Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ THI TIẾNG VIỆT 5 HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: MỚI CHĨNH SỬA 2022 - 2023
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:17' 10-12-2022
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 1093
Nguồn: MỚI CHĨNH SỬA 2022 - 2023
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:17' 10-12-2022
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 1093
Số lượt thích:
1 người
(phan thị thanh thúy)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1
Họ và tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp: 5A5
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần Đọc hiểu)
Thời gian làm bài 35 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….…….…
……………………………………………………………….….……
………………………………………………………………..………
Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi
vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn.
Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn
như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức
trang trọng nhất dành cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà
sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một
nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề
ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn
sau khi chém nhát dao.
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im
phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên
sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao
nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy thực hiện các yêu cầu sau :
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì? (M1)
A) Để thăm người dân tộc.
B)
Để mở trường dạy học.
C) Để thăm học sinh người dân tộc.
D) Để buôn bán
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như
thế nào? (M1)
A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi cho
cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
B) Mọi người đến chào cô giáo rồi tiếp tục đi làm.
C) Chỉ có trẻ con ở nhà đón cô giáo.
D) Chỉ có người già ở nhà đón cô giáo.
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào? (M1)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 4: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì? (M2)
A) Câu kể.
B) Câu cảm.
C) Câu khiến.
D) Câu hỏi.
Câu 5: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái
chữ? (M2)
A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội.
B) Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
C) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im
phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
D) Chỉ có người già yêu cái chữa của cô giáo.
Câu 6: Khi Y Hoa viết chữ, mọi người như thế nào? (M3)
A) Mọi người ồn ào, náo nhiệt.
B) Mọi người ai làm việc nấy
C) Mọi người chưa quan tâm tới con chữ.
D) Mọi người im phăng phắc.
Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (M4)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8: Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại từ
xưng hô? (M3)
A) Xem, cái chữ.
B) Cô giáo, xem.
C) Lũ làng, cái chữ
D) Cô giáo, lũ làng.
Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ
nào!” (M2)
Chủ ngữ:
Vị ngữ:
Câu 10: Đặt câu với cặp từ biểu thị quan hệ tương phản“ Tuy- nhưng”:(M3)
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.
TIẾNG VIỆT
Đọc thành tiếng:
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do
giáo viên nêu 1 trong các bài sau:
Bài 1: Mùa thảo quả.
(Sách TV5 tập 1 trang 121)
Bài 2 : Trồng rừng ngập mặn.
(Sách TV5 tập 1 trang 137)
Bài 53: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. (Sách TV5 tập 1 trang 158)
* Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; 2 điểm.
(Ngắt nghỉ hơi không đúng , giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5
điểm. Đọc sai mỗi tiếng, sai mỗi từ trừ 0,25 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1điểm.
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc
không trả lời được: 0điểm).
ĐÁP ÁN
Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng: 0,5điểm.
Câu
1
2
4
Ý đúng
Điểm
B
A
0,5 điểm
0,5 điểm
B
0,5 điểm
5
6
8
C
D
D
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào?
(M1)
Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách dùng dao chém
một nhát thật sâu vào cây cột nóc.
Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (M4)
Người dân Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết; Người dân Tây
Nguyên muốn con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ, điều
hay; Người dân Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu biết, mạng
lại hạnh phúc, ấm no.
Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái
chữ nào!” (M2)
Chủ ngữ:
Cô giáo
Vị ngữ:
cho lũ làng xem cái chữ nào
Câu 10: Đặt câu với cặp từ biểu thị quan hệ tương phản“ Tuynhưng”:
Tuy trời mưa nhưng chúng em vẫn đi học.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần Chính tả)
Thời gian làm bài 20 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp: 5A5
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….…….…
……………………………………………………………….….……
………………………………………………………………..………
Bài viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Bài viết
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im
phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối
lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng
bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1
Họ và tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp: 5A5
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần Tập làm văn)
Thời gian làm bài 35 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….…….…
……………………………………………………………….….……
………………………………………………………………..………
Đề bài: Trong gia đình có rất nhiều người thân quan tâm đến em.
Hãy tả một người trong gia đình mà em yêu quý nhất.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT (VIẾT)
1.Chính tả: (2 điểm)- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,
trình bày đúng đoạn văn: Từ lỗi thứ 6 trừ mỗi lỗi 0,25 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng quy định) trừ 0,25điểm.
*Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,…bị trừ 05 điểm toàn bài.
2.Tập làm văn: ( 8 điểm)
-Đảm bảo các yêu cầu sau (7 đ):
+ Viết được bài văn khoảng 15 câu trở lên đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 các phần
mở bài, thân bài, kết bài theo cấu tạo bài văn tả người .
+ Viết đúng ngữ pháp,có ý miêu tả ngoại hình, hoạt động của người được tả,
trình bày bài viết sạch sẽ.
CÁC PHẦN
Mở bài
(1 điểm)
Thân bài.
(5 điểm)
CÁC Ý
Giới thiệu được về người định tả (MB trực
tiếp hoặc gián tiếp)
ĐIỂM
1,5 điểm
-Tả bao quát, các đặc điểm nổi bật của
người định tả
- Tả được hoạt động của người định tả.
- Tả được cách cư xử của người đó với
mọi người xung quanh .(tính tình của
người định tả)
Tả được tình cảm giữa người viết và
người được tả.
Nêu được tình cảm của em về người đó
(KB mở rộng hoặc không mở rộng).
2 điểm
Kết
bài(1
điểm)
Chữ viết đúng chính tả, rõ ràng.
Dùng từ đặt câu đúng quy định.
1,5 điểm
1,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể chấm theo các
mức 7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; …….
................................................HẾT...............................................
Ma trận đề kiềm tra cuối học kì năm học 2022 - 2023
Môn Tiếng Việt lớp 5
S
Mạch kiến, thức kĩ
Số câu
T
năng
&
2
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
số điểm
T
1
Mức 1
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết có
ý nghĩa trong bài đọc.
– Hiểu nội dung của
đoạn, bài đã đọc, hiểu ý
nghĩa của bài.
– Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
– Nhận xét được hình
ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; biết
liên hệ những điều đọc
được với bản thân và
thực tế.
Kiến thức tiếng Việt:
– Hiểu nghĩa của từ, phân
biệt nghĩa gốc, nghĩa
chuyển; từ đồng âm; từ
đồng nghĩa; từ trái nghĩa;
xác định cấu tạo câu; biết
đặt câu theo yêu cầu.
Tổng
Số câu
Câu số
2
2
3
1, 2
3,4
5,
6, 7
Số điểm
1
Số câu
1
Câu số
8
Số điểm
0,5
Số câu
3
2
2
Số
1,5
1
1,5
điểm
8
1
1,5
2
4
1
1
11
12
0,5
1
3
3
1
1
12
1,5
0,5
1
7
9,
10
1,5
7
Họ và tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp: 5A5
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần Đọc hiểu)
Thời gian làm bài 35 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….…….…
……………………………………………………………….….……
………………………………………………………………..………
Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi
vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn.
Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn
như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức
trang trọng nhất dành cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà
sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một
nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề
ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn
sau khi chém nhát dao.
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im
phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên
sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao
nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy thực hiện các yêu cầu sau :
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì? (M1)
A) Để thăm người dân tộc.
B)
Để mở trường dạy học.
C) Để thăm học sinh người dân tộc.
D) Để buôn bán
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như
thế nào? (M1)
A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi cho
cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
B) Mọi người đến chào cô giáo rồi tiếp tục đi làm.
C) Chỉ có trẻ con ở nhà đón cô giáo.
D) Chỉ có người già ở nhà đón cô giáo.
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào? (M1)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 4: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì? (M2)
A) Câu kể.
B) Câu cảm.
C) Câu khiến.
D) Câu hỏi.
Câu 5: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái
chữ? (M2)
A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội.
B) Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
C) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im
phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
D) Chỉ có người già yêu cái chữa của cô giáo.
Câu 6: Khi Y Hoa viết chữ, mọi người như thế nào? (M3)
A) Mọi người ồn ào, náo nhiệt.
B) Mọi người ai làm việc nấy
C) Mọi người chưa quan tâm tới con chữ.
D) Mọi người im phăng phắc.
Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (M4)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8: Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại từ
xưng hô? (M3)
A) Xem, cái chữ.
B) Cô giáo, xem.
C) Lũ làng, cái chữ
D) Cô giáo, lũ làng.
Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ
nào!” (M2)
Chủ ngữ:
Vị ngữ:
Câu 10: Đặt câu với cặp từ biểu thị quan hệ tương phản“ Tuy- nhưng”:(M3)
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.
TIẾNG VIỆT
Đọc thành tiếng:
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do
giáo viên nêu 1 trong các bài sau:
Bài 1: Mùa thảo quả.
(Sách TV5 tập 1 trang 121)
Bài 2 : Trồng rừng ngập mặn.
(Sách TV5 tập 1 trang 137)
Bài 53: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. (Sách TV5 tập 1 trang 158)
* Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; 2 điểm.
(Ngắt nghỉ hơi không đúng , giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5
điểm. Đọc sai mỗi tiếng, sai mỗi từ trừ 0,25 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1điểm.
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc
không trả lời được: 0điểm).
ĐÁP ÁN
Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng: 0,5điểm.
Câu
1
2
4
Ý đúng
Điểm
B
A
0,5 điểm
0,5 điểm
B
0,5 điểm
5
6
8
C
D
D
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào?
(M1)
Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách dùng dao chém
một nhát thật sâu vào cây cột nóc.
Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (M4)
Người dân Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết; Người dân Tây
Nguyên muốn con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ, điều
hay; Người dân Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu biết, mạng
lại hạnh phúc, ấm no.
Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái
chữ nào!” (M2)
Chủ ngữ:
Cô giáo
Vị ngữ:
cho lũ làng xem cái chữ nào
Câu 10: Đặt câu với cặp từ biểu thị quan hệ tương phản“ Tuynhưng”:
Tuy trời mưa nhưng chúng em vẫn đi học.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần Chính tả)
Thời gian làm bài 20 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp: 5A5
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….…….…
……………………………………………………………….….……
………………………………………………………………..………
Bài viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Bài viết
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im
phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối
lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng
bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG XUÂN 1
Họ và tên: Phạm Ngọc Dũng
Lớp: 5A5
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần Tập làm văn)
Thời gian làm bài 35 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….…….…
……………………………………………………………….….……
………………………………………………………………..………
Đề bài: Trong gia đình có rất nhiều người thân quan tâm đến em.
Hãy tả một người trong gia đình mà em yêu quý nhất.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT (VIẾT)
1.Chính tả: (2 điểm)- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,
trình bày đúng đoạn văn: Từ lỗi thứ 6 trừ mỗi lỗi 0,25 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng quy định) trừ 0,25điểm.
*Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,…bị trừ 05 điểm toàn bài.
2.Tập làm văn: ( 8 điểm)
-Đảm bảo các yêu cầu sau (7 đ):
+ Viết được bài văn khoảng 15 câu trở lên đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 các phần
mở bài, thân bài, kết bài theo cấu tạo bài văn tả người .
+ Viết đúng ngữ pháp,có ý miêu tả ngoại hình, hoạt động của người được tả,
trình bày bài viết sạch sẽ.
CÁC PHẦN
Mở bài
(1 điểm)
Thân bài.
(5 điểm)
CÁC Ý
Giới thiệu được về người định tả (MB trực
tiếp hoặc gián tiếp)
ĐIỂM
1,5 điểm
-Tả bao quát, các đặc điểm nổi bật của
người định tả
- Tả được hoạt động của người định tả.
- Tả được cách cư xử của người đó với
mọi người xung quanh .(tính tình của
người định tả)
Tả được tình cảm giữa người viết và
người được tả.
Nêu được tình cảm của em về người đó
(KB mở rộng hoặc không mở rộng).
2 điểm
Kết
bài(1
điểm)
Chữ viết đúng chính tả, rõ ràng.
Dùng từ đặt câu đúng quy định.
1,5 điểm
1,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể chấm theo các
mức 7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; …….
................................................HẾT...............................................
Ma trận đề kiềm tra cuối học kì năm học 2022 - 2023
Môn Tiếng Việt lớp 5
S
Mạch kiến, thức kĩ
Số câu
T
năng
&
2
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
số điểm
T
1
Mức 1
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết có
ý nghĩa trong bài đọc.
– Hiểu nội dung của
đoạn, bài đã đọc, hiểu ý
nghĩa của bài.
– Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
– Nhận xét được hình
ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; biết
liên hệ những điều đọc
được với bản thân và
thực tế.
Kiến thức tiếng Việt:
– Hiểu nghĩa của từ, phân
biệt nghĩa gốc, nghĩa
chuyển; từ đồng âm; từ
đồng nghĩa; từ trái nghĩa;
xác định cấu tạo câu; biết
đặt câu theo yêu cầu.
Tổng
Số câu
Câu số
2
2
3
1, 2
3,4
5,
6, 7
Số điểm
1
Số câu
1
Câu số
8
Số điểm
0,5
Số câu
3
2
2
Số
1,5
1
1,5
điểm
8
1
1,5
2
4
1
1
11
12
0,5
1
3
3
1
1
12
1,5
0,5
1
7
9,
10
1,5
7
 









Các ý kiến mới nhất