng
như bức tường.
d. Điều khiển ở tư thế đứng.
Câu 9: (M3- 1,0 đ) Cho câu: “Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.”
Em hãy tìm từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ in đậm giúp câu văn sinh động
hơn và viết lại câu văn đó.
II. KIỂM TRA VIẾT: (Thời gian làm bài 35 phút)
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
PHÒNG GD&ĐT ..............
TRƯỜNG TIỂU HỌC ..............
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học 2024 – 2025
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (2 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn trong các phiếu kiểm tra
đọc và trả lời câu hỏi với đoạn tương ứng theo yêu cầu sau:
Yêu cầu
Điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 95 tiếng /1 phút
0,5
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
0,5
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1
II. Đọc hiểu (8 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
a. C
0.5
1
b. B
0.5
1,5
c. A
0.5
2
B
0,5
3
C
0,5
- Học sinh nêu được ước mơ chính đáng.
0,5
4
1,0
- Học sinh nêu được việc làm để thực
0,5
hiện ước mơ
5
B
0,5
a, Ở mảnh đất ấy
0,5
6
1,0
b, Tác dụng là để nhấn mạnh nội dung
0,5
được nói đến
a, Vì.... nên......
0,5
7
b, Ví dụ: Mặc dù trời mưa nhưng em vẫn
1,0
0,5
đi học.
8
Nối đúng 1-b; 2-a; 3-d; 4-c
1.0
Học sinh thay và viết đúng một trong các
9
1,0
từ :bao la, mênh mông, bát ngát.
B. VIẾT: (10,0 điểm)
* Viết được bài văn theo đúng yêu cầu của đề bài, cụ thể:
- Đúng thể loại; trình tự rõ ràng, hợp lí.
- Diễn đạt (dùng từ, đặt câu, …) trôi chảy rõ ràng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc tự
nhiên, chân thật; viết đúng chính tả; trình bày sạch sẽ.
a. Phần mở bài: 1,5 điểm
+ Giới thiệu được tên cuốn sách, tên bộ phim, tên nhân vật gây ấn tượng: 1 điểm
+ Cách giới thiệu gây ấn tượng, tạo cảm xúc cho người đọc: 0,5 điểm
b. Phần thân bài: 5 điểm
+ Nêu khái quát nội dung cuốn sách hoặc bộ phim. (1 điểm)
+ Trình bày được đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động của nhân vật thông qua
những chi tiết, tình huống cụ thể trong cuốn sách hoặc bộ phim (3,5 điểm)
+ Nêu được ý nghĩa của cuốn sách hoặc bộ phim. (0,5 điểm)
c. Phần kết luận: Nêu được tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật trong cuốn sách hoặc
bộ phim: 1,5 điểm
+ Tình cảm của em đối với nhân vật trong cuốn sách hoặc bộ phim. (1 điểm)
+ Ấn tượng của nhân vật đối với mọi người. (0,5 điểm)
d. Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm)
- Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, mắc dưới 5 lỗi chính tả
e. Dùng từ, đặt câu : (0.5 điểm )
- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn trôi chảy, rõ ý, lời văn
tự nhiên, chân thực.
- Có dưới 4 lỗi về dùng từ không chính xác, lặp từ (các lỗi giống nhau chỉ tính 1 lỗi),
- Có dưới 3 lỗi về viết câu sai hoặc diễn đạt lủng củng không rõ ý.
g. Sáng tạo: (1 điểm)
- Có cảm xúc, nhận xét của người viết xen vào lời tả một cách hợp lý
- Có nhiều hình ảnh gợi tả màu sắc, âm thanh, cảm xúc
- Có lời tả hấp dẫn bởi cách dùng từ đặt câu có sáng tạo
* Lưu ý chung:
- Điểm kiểm tra đọc là tổng điểm của 2 phần kiểm tra đọc hiểu và đọc thành tiếng.
- Điểm toàn bài là điểm trung bình cộng của 2 phần kiểm tra đọc và kiểm tra viết làm
tròn 0,5 thành 1.
bảo:
PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC CUỐI KÌ I 2024 - 2025
Phiếu 1
NHỮNG VẾT ĐINH
1. Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và
- Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu
đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi.
Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.
2. Đến một hôm, cậu đã không còn cáu giận với ai trong suốt cả ngày. Cậu thưa
với cha. Người cha bảo:
- Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi
hàng rào.
3.Ngày lại trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng
không còn một cái đinh nào trên hàng rào. Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo:
- Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh
đi, vết đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận lời xúc phạm của con
cũng giống như những chiếc đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong
lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những
vết đinh rất nhiều.
Mai Văn Khôi (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Câu hỏi:
1. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
2. Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?
3. Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ
điều gì?
Phiếu 2
NÓI LỜI CỔ VŨ
Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn dương cầm, thế nhưng cha cậu lại bảo
mấy ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được. Ông
khuyên cậu hãy thử học chơi kèn, thế rồi sau đó một nhạc công chuyên nghiệp lại nói
rằng cậu không có được đôi môi thích hợp.
Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-binxtên. Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa
từng được nghe: “Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể
chơi được…nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.”
Ôi chao, đó mới thực sự là nguồn cổ vũ lớn lao mà cậu cần đến. Ru-bin-xtên vĩ
đại đã bảo là cậu có thể chơi đàn được! Cậu sẽ phải bỏ rất nhiều thời gian để luyện tập
nếu muốn chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được! Thậm chí có thể chơi giỏi! An –
tôn Ru-bin-xtên đã nói như vậy mà!
Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm,
công lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng: Gian Pa-đơ–riêu-xki trở thành một
trong những nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn
giản đã mang đến nội lực làm bừng lên ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn
lửa ấy vẫn cháy sáng mãi trong nhiều năm trời.
Hãy nhớ rằng những lới động viên mà bạn đang trao gửi hôm nay đôi khi làm
thay đổi được mãi mãi một cuộc đời của người đã đón nhận nó.
Theo Thu Hà
Câu hỏi:
1. Cậu bé trong câu chuyện đã học chơi những loại nhạc cụ nào?
2. Vì sao cha cậu khuyên cậu không nên học đàn dương cầm?
3. 1. Nhờ đâu sau này cậu trở thành một nghệ sĩ dương cầm lừng danh?
3.2. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Phiếu 3
MÙA THU
1. Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang
chờ đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn
vương lại trên mảnh sân vuông.
2.
Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi
chít ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu.
3. Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ. Mỗi
sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non vẫn còn
đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh
xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo.
.Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh
xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến nôn nao.
Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga
vang ra ngoài cửa lớp, khiến những chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu
trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở
mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.
Theo Huỳnh Thị Thu Hương
1. Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu vườn mùa thu bằng những hình ảnh
và âm thanh nào
2. Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng.
3.1 Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”?
3.2. Hãy chia sẻ điều em thích nhất về mùa thu được tả trong bài? Vì sao em thích
điều đó
TRƯỜNG TIỂU HỌC ..............
Tên nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức
Số câu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
Các mức năng lực
Mức 1
Số điểm TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
cộng
1. Đọc thành tiếng
2
2. Đọc hiểu văn
bản
Tìm hiểu nội dung
bài đọc
Vận dụng nội dung
bài đọc
Số câu
1
1
2
Số điểm
1,5
1
3,5
Câu số
1
4
3. Kiến thức tiếng
Việt, văn học
Số câu
2
4
1
7
Số điểm
`1
3,5
1
4,5
Câu số
5,6
6,7,8
9
Dấu gạch ngang
Điệp từ, điệp ngữ Kết từ, từ đồng
nghĩa, từ đa nghĩa
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tập làm văn (10
điểm)
2
Số câu: 3
Số câu: 4
TS câu Số điểm:
2,5
9
Tỉ lệ %:
31,25
Số điểm:
3,5
Tỉ lệ %:
43,75
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ %: 25
TS
điểm
8
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn miêu tả có nội dung như đề yêu
cầu
PHÒNG GD&ĐT .............. TRƯỜNG
TIỂU HỌC ..............
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024- 2025
Môn Tiếng việt - Lớp 5
Họ và tên học sinh:...............................................................................................
Lớp 5
Trường Tiểu học ...............
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
I.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
A. Đọc thành tiếng (2 điểm)
B. Đọc thầm và làm bài tập ( 8 điểm)
Hãy khoanh vào chữ trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi hoặc làm bài tập theo
yêu cầu:
KHÔNG NGỪNG NỖ LỰC
Ga–ri Play-ơ đã từng là một đấu thủ lừng danh trong các giải thi đánh gôn quốc
gia và quốc tế trong nhiều năm trời. Mọi người thường nói với anh là: “Tôi sẽ đánh đổi
bất cứ thứ gì để có thể đập được một cú gôn như anh”.
Một ngày kia, khi nghe câu nói kiểu ấy, Play-ơ nhẫn nại đáp rằng: “Không phải,
bạn sẽ không làm được đâu. Bạn sẽ chỉ chơi gôn được như tôi nếu bạn thấy những việc
cần làm là dễ dàng! Bạn có biết phải làm gì để có được những cú đánh như tôi không?
Hằng ngày, bạn phải thức dậy lúc 5 giờ sáng để tới sân tập, và phải đập một ngàn cú!
Khi đôi tay bạn bắt đầu rớm máu , bạn vào căng tin rửa tay rồi dán băng cá nhân lên
đó, xong lại ra sân và đập một ngàn cú khác! Đó là bí quyết để có được những cú đánh
gôn như tôi đấy bạn ạ!”
Đích nhắm của anh ấy là trở thành một cầu thủ đỉnh cao. Giấc mơ thượng thừa đó
buộc anh phải thực hành mỗi ngày, luyện tập, luyện tập và không ngừng luyện tập.
Nếu niềm khát khao của bạn trở nên cháy bỏng trong cuộc sống – muốn được nếm trải
thật nhiều niềm vui thì bạn sẽ đặt bao nhiêu nỗ lực của mình vào những giấc mơ đó?
Hãy thực hành đi, rồi những điều này sẽ trở nên khả thi hơn.
Mọi việc chẳng phải lúc nào cũng dễ dàng cả đâu, nhưng rất đáng công để bạn
phải nỗ lực đấy!
Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: (M1- 1,5 đ)
a). Ga-ri Play-ơ là cầu thủ thi đấu môn thể thao gì?
A. Ten-nít
B. Bóng đá
C. Gôn
b). Mọi người thường ao ước giống anh ở điểm nào?
A. Giàu có như anh.
B. Đập được một cú gôn như anh.
C. Đạt được nhiều giải thưởng như anh.
c). Để thực hiện được giấc mơ trở thành một gôn thủ đỉnh cao, Ga-ri Play-ơ đã
phải làm gì?
A. Khổ công rèn luyện
B. Tập thể lực
C. Có huấn luyện viên giỏi
Câu 2: (M2- 0,5 đ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Hãy phấn đấu đánh gôn giỏi như anh Ga-ri.
B. Khổ công rèn luyện, nỗ lực cố gắng thì mới đạt được ước mơ.
C. Trong cuộc sống, cần biết xác định đúng mục tiêu.
Câu 3: (M2- 0,5 đ) Theo em, nội dung câu chuyện trên phù hợp với nội dung câu
tục ngữ nào?
A. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
B. Ở hiền gặp lành.
C. Có chí thì nên
Câu 4: (M3- 1,0 đ)
Ước mơ của em là gì? Em đã và sẽ nỗ lực như thế nào để ước mơ của mình trở
thành hiện thực?
Câu 5: (M1- 0,5 đ). Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích
của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 6: (1,0 đ)
a. (M1- 0,5 đ) Tìm và gạch chân các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn
trích dưới đây:
Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi
đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Ở
mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm; đêm nằm với
chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị
hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp
đẽ thời thơ ấu.
(Theo Nguyễn Khải)
b. (M2- 0,5 đ). Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
Câu 7: (M2- 1,0 đ).
a, (M2- 0,5 đ). Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống:
.……..trời mưa...............chúng em sẽ nghỉ lao động.
b, (M2- 0,5 đ). Đặt câu với cặp kết từ:
Mặc dù …. nhưng…..
Câu 8: (M2- 1,0 đ) Trong mỗi câu ở cột A, từ “đứng” mang nghĩa nào ở cột B. Hãy nối với ý thích
hợp.
A
B
1.Bé đứng đợi mẹ ngoài cổng.
a.Ở trạng thái ngừng chuyển
động/dừng lại.
2. Trên đường đi chợ, bà tôi đứng lại
hỏi han mấy người quen.
b.Ở tư thế thân thẳng, chân đặt lên
mặt nền.
3. Công nhân đứng máy 8 tiếng một
ngày.
c.Có vị trí thẳng góc với mặt đất.
4. Trước mặt là vách núi thẳng đứng
như bức tường.
d. Điều khiển ở tư thế đứng.
Câu 9: (M3- 1,0 đ) Cho câu: “Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.”
Em hãy tìm từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ in đậm giúp câu văn sinh động
hơn và viết lại câu văn đó.
II. KIỂM TRA VIẾT: (Thời gian làm bài 35 phút)
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
PHÒNG GD&ĐT ..............
TRƯỜNG TIỂU HỌC ..............
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học 2024 – 2025
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (2 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn trong các phiếu kiểm tra
đọc và trả lời câu hỏi với đoạn tương ứng theo yêu cầu sau:
Yêu cầu
Điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 95 tiếng /1 phút
0,5
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
0,5
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1
II. Đọc hiểu (8 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
a. C
0.5
1
b. B
0.5
1,5
c. A
0.5
2
B
0,5
3
C
0,5
- Học sinh nêu được ước mơ chính đáng.
0,5
4
1,0
- Học sinh nêu được việc làm để thực
0,5
hiện ước mơ
5
B
0,5
a, Ở mảnh đất ấy
0,5
6
1,0
b, Tác dụng là để nhấn mạnh nội dung
0,5
được nói đến
a, Vì.... nên......
0,5
7
b, Ví dụ: Mặc dù trời mưa nhưng em vẫn
1,0
0,5
đi học.
8
Nối đúng 1-b; 2-a; 3-d; 4-c
1.0
Học sinh thay và viết đúng một trong các
9
1,0
từ :bao la, mênh mông, bát ngát.
B. VIẾT: (10,0 điểm)
* Viết được bài văn theo đúng yêu cầu của đề bài, cụ thể:
- Đúng thể loại; trình tự rõ ràng, hợp lí.
- Diễn đạt (dùng từ, đặt câu, …) trôi chảy rõ ràng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc tự
nhiên, chân thật; viết đúng chính tả; trình bày sạch sẽ.
a. Phần mở bài: 1,5 điểm
+ Giới thiệu được tên cuốn sách, tên bộ phim, tên nhân vật gây ấn tượng: 1 điểm
+ Cách giới thiệu gây ấn tượng, tạo cảm xúc cho người đọc: 0,5 điểm
b. Phần thân bài: 5 điểm
+ Nêu khái quát nội dung cuốn sách hoặc bộ phim. (1 điểm)
+ Trình bày được đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động của nhân vật thông qua
những chi tiết, tình huống cụ thể trong cuốn sách hoặc bộ phim (3,5 điểm)
+ Nêu được ý nghĩa của cuốn sách hoặc bộ phim. (0,5 điểm)
c. Phần kết luận: Nêu được tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật trong cuốn sách hoặc
bộ phim: 1,5 điểm
+ Tình cảm của em đối với nhân vật trong cuốn sách hoặc bộ phim. (1 điểm)
+ Ấn tượng của nhân vật đối với mọi người. (0,5 điểm)
d. Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm)
- Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, mắc dưới 5 lỗi chính tả
e. Dùng từ, đặt câu : (0.5 điểm )
- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn trôi chảy, rõ ý, lời văn
tự nhiên, chân thực.
- Có dưới 4 lỗi về dùng từ không chính xác, lặp từ (các lỗi giống nhau chỉ tính 1 lỗi),
- Có dưới 3 lỗi về viết câu sai hoặc diễn đạt lủng củng không rõ ý.
g. Sáng tạo: (1 điểm)
- Có cảm xúc, nhận xét của người viết xen vào lời tả một cách hợp lý
- Có nhiều hình ảnh gợi tả màu sắc, âm thanh, cảm xúc
- Có lời tả hấp dẫn bởi cách dùng từ đặt câu có sáng tạo
* Lưu ý chung:
- Điểm kiểm tra đọc là tổng điểm của 2 phần kiểm tra đọc hiểu và đọc thành tiếng.
- Điểm toàn bài là điểm trung bình cộng của 2 phần kiểm tra đọc và kiểm tra viết làm
tròn 0,5 thành 1.
bảo:
PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC CUỐI KÌ I 2024 - 2025
Phiếu 1
NHỮNG VẾT ĐINH
1. Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và
- Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu
đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi.
Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.
2. Đến một hôm, cậu đã không còn cáu giận với ai trong suốt cả ngày. Cậu thưa
với cha. Người cha bảo:
- Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi
hàng rào.
3.Ngày lại trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng
không còn một cái đinh nào trên hàng rào. Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo:
- Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh
đi, vết đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận lời xúc phạm của con
cũng giống như những chiếc đinh này: Chúng để lại những vết thương khó lành trong
lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những
vết đinh rất nhiều.
Mai Văn Khôi (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Câu hỏi:
1. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
2. Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?
3. Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ
điều gì?
Phiếu 2
NÓI LỜI CỔ VŨ
Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn dương cầm, thế nhưng cha cậu lại bảo
mấy ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được. Ông
khuyên cậu hãy thử học chơi kèn, thế rồi sau đó một nhạc công chuyên nghiệp lại nói
rằng cậu không có được đôi môi thích hợp.
Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-binxtên. Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa
từng được nghe: “Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể
chơi được…nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.”
Ôi chao, đó mới thực sự là nguồn cổ vũ lớn lao mà cậu cần đến. Ru-bin-xtên vĩ
đại đã bảo là cậu có thể chơi đàn được! Cậu sẽ phải bỏ rất nhiều thời gian để luyện tập
nếu muốn chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được! Thậm chí có thể chơi giỏi! An –
tôn Ru-bin-xtên đã nói như vậy mà!
Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm,
công lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng: Gian Pa-đơ–riêu-xki trở thành một
trong những nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn
giản đã mang đến nội lực làm bừng lên ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn
lửa ấy vẫn cháy sáng mãi trong nhiều năm trời.
Hãy nhớ rằng những lới động viên mà bạn đang trao gửi hôm nay đôi khi làm
thay đổi được mãi mãi một cuộc đời của người đã đón nhận nó.
Theo Thu Hà
Câu hỏi:
1. Cậu bé trong câu chuyện đã học chơi những loại nhạc cụ nào?
2. Vì sao cha cậu khuyên cậu không nên học đàn dương cầm?
3. 1. Nhờ đâu sau này cậu trở thành một nghệ sĩ dương cầm lừng danh?
3.2. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Phiếu 3
MÙA THU
1. Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang
chờ đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn
vương lại trên mảnh sân vuông.
2.
Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi
chít ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu.
3. Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ. Mỗi
sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non vẫn còn
đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh
xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo.
.Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh
xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến nôn nao.
Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga
vang ra ngoài cửa lớp, khiến những chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu
trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở
mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.
Theo Huỳnh Thị Thu Hương
1. Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu vườn mùa thu bằng những hình ảnh
và âm thanh nào
2. Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng.
3.1 Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”?
3.2. Hãy chia sẻ điều em thích nhất về mùa thu được tả trong bài? Vì sao em thích
điều đó
 








Các ý kiến mới nhất