lop 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn văn thông
Ngày gửi: 17h:53' 08-06-2024
Dung lượng: 60.4 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: đoàn văn thông
Ngày gửi: 17h:53' 08-06-2024
Dung lượng: 60.4 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
Khung ma trận đề kiểm tra cuối kì II
T
T
Chương/
chủ đề
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
Nhận biết
(TNKQ)
TNKQ TL
Thông hiểu
(TL)
TNKQ TL
Vận dụng
(TL)
TNKQ
TL
Vận dụng cao
(TL)
TNKQ
TL
Phân môn Địa lí
1
Khí hậu VN
Khí hậu
và thủy
văn VN
2
Thổ
nhưỡng
và sinh
vật Việt
Nam
2TN
5%
Thổ nhưỡng
VN
5TN
4TN
22,5%
Sinh vật VN
10%
1TL
3
Biển đảo
Việt Nam
Phạm vi biển
Đông. Vùng
biển đảo và
đặc điểm tự
nhiên vùng
biển đảo VN
Môi trường
và tài nguyên
biển đảo Việt
Nam
Tỉ lệ
20%
1TL
TL1(2b
)
3TN
1TL(2a
)
25%
20%
20%
1TL(2c
)
5%
12,5,
%
70%
Phân môn Lịch sử
1
CHÂU Á
TỪ NỬA
SAU
THẾ KỈ
XIX ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
Trung Quốc
và Nhật
Bản từ nửa
sau
thế kỉ XIX
đến đầu thế
kỉ XX
2,5%
1TN
1TN
2,5%
2
XX
Việt nam
từ thế kỉ
XIX đến
đầu thế kỉ
XX
( Số
tiết: )
Tỉ lệ
Tổng hợp chung
Việt Nam
dưới thời nhà
Nguyễn
( nữa đầu thế
kỉ XIX)
Cuộc kháng
chiến chống
thực dân
Pháp từ năm
1858 đến
1884
Phong trào
chống Pháp
từ năm 1885
đến 1896
Phong trào
yêu nước
chống Pháp
từ đầu thế kỉ
XX đến
1917
7,5%
5%
2TN
5%
2TN
7,5%
1TL(a
)
1TL(b)
15 %
7,5 %
7,5 %
40%
27,5%
27,5%
30%
5%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
1
Khí hậu
và thủy
văn VN
Khí hậu VN
2
Thổ
nhưỡng
và sinh
vật Việt
Nam
Mức độ đánh giá
Nhận biết
Vận dụng
Phân môn Địa lí
Nhận biết
Trình bày được đặc
điểm khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa của
Việt Nam.
Thổ nhưỡng
VN
Thông
hiểu
2TN
Nhận biết
Trình bày được đặc
điểm phân bố của 5TN
ba nhóm đất chính.
Thông hiểu
Phân tích được đặc
điểm của đất phù sa
và giá trị sử dụng
của đất phù sa trong
sản
xuất
nông
nghiệp, thuỷ sản.
4TN
Sinh vật VN
Thông hiểu
Chứng minh được
sự đa dạng của sinh
vật ở Việt Nam
3
Biển đảo
Việt
Nam
Phạm vi biển
Đông. Vùng
biển đảo và đặc
điểm tự nhiên
vùng biển đảo
Nhận biết
– Xác định được
trên bản đồ phạm vi
Biển Đông, các
1TL
1TL
Vận dụng
cao
VN
nước và vùng lãnh
thổ có chung Biển
Đông với Việt Nam.
– Trình bày được
đặc điểm tự nhiên
vùng biển đảo Việt 3TN
Nam.
– Trình bày được
các tài nguyên biển
và thềm lục địa Việt
Nam.
1TL(2b)
Môi trường và
tài nguyên biển
đảo Việt Nam
Vận dụng cao
Xác định được trên
bản đồ các mốc xác
định đường cơ sở,
đường phân chia
vịnh Bắc Bộ giữa
Việt Nam và Trung
Quốc.
1TL(2c)
Vận dụng
Trình bày được các
khái niệm vùng nội
thuỷ, lãnh hải, tiếp
giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa của
Việt Nam (theo
Luật Biển Việt
Nam).
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
1 TL(2a)
10TNKQ
25
4TN 1
TL
20
1TL
1TL(a), (b)
20
1 TL (c)
5
1
CHÂU Á TỪ
NỬA SAU
THẾ KỈ XIX
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ XX
Phân môn Lịch sử
Trung Quốc
Nhận biết
và Nhật Bản Trình bày sơ lược về
từ nửa sau
Cách mạng Tân Hợi
thế kỉ XIX
năm 1911.
đến đầu thế
kỉ XX
Ấn Độ và
Đông Nam Á
từ nửa sau
thế kỉ XIX
đến đầu thế
kỉ XX
2
Việt Nam từ
thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX
Việt Nam
nửa đầu thế
kỉ XIX
Cuộc kháng
chiến chống
thực dân Pháp
từ năm 1858
đến 1884
Phong trào
chống Pháp từ
năm 1885 đến
1896
Nhận biết
Nêu được một số sự
kiện về phong trào
giải phóng dân tộc ở
Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX.
Thông hiểu
Mô tả được quá trình
thực thi chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo
Trường Sa của các
vua Nguyễn.
Nhận biết
Nêu được quá trình
thực dân Pháp xâm
lược Việt Nam và
cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân
dân Việt Nam (1858 –
1884).
Nhận biết
Trình bày được một
số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu trong phong
trào Cần vương và
cuộc khởi nghĩa Yên
Thế.
1TN
1TN
2TN
2TN
Phong trào
yêu nước
chống Pháp từ
đầu thế kỉ XX
đến 1917
Vận dụng
Phân tích được tác
động của cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ
nhất của người Pháp
đối với xã hội Việt
Nam
1TL(a)
1TL(b)
Số câu/ loại câu
6 câu
TNKQ
1 TL(a)
1 TL (b)
Tỉ lệ %
15%
7,5%
7,5%
Tổng hợp chung
40%
27,5%
27,5%
5%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8
A.TRẮC NGHIỆM (5 điểm)Chọn câu trả lời đúng nhất( mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Việt Nam thuộc đới khí hậu
A.hàn đới.
B.ôn đới.
C.nhiệt đới.
D.cực và cận cực.
Câu 2. Khí hậu trên phần đất liền của Việt Nam chia thành
A. 2 miền.
B. 3 miền.
C.4 miền.
D.5 miền.
Câu 3. Đâu là biểu hiện của thoái hóa đất?
A. Đất trở nên giàu dinh dưỡng.
B.Nguy cơ hoang mạc hóa giảm.
C. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng.
D. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng giảm.
Câu 4. Ở nước ta lớp vỏ phân hóa của thổ nhưỡng rất dày do
A.địa hình dốc.
B. đá mẹ dễ phân hóa.
C. thời gian hình thành lâu.
D. nằm trong khu vực nhiệt đới.
Câu 5. Nhóm đất feralit có màu đỏ vàng là do
A.chịu tác động của con người.
B. lớp phân hóa dày, thoáng khí.
C. đất phì nhiêu, màu mỡ, tơi xốp.
D. chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.
Câu 6. Thổ nhưỡng Việt Nam chia làm mấy nhóm?
A.3.
B. 4.
C.5.
D.6.
Câu 7 Nhóm đất feralit phân bố chủ yếu ở
A.đồng bằng.
B. núi cao
C. ven biển
D. trung du và miền núi thấp.
Câu 8. Đồng bằng sông Hồng là địa bàn phân bố nhóm đất
A.phù sa.
B.feralit.
C. badan.
D.mùn trên núi
Câu 9. Nhóm đất mùn trên núi phù hợp trồng loại cây nào nhất?
A.Cây lương thực.
B.Cây công nghiệp lâu năm.
C.Cây dược liệu và trồng rừng.
D.Cây công nghiệp hàng năm.
Câu 10. Nguyên nhân nào gây ra thoái hóa đất?
A. Phá rừng, đốt rừng
B.Bảo vệ và trồng rừng.
C.Bổ sung dinh dưỡng cho đất.
D.Săn bắt động vật hoang dã.
Câu 11. Biển Đông thuộc đại dương
A.Thái Bình Dương. B.Đại Tây Dương.
C.Ấn Độ Dương. D.Bắc Băng Dương.
Câu 12. Phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển gọi là
A.nội thủy.
B.thềm lục địa.
C.lãnh hải.
D.vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 13. Khoáng sản quan trọng nhất của biển Việt Nam là
A.dầu khí.
B.than đá.
C.sắt.
D.đồng.
Câu 14 Đảo nào lớn nhất Việt Nam ?
A.Phú Qúy.
B.Phú Quốc.
C. Lý Sơn.
D.Cồn Cỏ.
Câu 15. Người lãnh đạo cách mạng Tân Hợi là
A.Tôn Trung Sơn.
B. Viên Thế Khải.
C. Hồng Tú Toàn
D. Lương Khải Siêu.
Câu 16. Nửa sau thế kỉ XIX ở Đông Nam Á nước vẫn giữ được độc lập là
A. Lào.
B. Việt Nam.
C. Thái Lan
D. Phi-lip-pin.
.
Câu 17. Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế
hoạch
A. kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.
B. chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế
C. buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.
D. chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung.
Câu 18. Cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất trong phong trào Cần Vương là
A. khởi nghĩa Ba Đình.
B. khởi nghĩa Bãi Sậy.
C. khởi nghĩa Hương Khê.
D. khởi nghĩa Yên Thế
Câu 19. Phong trào nông dân Yên Thế bị thất bại do
A. phạm vi hoạt động bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
B. so sánh lực lượng chênh lệch, bị thực dân Pháp và phong kiến cấu kết và đàn áp.
C. chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.
D. Hoàng Hoa Thám đầu hàng triều đình.
Câu 20.Người được phong là “ Bình Tây Đại Nguyên soái” là
A. Trương Định.
B. Nguyễn Trung Trực.
C. Nguyễn Hữu Huân.
D. Nguyễn Tri Phương.
B. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1. (1 điểm). Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam
Câu 2. (1,75 điểm)
a/Vùng biển và thềm lục địa Việt Nam có những tài nguyên gì?
b/Kể tên các bộ phận của vùng biển Việt Nam.
c/Em hãy cho biết đường cơ sở là đường gì?
Câu 3. (0,75 điểm)Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn
Câu 4. (1,5 điểm)
a/ Phân tích tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp đối với
Việt Nam về chính trị, kinh tế.
b/Em hãy rút ra 2 mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Mỗi ý đúng được 0.25 điểm.
1-C
2-A
3-C
4-B
5-D
11-A
12-B
13-A
14-B
15-A
B. TỰ LUẬN (5 điểm)
CÂU
1
2
6-A
16-C
7-B
17-A
8-A
18-C
9-C
19-B
NỘI DUNG
Sự đa dạng sinh vật ở Việt Nam :
- Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền: Việt Nam có hơn
50 000 loài, có nhiều loài quý hiếm
- Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái
+ Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn
+ Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước
+ Các hệ sinh thái nhân tạo
a)Vùng biển Việt Nam có các tài nguyên:
- Tài nguyên sinh vật…
-Tài nguyên du lịch…
-Tài nguyên khoáng sản…
b)Các bộ phận của vùng biển nước ta:
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế, thềm lục địa
c)Đường cơ sở: Là căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng lãnh
hải của lục địa Việt Nam và các vùng biển khác
3
- Thời Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Triều đình lập lại hai đội Hoàng Sa và
Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với nhiệm vụ
thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả hai quần đảo này.
- Đến thời Minh Mạng, hoạt động thực thi chủ quyền trên quần
đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tiếp tục được đẩy mạnh:
việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được quan tâm thực hiện, nhà
vua đã cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng
10-A
20-A
ĐIỂM
0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0.25
0.25
4
Sa,…
- Khoảng năm 1838, Quốc sử quán triều Nguyễn đã cho vẽ bản
đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ thể hiện quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam
a)Tác động về kinh tế, chính trị: xuất hiện nền sản xuất công nghiệp
với sự ra đời của các nhà máy , xí nghiệp; sự xuất hiện của một số
công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, đô thị ; sự phát triển hơn của
nền thương nghiệp, tài chính, ; quyền lực nằm trong tay người Pháp.
Một bộ phận địa chủ phong kiến bị biến thành tay sai, công cụ thống
trị à bóc lột của chính quyền thực dân.
b) Rút ra hai mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và
mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
Duyệt của BGH
Duyệt của tổ CM
0.25
1
0.5
Giáo viên ra đề
Dương Thanh Hiền
Lê Thị Tường Vi
Khung ma trận đề kiểm tra cuối kì II
T
T
Chương/
chủ đề
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
Nhận biết
(TNKQ)
TNKQ TL
Thông hiểu
(TL)
TNKQ TL
Vận dụng
(TL)
TNKQ
TL
Vận dụng cao
(TL)
TNKQ
TL
Phân môn Địa lí
1
Khí hậu VN
Khí hậu
và thủy
văn VN
2
Thổ
nhưỡng
và sinh
vật Việt
Nam
2TN
5%
Thổ nhưỡng
VN
5TN
4TN
22,5%
Sinh vật VN
10%
1TL
3
Biển đảo
Việt Nam
Phạm vi biển
Đông. Vùng
biển đảo và
đặc điểm tự
nhiên vùng
biển đảo VN
Môi trường
và tài nguyên
biển đảo Việt
Nam
Tỉ lệ
20%
1TL
TL1(2b
)
3TN
1TL(2a
)
25%
20%
20%
1TL(2c
)
5%
12,5,
%
70%
Phân môn Lịch sử
1
CHÂU Á
TỪ NỬA
SAU
THẾ KỈ
XIX ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
Trung Quốc
và Nhật
Bản từ nửa
sau
thế kỉ XIX
đến đầu thế
kỉ XX
2,5%
1TN
1TN
2,5%
2
XX
Việt nam
từ thế kỉ
XIX đến
đầu thế kỉ
XX
( Số
tiết: )
Tỉ lệ
Tổng hợp chung
Việt Nam
dưới thời nhà
Nguyễn
( nữa đầu thế
kỉ XIX)
Cuộc kháng
chiến chống
thực dân
Pháp từ năm
1858 đến
1884
Phong trào
chống Pháp
từ năm 1885
đến 1896
Phong trào
yêu nước
chống Pháp
từ đầu thế kỉ
XX đến
1917
7,5%
5%
2TN
5%
2TN
7,5%
1TL(a
)
1TL(b)
15 %
7,5 %
7,5 %
40%
27,5%
27,5%
30%
5%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
1
Khí hậu
và thủy
văn VN
Khí hậu VN
2
Thổ
nhưỡng
và sinh
vật Việt
Nam
Mức độ đánh giá
Nhận biết
Vận dụng
Phân môn Địa lí
Nhận biết
Trình bày được đặc
điểm khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa của
Việt Nam.
Thổ nhưỡng
VN
Thông
hiểu
2TN
Nhận biết
Trình bày được đặc
điểm phân bố của 5TN
ba nhóm đất chính.
Thông hiểu
Phân tích được đặc
điểm của đất phù sa
và giá trị sử dụng
của đất phù sa trong
sản
xuất
nông
nghiệp, thuỷ sản.
4TN
Sinh vật VN
Thông hiểu
Chứng minh được
sự đa dạng của sinh
vật ở Việt Nam
3
Biển đảo
Việt
Nam
Phạm vi biển
Đông. Vùng
biển đảo và đặc
điểm tự nhiên
vùng biển đảo
Nhận biết
– Xác định được
trên bản đồ phạm vi
Biển Đông, các
1TL
1TL
Vận dụng
cao
VN
nước và vùng lãnh
thổ có chung Biển
Đông với Việt Nam.
– Trình bày được
đặc điểm tự nhiên
vùng biển đảo Việt 3TN
Nam.
– Trình bày được
các tài nguyên biển
và thềm lục địa Việt
Nam.
1TL(2b)
Môi trường và
tài nguyên biển
đảo Việt Nam
Vận dụng cao
Xác định được trên
bản đồ các mốc xác
định đường cơ sở,
đường phân chia
vịnh Bắc Bộ giữa
Việt Nam và Trung
Quốc.
1TL(2c)
Vận dụng
Trình bày được các
khái niệm vùng nội
thuỷ, lãnh hải, tiếp
giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa của
Việt Nam (theo
Luật Biển Việt
Nam).
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
1 TL(2a)
10TNKQ
25
4TN 1
TL
20
1TL
1TL(a), (b)
20
1 TL (c)
5
1
CHÂU Á TỪ
NỬA SAU
THẾ KỈ XIX
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ XX
Phân môn Lịch sử
Trung Quốc
Nhận biết
và Nhật Bản Trình bày sơ lược về
từ nửa sau
Cách mạng Tân Hợi
thế kỉ XIX
năm 1911.
đến đầu thế
kỉ XX
Ấn Độ và
Đông Nam Á
từ nửa sau
thế kỉ XIX
đến đầu thế
kỉ XX
2
Việt Nam từ
thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX
Việt Nam
nửa đầu thế
kỉ XIX
Cuộc kháng
chiến chống
thực dân Pháp
từ năm 1858
đến 1884
Phong trào
chống Pháp từ
năm 1885 đến
1896
Nhận biết
Nêu được một số sự
kiện về phong trào
giải phóng dân tộc ở
Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX.
Thông hiểu
Mô tả được quá trình
thực thi chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo
Trường Sa của các
vua Nguyễn.
Nhận biết
Nêu được quá trình
thực dân Pháp xâm
lược Việt Nam và
cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân
dân Việt Nam (1858 –
1884).
Nhận biết
Trình bày được một
số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu trong phong
trào Cần vương và
cuộc khởi nghĩa Yên
Thế.
1TN
1TN
2TN
2TN
Phong trào
yêu nước
chống Pháp từ
đầu thế kỉ XX
đến 1917
Vận dụng
Phân tích được tác
động của cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ
nhất của người Pháp
đối với xã hội Việt
Nam
1TL(a)
1TL(b)
Số câu/ loại câu
6 câu
TNKQ
1 TL(a)
1 TL (b)
Tỉ lệ %
15%
7,5%
7,5%
Tổng hợp chung
40%
27,5%
27,5%
5%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8
A.TRẮC NGHIỆM (5 điểm)Chọn câu trả lời đúng nhất( mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Việt Nam thuộc đới khí hậu
A.hàn đới.
B.ôn đới.
C.nhiệt đới.
D.cực và cận cực.
Câu 2. Khí hậu trên phần đất liền của Việt Nam chia thành
A. 2 miền.
B. 3 miền.
C.4 miền.
D.5 miền.
Câu 3. Đâu là biểu hiện của thoái hóa đất?
A. Đất trở nên giàu dinh dưỡng.
B.Nguy cơ hoang mạc hóa giảm.
C. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng.
D. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng giảm.
Câu 4. Ở nước ta lớp vỏ phân hóa của thổ nhưỡng rất dày do
A.địa hình dốc.
B. đá mẹ dễ phân hóa.
C. thời gian hình thành lâu.
D. nằm trong khu vực nhiệt đới.
Câu 5. Nhóm đất feralit có màu đỏ vàng là do
A.chịu tác động của con người.
B. lớp phân hóa dày, thoáng khí.
C. đất phì nhiêu, màu mỡ, tơi xốp.
D. chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.
Câu 6. Thổ nhưỡng Việt Nam chia làm mấy nhóm?
A.3.
B. 4.
C.5.
D.6.
Câu 7 Nhóm đất feralit phân bố chủ yếu ở
A.đồng bằng.
B. núi cao
C. ven biển
D. trung du và miền núi thấp.
Câu 8. Đồng bằng sông Hồng là địa bàn phân bố nhóm đất
A.phù sa.
B.feralit.
C. badan.
D.mùn trên núi
Câu 9. Nhóm đất mùn trên núi phù hợp trồng loại cây nào nhất?
A.Cây lương thực.
B.Cây công nghiệp lâu năm.
C.Cây dược liệu và trồng rừng.
D.Cây công nghiệp hàng năm.
Câu 10. Nguyên nhân nào gây ra thoái hóa đất?
A. Phá rừng, đốt rừng
B.Bảo vệ và trồng rừng.
C.Bổ sung dinh dưỡng cho đất.
D.Săn bắt động vật hoang dã.
Câu 11. Biển Đông thuộc đại dương
A.Thái Bình Dương. B.Đại Tây Dương.
C.Ấn Độ Dương. D.Bắc Băng Dương.
Câu 12. Phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển gọi là
A.nội thủy.
B.thềm lục địa.
C.lãnh hải.
D.vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 13. Khoáng sản quan trọng nhất của biển Việt Nam là
A.dầu khí.
B.than đá.
C.sắt.
D.đồng.
Câu 14 Đảo nào lớn nhất Việt Nam ?
A.Phú Qúy.
B.Phú Quốc.
C. Lý Sơn.
D.Cồn Cỏ.
Câu 15. Người lãnh đạo cách mạng Tân Hợi là
A.Tôn Trung Sơn.
B. Viên Thế Khải.
C. Hồng Tú Toàn
D. Lương Khải Siêu.
Câu 16. Nửa sau thế kỉ XIX ở Đông Nam Á nước vẫn giữ được độc lập là
A. Lào.
B. Việt Nam.
C. Thái Lan
D. Phi-lip-pin.
.
Câu 17. Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế
hoạch
A. kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.
B. chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế
C. buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.
D. chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung.
Câu 18. Cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất trong phong trào Cần Vương là
A. khởi nghĩa Ba Đình.
B. khởi nghĩa Bãi Sậy.
C. khởi nghĩa Hương Khê.
D. khởi nghĩa Yên Thế
Câu 19. Phong trào nông dân Yên Thế bị thất bại do
A. phạm vi hoạt động bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
B. so sánh lực lượng chênh lệch, bị thực dân Pháp và phong kiến cấu kết và đàn áp.
C. chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.
D. Hoàng Hoa Thám đầu hàng triều đình.
Câu 20.Người được phong là “ Bình Tây Đại Nguyên soái” là
A. Trương Định.
B. Nguyễn Trung Trực.
C. Nguyễn Hữu Huân.
D. Nguyễn Tri Phương.
B. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1. (1 điểm). Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam
Câu 2. (1,75 điểm)
a/Vùng biển và thềm lục địa Việt Nam có những tài nguyên gì?
b/Kể tên các bộ phận của vùng biển Việt Nam.
c/Em hãy cho biết đường cơ sở là đường gì?
Câu 3. (0,75 điểm)Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn
Câu 4. (1,5 điểm)
a/ Phân tích tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp đối với
Việt Nam về chính trị, kinh tế.
b/Em hãy rút ra 2 mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Mỗi ý đúng được 0.25 điểm.
1-C
2-A
3-C
4-B
5-D
11-A
12-B
13-A
14-B
15-A
B. TỰ LUẬN (5 điểm)
CÂU
1
2
6-A
16-C
7-B
17-A
8-A
18-C
9-C
19-B
NỘI DUNG
Sự đa dạng sinh vật ở Việt Nam :
- Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền: Việt Nam có hơn
50 000 loài, có nhiều loài quý hiếm
- Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái
+ Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn
+ Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước
+ Các hệ sinh thái nhân tạo
a)Vùng biển Việt Nam có các tài nguyên:
- Tài nguyên sinh vật…
-Tài nguyên du lịch…
-Tài nguyên khoáng sản…
b)Các bộ phận của vùng biển nước ta:
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế, thềm lục địa
c)Đường cơ sở: Là căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng lãnh
hải của lục địa Việt Nam và các vùng biển khác
3
- Thời Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Triều đình lập lại hai đội Hoàng Sa và
Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với nhiệm vụ
thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả hai quần đảo này.
- Đến thời Minh Mạng, hoạt động thực thi chủ quyền trên quần
đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tiếp tục được đẩy mạnh:
việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được quan tâm thực hiện, nhà
vua đã cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng
10-A
20-A
ĐIỂM
0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0.25
0.25
4
Sa,…
- Khoảng năm 1838, Quốc sử quán triều Nguyễn đã cho vẽ bản
đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ thể hiện quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam
a)Tác động về kinh tế, chính trị: xuất hiện nền sản xuất công nghiệp
với sự ra đời của các nhà máy , xí nghiệp; sự xuất hiện của một số
công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, đô thị ; sự phát triển hơn của
nền thương nghiệp, tài chính, ; quyền lực nằm trong tay người Pháp.
Một bộ phận địa chủ phong kiến bị biến thành tay sai, công cụ thống
trị à bóc lột của chính quyền thực dân.
b) Rút ra hai mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và
mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
Duyệt của BGH
Duyệt của tổ CM
0.25
1
0.5
Giáo viên ra đề
Dương Thanh Hiền
Lê Thị Tường Vi
 








Các ý kiến mới nhất