Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 10h:33' 07-11-2022
Dung lượng: 200.0 KB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH 1 - 5
Họ và tên: ............................
Lớp: ………………..

Thứ …… ngày …. tháng ….. năm 2017
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2017 - 2018
MÔN: TOÁN – LỚP 5
Thời gian làm bài: 40 phút
Nhận xét của giáo viên chấm
............................................................................................................
............................................................................................................
...........................................................................................................

Điểm
Bằng số

GV 1( Kí và ghi rõ họ tên)
...................................................
...................................................

Bằng chữ

GV 2( Kí và ghi rõ họ tên)
.....................................................
.....................................................

Khoanh vào chữ cái A, B, C, D trước kết quả đúng. ( Bài 1, 2, 3)
Bài 1: ( 1điểm ) Chữ số 7 trong số 3,572 có giá trị là:
A. 7

B. 70

Bài 2: (1 điểm ) Phân số
A. 43,100
Bài 3: (1 điểm )

C.

D.

được viết dưới dạng số thập phân là:
B. 0,43

C. 4,3

D. 0,043

7m 8dm = .................m

A. 7,8

B. 7,8

C. 7,08

D. 70,8

Bài 4: (4 điểm ) Điền dấu ( >; < ; = ) thích hợp vào chỗ chấm:
84,2 ........ 84,19

47,5......... 47,500

6,843...........6,85

90,6 ...........89,6

Bài 5: (3 điểm ) Đặt tính rồi tính
a,

5,26 + 4,2
................................
...............................
................................
................................
................................
................................
................................

b,
5,28 + 4,03
.......................................
........................................
........................................
........................................
........................................
........................................
........................................
1

Bài 6: ( 1 điểm ) Tìm x
a,
x 7,25 + x 2,75 = 52
................................................ ...

b, x : 10 = 2 – 0,4
...............................................................

......................................................

................................................................

................................................ ...

...............................................................

................................................ ...

...............................................................

Bài 7 :( 1 điểm ) Viết tiếp vào chỗ chấm
Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 8 cm và chiều cao 6 cm là: ...............................

Bài 8: ( 2 điểm) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng bằng

chiều

dài. Người ta dành 32,5% diện tích đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà ?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Bài 9:: ( 1 điểm ) Tính nhanh

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
2

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
. TRƯỜNG TH 1-5 TT VỊ XUYÊN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Họ và tên GV ra đề:Vũ Thị Hạnh
Năm học: 2017 – 2018
Lớp: …………
Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Thời gian làm bài: 40 phút
ĐIỂM

Lời phê của thầy, cô giáo
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm )
2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm )
Đọc văn bản sau:
Người gác rừng tí hon
Ba em làm nghề gác rừng. Tình yêu rừng của ba đã sớm truyền sáng em.
Sáng hôm ấy, ba về thăm bà nội ốm. Chiều đến, em đi loanh quanh theo lối ba vẫn đi
tuần rừng. Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất, em thắc mắc:
“ Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào? ” Thấy lạ, em lần theo dấu chân.
Khoảng hơn chục cây to cộ đã bị chặt thành từng khúc dài. Gần đó có tiếng bàn bạc:
- Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bì rừng chưa ?
Qua khe lá, em thấy hai gã trộm. Lừa khi hai gã mải cột các khúc gỗ, em lén chạy. Em
chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại. Một giọng nói rắn rỏi vang
lên ở đầu dây bên kia:
- A lô ! Công an huyện đây !
Sau khi nghe em báo tin có bọn trộm gỗ, các chú công an dặn dò em cách phối hợp với
các chú để bắt bọn trộm, thu lại gỗ.
Đêm ấy, lòng em như lửa đốt. Nghe thấy tiếng bành bạch của xe chở trộm gỗ, em lao
ra. Chiếc xe tới gần...tới gần, mắc vào sợi dây chão chăng ngang đường, gỗ văng ra. Bọn
trộm đang loay hoay lượm lại gỗ thì xe công an lao tới.
Ba gã trộm đứng khựng lại như rô bốt hết pin. Tiếng còng tay đã vang lên lách cách.
Một chú công an vỗ vai em :
- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm !
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1: ( 0,5 điểm ) Theo lối ba vẫn đi tuần rừng bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
a. Hơn chục cây gỗ to đã chặt thành từng khúc dài,bọn trộm gỗ bàn nhau dùng xe chuyển
gỗ vào buổi tối.
b. Bọn trộm đang khiêng những khúc gỗ to lên xe.
3

c. Các chú công an đang bắt bọn trộm gỗ ở trong rừng.
Câu 2: ( 0,5 điểm ) Những việc làm cho thấy bạn nhỏ là người thông minh.
a. Bạn học rất giỏi.
b. Khi phát hiện bọn trộm gỗ lén chạy theo đường tắt, gọi điện báo cho công an.
c. Bạn nghĩ ra cách chặn đường bọn trộm gỗ
Câu 3: ( 0,5 điểm ) Những việc làm cho thấy bạn là người dũng cảm.
a. Gọi điện thoại cho công an, phối hợp với các chú công an bắt trộm.
b. Bạn dám ở nhà một mình.
c. Bạn dám đi một mình trong đêm tối.
Câu 4: ( 0,5 điểm ) Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ
a. Vì bạn muốn được các chú công an khen.
b. Vì bạn đang phải làm thay nhiệm vụ cho bố bạn.
c. Vì bạn có ý thức của một công dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung.
Câu 5: ( 0,5 điểm ) Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
a. Bình tĩnh, thông minh xử lí tình huống bất ngờ, phán đoán nhanh, phản ứng nhanh.
b. Kính trong người trên
c. Thương yêu cha mẹ.
Câu 6: ( 0,5 điểm ) Từ “dũng cảm” trong câu “Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm”
thuộc từ loại nào?
a. Động từ
b. Tính từ
c. Danh từ
Câu 7: ( 0,5 điểm ) Từ nào đồng nghĩa với từ “Giữ gìn”
a. Xây dựng
b. Kiến thiết
c. Bảo vệ
Câu 8: ( 1 điểm ) Em hãy nêu nội dung chính của bài: Người gác rừng tí hon
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................
Câu 9: ( 1 điểm ) Đặt một câu có cặp quan hệ từ “ Tuy...nhưng”
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 10: ( 1,5 điểm ) Em hãy viết 6 việc làm để bảo vệ môi trường
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
4

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.........................................................................................................
B. Kiểm tra kĩ năng viêt chính tả và viết văn:
I. Chính tả ( nghe – viết): 3 điểm – khoảng 15 phút.
Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.
Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép
miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên
những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm.
Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
II. Viết đoạn – bài: ( 7 điểm) – khoảng 35 phút
Đề bài: Em hãy tả một người mà em quý mến.
*********** Hết **********
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I- LỚP 5
NĂM HỌC: 2017-2018
A, Kiểm tra đọc.
1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm)
- Học sinh bốc thăm phiếu đọc thành tiếng đoạn đọc và trả lời câu hỏi trong phiếu.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc diễn cảm : 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng, từ ( không đọc
sai quá 3 tiếng) : 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi trong phiếu : 1 điểm.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 7 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

Ý đúng

a

b

a

c

a

b

c

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 8: ( 1 điểm )
Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ
tuổi.
Câu 9: ( 1 điểm )
VD: Tuy nhà bạn Lan rất khó khăn những bạn học rất giỏi.
Câu 10: ( 1,5 điểm )
VD : Trồng cây, trồng rừng,phủ xanh đồi trọc, không xả rác bừa bãi, bảo vệ động vật
hoang dã, vệ sinh nhà cửa,...
5

HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN VIÊT
B. Phần Viết : 10 điểm.
I. Chính tả : 3 điểm.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 3,0 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( Sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa
đúng quy định) trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn..... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn : 7 điểm
- Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả cảnh đã học; Biết cách dùng từ, đặt
câu, câu văn có hình ảnh, cảm xúc... diễn đạt rõ ý ( 7 điểm )
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm :
7 – 6, 5 – 6 – 5, 5 – 5 – 4, 5- 4 – 3,5 – 3 – 2,5- 2 – 1,5 –1

Trường: Tiểu học 1-5 TT Vị Xuyên
Lớp:.......................................
Ngày tháng
Họ và tên:......................................
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT
Điểm

năm 2017

Nhận xét của giáo viên chấm
............................................................................................................
............................................................................................................
6

...........................................................................................................
GV 1( Kí và ghi rõ họ tên)
GV 2( Kí và ghi rõ họ tên)
................................................... .....................................................
................................................... .....................................................
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Em hãy đọc thầm bài: "Thầy thuốc như mẹ hiền"
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng
nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè
nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, nùi
hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần
chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã
nhà thuyền chài, ông chẳng không những lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.
Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh.
Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy, trời đã
khuya nên Lãn Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông
đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ.
Lãn Ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ thuốc của mình:"Xét về việc thì
người bệnh chết do thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội
giết người. Càng nghĩ càng hối hận."
Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung
chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.
Suốt đời, Lãn Ông không vương vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ
tỏ chí của mình:
Công danh trước mắt trôi như nước
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.
Trần Phương Hạnh
Hãy khoanh vào ý đúng trong các câu dưới dây:
Câu 1: (0,5 điểm)Chi tiết nào dưới đây thể hiện lòng yêu thương người bệnh của Lãn Ông
khi ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
a. Cho thuốc người phụ nữ bị bệnh và thuốc đã giúp bà giảm bệnh.
b. Khi bệnh nhân phát bệnh lại, hẹn sẽ khám kĩ rồi mới cho thuốc.
c. Khi bệnh nhân chết vì uống thuốc của thầy khác đã ân hận và tự buộc mình tội giết
người.
Câu 2:(0,5 điểm) Vì sao Lãn Ông không nhận làm quan chữa bệnh trong cung vua?
a. Vì ông không muốn sống xa gia đình.
b. Vì ông không màng danh lợi.
c. Vì ông không thích sống trong cung vua.
Câu 3: (1 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đủ ý nghĩa của hai câu thơ cuối bài?
a. Công danh không thể so với lòng nhân nghĩa.
b. Công danh nhiều như nước cũng không nhiều bằng lòng nhân nghĩa.
c. Chỉ có lòng nhân nghĩa mới đáng quý, còn công danh thì không quan trọng.
Câu 4:(0,5 điểm) Câu văn nào nói lên tấm lòng yêu thương người bệnh của Lãn Ông?
a. Biết tin người thuyền chài nghèo không có tiền chữa bệnh cho con ông đã đến khám
bệnh.
7

b. Ông đã không chăm sóc cho cháu bé bị bệnh mà chỉ thăm khám và phát thuốc.
c. Khi cháu bé khỏi bệnh ông phát thuốc và cho cháu bé về.
Câu 5:(1 điểm) Em hãy nối các từ ngữ bên trái với nghĩa của từ ở cột bên phải cho
đúng?
1) Danh lợi
a) (1720 -1791) tên thật là Lê Hữu Trác,
thầy thuốc nổi tiếng của nước ta thời xưa.
2) Hải Thượng Lãn Ông
b) Chức quan trông coi việc chữa bệnh
trong cung vua.
3) Ngự y
c) địa vị và quyền lợi cá nhân.
Câu 6:(0,5 điểm) Nội dung bài tập đọc trên là:
a. Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn
Ông.
b. Ca ngợi tài năng, trí tuệ của Hải Thượng Lãn Ông.
c. Ca ngợi nhân cách, con người của Hải Thượng Lãn Ông.
Câu 7:(0,5 điểm) Gạch dưới quan hệ từ trong câu sau:
Nhờ xử lí kịp thời các bãi rác thải nên ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô
nhiễm.
Câu 8:(0,5 điểm) Câu:
Chuyển cặp câu sau thành một câu ghép có dùng quan hệ từ:
Đất không phải là vô hạn. Chúng ta phải biết sử dụng đất hợp lí.
.................................................................................................................................................
.....................................................................................................
Câu 9 :(0,5 điểm) Em hãy đánh dấu x vào ý em chọn
Từ nào trái nghĩa với từ nhân hậu?
a. nhân đức.
b. tàn nhẫn.
c. hiền từ.
Câu 10: (1,5 điểm)
Theo em Hải Thượng Lãn Ông có những phẩm chất gì? Tìm trong bài chi tiết thể hiện một
trong các phẩm chất đó?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

8

II. Bài viết:
1.Viết chính tả:

Trồng rừng ngập mặn

Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân
thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh
như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải
Phòng, Quảng Ninh,... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được
trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn
Lu, Cồn Mờ (Nam Định),...
2. Tập làm văn
9

Em hãy tả một người thân đang làm việc, Ví dụ: đang nấu cơm, khâu và, làm vườn, đọc
báo, xây nhà hay học bài,...

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT

I. Đọc hiểu(7 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Chọn ý c
Câu 2: (0,5 điểm) Chọn ý b
Câu 3: (1 điểm) Chọn ý c
Câu 4: (0,5 điểm) Chọn ý a
Câu 5: (1 điểm) ( 1- c, 2- a, 3- b)
Câu 6: (0,5 điểm) Chọn ý a
Câu 7: (0,5 điểm)
Nhờ xử lí kịp thời các bãi rác thải nên ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô
nhiễm.
Câu 8: (0,5 điểm)
Đất không phải là vô hạn nên chúng ta phải biết sử dụng đất hợp lí.
Câu 9: (0,5 điểm) Chọn ý b
Câu 10: (1,5 điểm) HS trả lời được hai phẩm chất là được tính điểm:
+ Hải Thượng Lãn Ông có những phẩm chất (nhân ái, không màng danh lợi)
Tìm trong bài chi tiết thể hiện một trong các phẩm chất đó? (có thể nêu được một trong
những ý sau):
- Nhân ái: Không ngại bẩn, ngại khổ khi chữa bệnh cho con người thuyền chài. Chữa
xong, ông không lấy tiền, còn cho gạo, củi. Tự buộc tội trước cái chết của người phụ nữ,
dù không phải do ông gây ra.
- Không màng danh lợi: Ông từ chối nhận chức ngự y do vua ban.
II. Viết chính tả( 3 điểm)
- Bài viết đảm bảo tốc độ đạt yêu cầu, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, sạch đẹp(3 điểm)
- Viết đủ bài mắc 3 lỗi trừ (1 điểm).
- Viết đủ bài mắc lỗi về phụ âm đầu, vần, dấu thanh, không viết hoa đúng trừ (0,25 điểm)
- Chữ viết không rõ ràng, không đúng khoảng cách, độ cao, bài bẩn trừ(0,5 điểm)
III. Tập làm văn( 7 điểm)
- Bài viết đảm bảo cấu trúc ba phần, tả được bài văn rõ ràng đầy đủ theo yêu cầu của
đề( đạt 7 điểm)
- Bài viết câu chưa đúng, mắc lỗi chính tả, chữ viết không rõ ràng, mắc lỗi diễn đạt,.....
(Tùy theo mức độ sai sót cho các mức điểm cho hợp lý( 6,5 - 6 - 5,5- 5-.......)

10

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 5
NĂM HỌC 2017 – 2018

PHÒNG GD&ĐT VỊ XUYÊN
TRƯỜNG TH 1-5 TTVX

Mạch kiến
thức,
kĩ năng

Số câu
và số
điểm

Mức 1
TNKQ

TL

Mức 2
TNKQ
11

TL

Mức 3
TNKQ

TL

Tổng
TNKQ

TL

1. Sự sinh
sản và phát
triển của cơ
thể người

Số câu

2. Vệ sinh
phòng bệnh

Số câu

3. An toàn
trong cuộc
sống

Số câu

Số điểm

Số điểm

1

2

1

2,0

1,5

2,0

1,5

2

1

1

3

1

1,0

0,5

0,5

1,5

0,5

Số điểm

4. Đặc điểm Số câu
và công dụng
của một số
Số điểm
vật liệu
thường dùng
Số câu

Tổng

2

Số điểm

1

1

0,5

0,5

1

1

1

2

1

1,0

2,0

1,0

3,0

1,0

5

1

3

2

8

3

4,0

1,5

3,0

1,5

7,0

3,0

PHÒNG GD&ĐT VỊ XUYÊN
TRƯỜNG TH 1.5 TT VỊ XUYÊN

Lớp: ..........................

Họ và tên:Lê Thị Thanh Huyền

Thứ ………….. ngày …..… tháng 12 năm 2017
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 5
NĂM HỌC 2017 – 2018
Thời gian: 40 phút (không tính thời gian giao đề)

Điểm

Nhận xét của giáo viên chấm

Bằng số:...........

...........................................................................................................

Bằng chữ:

GV1 ( Kí và ghi rõ họ tên)
12

GV2 ( Kí và ghi rõ họ tên)

.........................
A. Phần trắc ngiệm: (6 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1: (1 điểm) 1. Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là
bé trai hay bé gái ?
a. Cơ quan tiêu hóa.
b. Cơ quan sinh dục.
c. Cơ quan hô hấp.
Câu 2: (1 điểm) Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính thức bước vào tuổi dậy
thì ?
a. Có kinh nguyệt.
b. Vỡ giọng.
c. Có hiện tượng xuất tinh.
Câu 3: (1 điểm) Phát biểu nào dưới đây về tuổi vị thành niên là đúng?
a. Là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn, được thể hiện ở sự phát
triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội.
b. Là giai đoạn kế tiếp của tuổi dậy thì.
c. Là giai đoạn cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm
dần.
Câu 4: (1 điểm) Nên làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì ?
a.Thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo.
b. Đặc biệt, hàng ngày phải rửa bộ phận sinh dục ngoài và thay quần áo lót.
c. Thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo. Đặc biệt, hàng ngày phải rửa bộ
phận sinh dục ngoài và thay quần áo lót.
Câu 5: (1 điểm) Nên làm gì để phòng bện viêm gan A ?
a. Ăn chín.
b. Rửa tay sạch trước khi ăn.
c. Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Câu 6: (1 điểm) HIV không lây qua đường nào?
a. Đường máu.
b. Tiếp xúc thông thường.
c. Đường tình dục.
B. Phần tự luận: ( 4 diểm)
Câu 7: (1 điểm). Điền các từ ngữ: Cao su nhân tạo, tan, không tan, cao su tự nhiên vào
chỗ trống sao cho phù hợp:
.................................................. được chế biến từ nhựa cao su. ...................................................
thường được chế biến từ than đá, dầu mỏ.
Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt;
................................

trong nước, ................................... trong một số chất lỏng khác.

Câu 8: (1điểm) Nhôm có những tính chất gì ?
………………………………………………………………………………………………………………………………

13

………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: ( 1điểm) Sử dụng sai thuốc kháng sinh nguy hiểm như thế nào ?
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: (1điểm) Bạn hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với gia đình, dòng họ ?
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………

PHÒNG GD&ĐT VỊ XUYÊN
TRƯỜNG TH 1.5 TT VỊ XUYÊN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CK I
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 5
NĂM HỌC 2017 – 2018

A.Phần trắc nghiệm:
Câu 1 đến câu 6 (6 điểm). Câu 1, 2 mỗi câu 1 điểm (câu 1 mỗi ý đúng 0,5 điểm). Mỗi câu
còn lại trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu 1
b

Câu 2
a

Câu 3
a

Câu 4
c
14

Câu 5
c

Câu 6
b

B.Phần tự luận:
Câu 7. (1 điểm). Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm.
Cao su tự nhiên được chế biến từ nhựa cao su. Cao su nhân tạo thường được chế biến
từ than đá, dầu mỏ.
Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt;
không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác.
Câu 8. ( 1 điểm). Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng.
Nhôm không bị gỉ, có tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
Câu 9. ( 1 điểm). Sử dụng sai thuốc kháng sinh sẽ không chữa được bệnh, ngược lại có
thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn đến tử vong.
Câu 10. (1 điểm). Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được duy trì kế
tiếp nhau.

Người ra đê : Nguyễn Thu Duyên
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 – NĂM HỌC: 2017-2018
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay
bé gái ?
a) Cơ quan tuần hoàn.
b) Cơ quan tiêu hóa.
c) Cơ quan sinh dục.
d) Cơ quan hô hấp.
Câu 2: Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính thức bước vào tuổi dậy thì ?
a) Cơ quan sinh dục phát triển.
b) Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.
c) Có kinh nguyệt.
d) Có trứng cá.
Câu 3: Nên làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì ?
15

a) Thường xuyên tắm giặt, rửa mặt, gội đầu và thay quần áo ?
b) Đặc biệt, hằng ngày phải rửa bộ phận sinh dục ngoại và thay áo lót.
c) Thực hiện tất cả các việc trên.
Câu 4: Nên làm gì để phòng bệnh viêm gan A ?
a) Ăn chín. Uống nước đã đun sôi.
b) Ăn chín, uống nước đã đun sôi. Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đại tiện.
c) Uống nước đã đun sôi. Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đại tiện.
Câu 5: HIV không lây qua đường nào ?
a) Tiếp xúc thông thường.
b) Đường máu.
c) Đường tình dục.
d) Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.
Câu 6: Cao su tự nhiên được chế biến từ vật liệu gì ?
a) Nhựa cây cao su.
b) Than đá.
c) Dầu mỏ.
Câu 7: Tính chất nào không phải của cao su ?
a) Đàn hồi tốt.
b) Ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh.
c) Cách điện, cách nhiệt.
d) Tan trong nước.
e) Tan trong một số chất lỏng như xăng, dầu.
Câu 8: Khi sử dụng thuốc kháng sinh, chúng ta không nên làm gì ?
a) Tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
b) Dùng thuôc kháng sinh khi biết chính xác cách dùng và biết thuôc đó dùng cho loại
bệnh nhiễm khuẩn nào.
c) Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì phải dừng lại ngay.
d) Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì vẫn phải dùng tiếp
cho hết liều theo chỉ dẫn ban đầu của bác sĩ.
Câu 9: Nhôm có những tính chất gì ?
Câu 10:Tại sao ta không nên đựng giấm hoặc cất giữ những thức ăn có vị chua lâu trong
những đồ dùng bằng nhôm?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1: (0,5 điểm) c)
Câu 2: (0,5 điểm) c)
Câu 3: (1 điểm) c)
Câu 4: (1 điểm) b)
Câu 5: (1 điểm) a)
Câu 6: (1 điểm) a)
Câu 7: (1 điểm) d)
Câu 8: (1 điểm) d)
Câu 9: (2 điểm) Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thể
kéo thành sợi, dát mỏng. Nhôm dẫn nhiệt và dẫn điện tốt. Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên
một số a-xít có thể ăn mòn nhôm.
16

Câu 10: (1 điểm) Không nên đựng giấm hoặc cất giữ những thức ăn có vị chua lâu trong
những đồ dùng bằng nhôm vì nhôm dễ bị a-xít ăn mòn.

Trường TH 1-5 TT Vị Xuyên
Họ và tên:..................................
Lớp:..................

Thứ .........ngày.........tháng.........năm 2017

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2017 - 2018
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 40 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Điểm

Nhận xét của giáo viên chấm
Bằng số
Bằng chữ ……………………………………………………………...……
……………………………………………………………………
……… ………… ……………………………………………………………………
17

……...
……...

…………
GV 1(Kí và ghi rõ họ tên)
………… ……..…………………………

GV 1(Kí và ghi rõ họ tên)
..……………………..………

A. Phần lịch sử: ( 5 điểm).
Khoanh vào chữ trước ý trả lời đúng nhất đối với câu 1,2,3 và 4.
Câu 1: (0,5 điểm). Vào đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam hình thành những giai cấp, tầng
lớp mới nào?
a. Tri thức, công chức, tư sản, dân thành thị.
b. Tư sản, địa chủ, tiểu tư sản.
c. Tri thức, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, công nhân.
Câu 2: ( 0,5 điểm).Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là:
a. Học tập, đỗ đạt để lập nghiệp.
b. Xem người nước ngoài làm thế nào để về giúp đồng bào mình .
c. Tìm ra con đường cứu nước, cứu dân phù hợp với hoàn cảnh của nước ta.
d. Cả b và c đều đúng.
Câu 3: (0,5 điểm). Sau Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước ta gặp phải những khó
khăn vì:
a. Phải đối phó với: giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.
b. Tình trạng thiếu trường học trầm trọng.
c. Chính quyền chưa chú trọng đến đời sống của nhân dân.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 4: (0,5 điểm). Chiến dịch Việt Bắc (1947), quân ta đã đánh bại cuộc tấn công của thực
dân Pháp lên Việt Bắc để :
a. Củng cố lực lượng kháng chiến.
b. Bảo vệ được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.
c. Duy trì cuộc kháng chiến lâu dài.
Câu 5: (1 điểm). Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ngày, tháng, năm nào? tại đâu?
Ai là người sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam?
.........................................................................................................................
 
Gửi ý kiến