Kiểm tra giữa HK 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Tuân
Ngày gửi: 15h:13' 26-10-2022
Dung lượng: 69.2 KB
Số lượt tải: 739
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Tuân
Ngày gửi: 15h:13' 26-10-2022
Dung lượng: 69.2 KB
Số lượt tải: 739
Số lượt thích:
0 người
1. Khung ma trận:
TT
1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Chương/
chủ đề
Chương 1: Vì
sao phải học lịch sử
Mức độ nhận thức
Nội dung/đơn vị kiến thức
1. Lịch sử và cuộc sống.
2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lịch sử
3.Thời gian trong lịch sử
2
Chương 2. Xã hội
nguyên thủy
Tổng
Tỉ lệ
Chương 1: Bản đồ-phương
tiện thể hiện bề mặt Trái Đất
Chương 2: Trái Đất - Hành
tinh của hệ Mặt Trời
Chương 3: Cấu tạo của Trái
Đất. Vỏ Trái Đất
1. Nguồn gốc loài người
2. Xã hội nguyên thủy
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí
2. Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến.
Phương hướng trên bản đồ
3. Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ bản đồ
4. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm
đường đi trên bản đồ
5. Lược đồ trí nhớ
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
2. Chuyển động tự quay quanh trục của
Trái Đất và hệ quả
3. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời và hệ quả
1. Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo
2. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại
sinh. Hiện tượng tạo núi
3.Núi lửa và động đất
Nhận biết
(TNKQ)
Phân môn Lịch sử
2TN*
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Vận dụng cao
(TL)
5%
0,5 điểm
1TL
1TL
6TN*
1TN
2TN
8TN
20%
Phân môn Địa lí
1TL*
1/2TL*(a)
1/2TL*(b)
1TL
1/2TL(a)
15%
1/2 TL(b)
10%
4TN*
Tổng
% điểm
20 %
2 điểm
25 %
2,5 điểm
1 TL
5%
50%
10 %
1 điểm
1TL
1TL
10 %
1 điểm
10 %
1 điểm
1TL*
4TN*
1TL
1TL
2TN
1TN
1TL
1TL
1TL
1TN
1TN
1TL
1TL
1/2TL*(a)
1/2TL*(b)
Tổng
8 TN
1/2TL(a)
1 TL
1/2TL(b)
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
Tổng hợp chung (Lịch sử & Địa lí)
40%
30%
20%
10%
20 %
2 điểm
50%
100%
2. Bảng đặc tả:
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I -NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết
Thông hiểu
2TN*
1TL
Vận dụng
Vận dụng cao
Phân môn Lịch sử
1.Lịch sử và cuộc
sống.
1
Chương 1: Vì
sao phải học lịch
sử
2. Dựa vào đâu để
biết và phục dựng
lịch sử
3. Thời gian trong
lịch sử
1. Nguồn gốc loài
người
2
Chương 2. Xã hội
nguyên thủy
2. Xã hội nguyên
thủy
Nhận biết
- Nêu được khái niệm lịch sử
- Nêu được khái niệm môn Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
– Giải thích được sự cần thiết phải học môn Lịch sử.
Thông hiểu
– Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị
của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ
viết,).
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
Nhận biết
– Nêu được một số khái niệm thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm
lịch, dương lịch,
Vận dụng cao
- Tính được thời gian trong lịch sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
Nhận biết
– Kể được tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối
cổ trên đất nước Việt Nam.
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người
thành người trên Trái Đất.
Vận dụng
– Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam
Á (Việt Nam)
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời
nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,) trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất
nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên
thuỷ.
– Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát
triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội
loài người
1TL
6TN*
1TL*
1TN
1/2TL*
1/2TL*
2TN
1TL
8 câu TNKQ
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
20%
1. Hệ thống kinh, vĩ
tuyến. Tọa độ địa lí
Chương 1: Bản đồphương tiện thể hiện
bề mặt Trái Đất
2.Bản đồ. Một số lưới
kinh, vĩ tuyến.
Phương hướng trên
bản đồ
3.Tỉ lệ bản đồ. Tính
khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ bản đồ
4.Kí hiệu và bảng chú
giải bản đồ. Tìm
đường đi trên bản đồ
5. Lược đồ trí nhớ
1.Trái Đất trong hệ
Mặt Trời
Chương 2: Trái Đất Hành tinh của hệ Mặt
Trời
2.Chuyển động tự
quay quanh trục của
Trái Đất và hệ quả
3.Chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt
Trời và hệ quả
Chương 3: Cấu tạo
của Trái Đất. Vỏ Trái
Đất
1.Cấu tạo của Trái
Đất. Các mảng kiến
tạo
2.Quá trình nội sinh
và quá trình ngoại
Phân môn Địa lí
Nhận biết
- Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa Cầu: kinh tuyến
gốc, xích đạo, các bán cầu.
Vận dụng
- Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
Thông hiểu
– Đọc và xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
Vận dụng
– Xác định được hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế
giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ
Nhận biết
– Đọc được các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính,
bản đồ địa hình.
Vận dụng
– Biết tìm đường đi trên bản đồ.
Vận dụng
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với cá nhân học sinh.
Nhận biết
– Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
– Mô tả được hình dạng, kích thước Trái Đất.
Vận dụng
– So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất.
Nhận biết
– Mô tả được chuyển động của Trái Đất: quanh trục và quanh
Mặt Trời.
Thông hiểu
– Nhận biết được giờ địa phương, giờ khu vực (múi giờ).
– Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau
– Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Vận dụng
– Mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo
chiều kinh tuyến.
Nhận biết
– Trình bày được cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp.
Vận dụng
– Xác định được trên lược đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp
giáp của hai mảng xô vào nhau.
Thông hiểu
– Phân biệt được quá trình nội sinh và ngoại sinh: Khái niệm,
1/2 câu TL
(a)
15%
4TN*
1/2 câu TL
(b)
10%
1TL
1TL
1TL*
4TN*
1TL
1TL
2TN
1TL
1TN
1TL
1TL
1TN
1TL
1/2TL*
1 câu
TL
5%
sinh. Hiện tượng tạo
núi
3.Núi lửa và động đất
nguyên nhân, biểu hiện, kết quả.
– Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và
ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
Vận dụng cao
- Liên hệ được thực tế 1 số tác động của quá trình ngoại sinh
Nhận biết
– Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa
Thông hiểu
– Nêu được nguyên nhân của hiện tượng động đất và núi lửa.
Vận dụng cao
– Tìm kiếm được thông tin về các thảm hoạ thiên nhiên do
động đất và núi lửa gây ra.
1/2TL*
1TN
Số câu/ loại câu
8 câu TNKQ
1/2 câu TL
(a)
1 câu TL
1/2 câu TL(b)
Tỉ lệ %
20%
15%
10%
5%
16 câu
TNKQ
4,0đ
40%
1 câu
TL
3,0đ
30%
1,5 câu TL
1,5 câu
TL
1,0đ
10%
Tổng hợp chung
2,0đ
20%
Họ và tên HS: ……………………………….............
Lớp: 6/ ....
Trường: THCS Trần Quý Cáp
Điểm
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 60 phút (Không kể giao đề)
Lời phê của giáo viên
ĐỀ A
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Lịch Sử được hiểu là
A. những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
B. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C. những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn đươc lưu giữ lại.
D. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
Câu 2. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là
A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con người.
B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất
hiện cho đến ngày nay.
C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
Câu 3. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Mặt Trời quanh Trái Đất.
B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
D. Mặt Trăng quanh Mặt Trời.
Câu 4. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Trái Đất quanh trục của nó.
D. Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 5. Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào?
A. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
Câu 6. Theo công lịch, 1000 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ.
C. kỉ nguyên.
D. thiên niên kỉ.
Câu 7. Một thập kỉ có bao nhiêu năm?
A. 10.000 năm.
B. 1.000 năm.
C. 100 năm.
D. 10 năm.
Câu 8. Sự kiện Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách ngày nay (năm 2022)
là bao nhiêu năm?
A. 1840 năm.
B. 2021 năm.
C. 2230 năm.
D. 2179 năm.
Câu 9. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
A. kinh tuyến.
B. kinh tuyến gốc.
C. vĩ tuyến.
D. vĩ tuyến gốc.
Câu 10. Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ
A. vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
B. đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.
C. số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.
D. mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Câu 11. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
0
Câu 12. Một điểm Y nằm trên kinh tuyến 100 thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 100 ở phía trên đường
xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là
A. 1000B và 100T.
B. 100N và 1000Đ.
C. 1000T và 100N. D. 100B và 1000Đ.
Câu 13. Cách đọc bản đồ đúng là
A. chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.
B. chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.
C. đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
D. chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.
Câu 14. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?
A. Điểm.
B. Đường.
C. Diện tích.
D. Hình học.
Câu 15. Các vùng trồng trọt và chăn nuôi khi được thể hiện trên bản đồ, ta thường dùng loại ký hiệu
nào sau đây?
A. Hình học.
B. Tượng hình.
C. Điểm.
D. Diện tích.
Câu 16. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu
nào?
A. Hình học.
B. Đường.
C. Điểm.
D. Diện tích.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng xảy ra vào năm 40. Muốn biết năm nay (2022) chúng ta
kỉ niệm bao nhiêu năm cuộc khởi nghĩa này, em sẽ tính như thế nào?
Câu 2: (2,5 điểm)
a). Trình bày sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất? (1,5đ)
b). Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? (1 đ)
Câu 3: (1 điểm) Sau khi xác định trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy theo em để
biết được trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét thì ta tính khoảng cách thực
tế như thế nào?
Câu 4: (2 điểm)
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh ? (1,5đ)
b). Hãy nêu một vài ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh? (0,5đ)
BÀI LÀM:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Họ và tên HS: ……………………………….............
Lớp: 6/ ....
Trường: THCS Trần Quý Cáp
Điểm
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 60 phút (Không kể giao đề)
Lời phê của giáo viên
ĐỀ B
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Một thập kỉ có bao nhiêu năm?
A. 10.000 năm.
B. 1.000 năm.
C. 100 năm.
D. 10 năm.
Câu 2. Theo công lịch, 1000 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ.
C. kỉ nguyên.
D. thiên niên kỉ.
Câu 3. Sự kiện Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách ngày nay (năm 2022)
là bao nhiêu năm?
A. 1840 năm.
B. 2021 năm.
C. 2230 năm.
D. 2179 năm.
Câu 4. Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào?
A. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyến của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
Câu 5. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Trái Đất quanh trục của nó.
D. Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 6. Lịch Sử được hiểu là
A. những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
B. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C. những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn đươc lưu giữ lại.
D. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
Câu 7. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là
A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con người.
B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất
hiện cho đến ngày nay.
C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
Câu 8. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Mặt Trời quanh Trái Đất.
B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
D. Mặt Trăng quanh Mặt Trời.
Câu 9. Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ
A. vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
B. đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.
C. số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.
D. mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Câu 10. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
Câu 11. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
A. kinh tuyến.
B. kinh tuyến gốc.
C. vĩ tuyến.
D. vĩ tuyến gốc.
0
Câu 12. Một điểm Y nằm trên kinh tuyến 100 thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 100 ở phía trên đường
xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là
A. 1000B và 100T.
B. 100N và 1000Đ.
C. 1000T và 100N. D. 100B và 1000Đ.
Câu 13. Cách đọc bản đồ đúng là
A. chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.
B. chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.
C. đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
D. chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.
Câu 14. Các vùng trồng trọt và chăn nuôi khi được thể hiện trên bản đồ, ta thường dùng loại ký hiệu
nào sau đây?
A. Hình học.
B. Tượng hình.
C. Điểm.
D. Diện tích.
Câu 15. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu
nào?
A. Hình học.
B. Đường.
C. Điểm.
D. Diện tích.
Câu 16. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?
A. Điểm.
B. Đường.
C. Diện tích.
D. Hình học.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng xảy ra vào năm 40. Muốn biết năm nay (2022) chúng ta
kỉ niệm bao nhiêu năm cuộc khởi nghĩa này, em sẽ tính như thế nào?
Câu 2: (2,5 điểm)
a). Trình bày sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất? (1,5đ)
b). Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? (1 đ)
Câu 3: (1 điểm) Sau khi xác định trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy theo em để
biết được trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét thì ta tính khoảng cách thực
tế như thế nào?
Câu 4: (2 điểm)
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh ? (1,5đ)
b). Hãy nêu một vài ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh? (0,5đ)
BÀI LÀM:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………..………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
ĐỀ A:
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
Câu
Đ.A
1
B
2
B
3
C
4
A
5
C
6
A
7
D
8
C
9
A
10
A
11
D
12
D
13
C
14
B
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
1
Muốn biết năm 2022 chúng ta kỉ niệm bao nhiêu năm ngày Khởi nghĩa Hai
(0,5đ)
Bà Trưng, em sẽ tính như sau:
2022 – 40 = 1982 (năm)
2
Sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
(2,5đ) - Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua các giai đoạn là: Vượn người;
Người tối cổ và Người tinh khôn.
- Niên đại tương ứng với các giai đoạn:
+ Loài Vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng 6 triệu năm.
+ Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh của loài Vượn cổ đã phát
triển lên thành Người tối cổ.
+ Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, người Tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh
khôn (người hiện đại như ngày nay)
Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta:
+ Ở Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): tìm thấy những chiếc răng của
người tối cổ.
+ Ở các di chỉ Núi Đọ (Thanh Hoá), An Khê (Gia Lai) , Xuân Lộc (Đồng Nai): tìm
thấy nhiều công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ
3
*Tính khoảng cách thực tế
(1 đ)
- Theo đề bài, ta có tỉ lệ 1: 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6
000 000 cm trên thực tế.
- Công thức: Khoảng cách thựcc tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ
bản đồ.
- Áp dụng công thức, ta có:
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là: 1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) =
90 km.
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và TP. Vinh là: 5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300
km.
4
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh
(2 đ)
- Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất, làm di chuyển các mảng kiến
tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất
nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,…
- Ngoại sinh là các quá trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại
sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các dạng địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời
cũng tạo ra các dạng địa hình mới.
b). Một số ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh:
- Địa hình hang động do nước ăn mòn đá vôi
- Đá bị nứt vỡ do thay đổi nhiệt độ
- Đá bị gió ăn mòn tạo thành “ nấm đá”
- Đá bị rạn nứt do rễ cây
( Lưu ý:Hs chỉ cần nêu được 2 ví dụ sẽ đạt 0,5 điểm, 1 ví dụ ghi 0,25 điểm)
15
D
16
C
Điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
ĐỀ B:
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
Câu
Đ.A
1
D
2
D
3
C
4
C
5
A
6
B
7
B
8
C
9
A
10
D
11
A
12
D
13
C
14
D
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
1
Muốn biết năm 2022 chúng ta kỉ niệm bao nhiêu năm ngày Khởi nghĩa Hai
(0,5đ)
Bà Trưng, em sẽ tính như sau:
2022 – 40 = 1982 (năm)
2
Sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
(2,5đ) - Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua các giai đoạn là: Vượn người;
Người tối cổ và Người tinh khôn.
- Niên đại tương ứng với các giai đoạn:
+ Loài Vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng 6 triệu năm.
+ Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh của loài Vượn cổ đã phát
triển lên thành Người tối cổ.
+ Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, người Tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh
khôn (người hiện đại như ngày nay)
Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta:
+ Ở Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): tìm thấy những chiếc răng của
người tối cổ.
+ Ở các di chỉ Núi Đọ (Thanh Hoá), An Khê (Gia Lai) , Xuân Lộc (Đồng Nai): tìm
thấy nhiều công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ
3
*Tính khoảng cách thực tế
(1 đ)
- Theo đề bài, ta có tỉ lệ 1: 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6
000 000 cm trên thực tế.
- Công thức: Khoảng cách thựcc tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ
bản đồ.
- Áp dụng công thức, ta có:
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là: 1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) =
90 km.
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và TP. Vinh là: 5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300
km.
4
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh
(2 đ)
- Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất, làm di chuyển các mảng kiến
tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất
nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,…
- Ngoại sinh là các quá trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại
sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các dạng địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời
cũng tạo ra các dạng địa hình mới.
b). Một số ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh:
- Địa hình hang động do nước ăn mòn đá vôi
- Đá bị nứt vỡ do thay đổi nhiệt độ
- Đá bị gió ăn mòn tạo thành “ nấm đá”
- Đá bị rạn nứt do rễ cây
( Lưu ý:Hs chỉ cần nêu được 2 ví dụ sẽ đạt 0,5 điểm, 1 ví dụ ghi 0,25 điểm)
15
C
16
B
Điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
TT
1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Chương/
chủ đề
Chương 1: Vì
sao phải học lịch sử
Mức độ nhận thức
Nội dung/đơn vị kiến thức
1. Lịch sử và cuộc sống.
2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lịch sử
3.Thời gian trong lịch sử
2
Chương 2. Xã hội
nguyên thủy
Tổng
Tỉ lệ
Chương 1: Bản đồ-phương
tiện thể hiện bề mặt Trái Đất
Chương 2: Trái Đất - Hành
tinh của hệ Mặt Trời
Chương 3: Cấu tạo của Trái
Đất. Vỏ Trái Đất
1. Nguồn gốc loài người
2. Xã hội nguyên thủy
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí
2. Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến.
Phương hướng trên bản đồ
3. Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ bản đồ
4. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm
đường đi trên bản đồ
5. Lược đồ trí nhớ
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
2. Chuyển động tự quay quanh trục của
Trái Đất và hệ quả
3. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời và hệ quả
1. Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo
2. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại
sinh. Hiện tượng tạo núi
3.Núi lửa và động đất
Nhận biết
(TNKQ)
Phân môn Lịch sử
2TN*
Thông hiểu
(TL)
Vận dụng
(TL)
Vận dụng cao
(TL)
5%
0,5 điểm
1TL
1TL
6TN*
1TN
2TN
8TN
20%
Phân môn Địa lí
1TL*
1/2TL*(a)
1/2TL*(b)
1TL
1/2TL(a)
15%
1/2 TL(b)
10%
4TN*
Tổng
% điểm
20 %
2 điểm
25 %
2,5 điểm
1 TL
5%
50%
10 %
1 điểm
1TL
1TL
10 %
1 điểm
10 %
1 điểm
1TL*
4TN*
1TL
1TL
2TN
1TN
1TL
1TL
1TL
1TN
1TN
1TL
1TL
1/2TL*(a)
1/2TL*(b)
Tổng
8 TN
1/2TL(a)
1 TL
1/2TL(b)
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
Tổng hợp chung (Lịch sử & Địa lí)
40%
30%
20%
10%
20 %
2 điểm
50%
100%
2. Bảng đặc tả:
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I -NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết
Thông hiểu
2TN*
1TL
Vận dụng
Vận dụng cao
Phân môn Lịch sử
1.Lịch sử và cuộc
sống.
1
Chương 1: Vì
sao phải học lịch
sử
2. Dựa vào đâu để
biết và phục dựng
lịch sử
3. Thời gian trong
lịch sử
1. Nguồn gốc loài
người
2
Chương 2. Xã hội
nguyên thủy
2. Xã hội nguyên
thủy
Nhận biết
- Nêu được khái niệm lịch sử
- Nêu được khái niệm môn Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
– Giải thích được sự cần thiết phải học môn Lịch sử.
Thông hiểu
– Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị
của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ
viết,).
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
Nhận biết
– Nêu được một số khái niệm thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm
lịch, dương lịch,
Vận dụng cao
- Tính được thời gian trong lịch sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
Nhận biết
– Kể được tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối
cổ trên đất nước Việt Nam.
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người
thành người trên Trái Đất.
Vận dụng
– Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam
Á (Việt Nam)
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời
nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,) trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất
nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên
thuỷ.
– Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát
triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội
loài người
1TL
6TN*
1TL*
1TN
1/2TL*
1/2TL*
2TN
1TL
8 câu TNKQ
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
20%
1. Hệ thống kinh, vĩ
tuyến. Tọa độ địa lí
Chương 1: Bản đồphương tiện thể hiện
bề mặt Trái Đất
2.Bản đồ. Một số lưới
kinh, vĩ tuyến.
Phương hướng trên
bản đồ
3.Tỉ lệ bản đồ. Tính
khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ bản đồ
4.Kí hiệu và bảng chú
giải bản đồ. Tìm
đường đi trên bản đồ
5. Lược đồ trí nhớ
1.Trái Đất trong hệ
Mặt Trời
Chương 2: Trái Đất Hành tinh của hệ Mặt
Trời
2.Chuyển động tự
quay quanh trục của
Trái Đất và hệ quả
3.Chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt
Trời và hệ quả
Chương 3: Cấu tạo
của Trái Đất. Vỏ Trái
Đất
1.Cấu tạo của Trái
Đất. Các mảng kiến
tạo
2.Quá trình nội sinh
và quá trình ngoại
Phân môn Địa lí
Nhận biết
- Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa Cầu: kinh tuyến
gốc, xích đạo, các bán cầu.
Vận dụng
- Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
Thông hiểu
– Đọc và xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
Vận dụng
– Xác định được hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế
giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ
Nhận biết
– Đọc được các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính,
bản đồ địa hình.
Vận dụng
– Biết tìm đường đi trên bản đồ.
Vận dụng
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với cá nhân học sinh.
Nhận biết
– Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
– Mô tả được hình dạng, kích thước Trái Đất.
Vận dụng
– So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất.
Nhận biết
– Mô tả được chuyển động của Trái Đất: quanh trục và quanh
Mặt Trời.
Thông hiểu
– Nhận biết được giờ địa phương, giờ khu vực (múi giờ).
– Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau
– Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Vận dụng
– Mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo
chiều kinh tuyến.
Nhận biết
– Trình bày được cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp.
Vận dụng
– Xác định được trên lược đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp
giáp của hai mảng xô vào nhau.
Thông hiểu
– Phân biệt được quá trình nội sinh và ngoại sinh: Khái niệm,
1/2 câu TL
(a)
15%
4TN*
1/2 câu TL
(b)
10%
1TL
1TL
1TL*
4TN*
1TL
1TL
2TN
1TL
1TN
1TL
1TL
1TN
1TL
1/2TL*
1 câu
TL
5%
sinh. Hiện tượng tạo
núi
3.Núi lửa và động đất
nguyên nhân, biểu hiện, kết quả.
– Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và
ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
Vận dụng cao
- Liên hệ được thực tế 1 số tác động của quá trình ngoại sinh
Nhận biết
– Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa
Thông hiểu
– Nêu được nguyên nhân của hiện tượng động đất và núi lửa.
Vận dụng cao
– Tìm kiếm được thông tin về các thảm hoạ thiên nhiên do
động đất và núi lửa gây ra.
1/2TL*
1TN
Số câu/ loại câu
8 câu TNKQ
1/2 câu TL
(a)
1 câu TL
1/2 câu TL(b)
Tỉ lệ %
20%
15%
10%
5%
16 câu
TNKQ
4,0đ
40%
1 câu
TL
3,0đ
30%
1,5 câu TL
1,5 câu
TL
1,0đ
10%
Tổng hợp chung
2,0đ
20%
Họ và tên HS: ……………………………….............
Lớp: 6/ ....
Trường: THCS Trần Quý Cáp
Điểm
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 60 phút (Không kể giao đề)
Lời phê của giáo viên
ĐỀ A
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Lịch Sử được hiểu là
A. những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
B. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C. những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn đươc lưu giữ lại.
D. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
Câu 2. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là
A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con người.
B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất
hiện cho đến ngày nay.
C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
Câu 3. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Mặt Trời quanh Trái Đất.
B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
D. Mặt Trăng quanh Mặt Trời.
Câu 4. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Trái Đất quanh trục của nó.
D. Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 5. Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào?
A. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
Câu 6. Theo công lịch, 1000 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ.
C. kỉ nguyên.
D. thiên niên kỉ.
Câu 7. Một thập kỉ có bao nhiêu năm?
A. 10.000 năm.
B. 1.000 năm.
C. 100 năm.
D. 10 năm.
Câu 8. Sự kiện Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách ngày nay (năm 2022)
là bao nhiêu năm?
A. 1840 năm.
B. 2021 năm.
C. 2230 năm.
D. 2179 năm.
Câu 9. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
A. kinh tuyến.
B. kinh tuyến gốc.
C. vĩ tuyến.
D. vĩ tuyến gốc.
Câu 10. Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ
A. vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
B. đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.
C. số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.
D. mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Câu 11. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
0
Câu 12. Một điểm Y nằm trên kinh tuyến 100 thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 100 ở phía trên đường
xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là
A. 1000B và 100T.
B. 100N và 1000Đ.
C. 1000T và 100N. D. 100B và 1000Đ.
Câu 13. Cách đọc bản đồ đúng là
A. chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.
B. chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.
C. đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
D. chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.
Câu 14. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?
A. Điểm.
B. Đường.
C. Diện tích.
D. Hình học.
Câu 15. Các vùng trồng trọt và chăn nuôi khi được thể hiện trên bản đồ, ta thường dùng loại ký hiệu
nào sau đây?
A. Hình học.
B. Tượng hình.
C. Điểm.
D. Diện tích.
Câu 16. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu
nào?
A. Hình học.
B. Đường.
C. Điểm.
D. Diện tích.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng xảy ra vào năm 40. Muốn biết năm nay (2022) chúng ta
kỉ niệm bao nhiêu năm cuộc khởi nghĩa này, em sẽ tính như thế nào?
Câu 2: (2,5 điểm)
a). Trình bày sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất? (1,5đ)
b). Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? (1 đ)
Câu 3: (1 điểm) Sau khi xác định trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy theo em để
biết được trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét thì ta tính khoảng cách thực
tế như thế nào?
Câu 4: (2 điểm)
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh ? (1,5đ)
b). Hãy nêu một vài ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh? (0,5đ)
BÀI LÀM:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Họ và tên HS: ……………………………….............
Lớp: 6/ ....
Trường: THCS Trần Quý Cáp
Điểm
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 60 phút (Không kể giao đề)
Lời phê của giáo viên
ĐỀ B
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Một thập kỉ có bao nhiêu năm?
A. 10.000 năm.
B. 1.000 năm.
C. 100 năm.
D. 10 năm.
Câu 2. Theo công lịch, 1000 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ.
C. kỉ nguyên.
D. thiên niên kỉ.
Câu 3. Sự kiện Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách ngày nay (năm 2022)
là bao nhiêu năm?
A. 1840 năm.
B. 2021 năm.
C. 2230 năm.
D. 2179 năm.
Câu 4. Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào?
A. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyến của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
Câu 5. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Trái Đất quanh trục của nó.
D. Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 6. Lịch Sử được hiểu là
A. những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
B. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C. những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn đươc lưu giữ lại.
D. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
Câu 7. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là
A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con người.
B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất
hiện cho đến ngày nay.
C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
Câu 8. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Mặt Trời quanh Trái Đất.
B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
D. Mặt Trăng quanh Mặt Trời.
Câu 9. Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ
A. vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
B. đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.
C. số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.
D. mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Câu 10. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
Câu 11. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
A. kinh tuyến.
B. kinh tuyến gốc.
C. vĩ tuyến.
D. vĩ tuyến gốc.
0
Câu 12. Một điểm Y nằm trên kinh tuyến 100 thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 100 ở phía trên đường
xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là
A. 1000B và 100T.
B. 100N và 1000Đ.
C. 1000T và 100N. D. 100B và 1000Đ.
Câu 13. Cách đọc bản đồ đúng là
A. chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.
B. chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.
C. đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
D. chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.
Câu 14. Các vùng trồng trọt và chăn nuôi khi được thể hiện trên bản đồ, ta thường dùng loại ký hiệu
nào sau đây?
A. Hình học.
B. Tượng hình.
C. Điểm.
D. Diện tích.
Câu 15. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu
nào?
A. Hình học.
B. Đường.
C. Điểm.
D. Diện tích.
Câu 16. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?
A. Điểm.
B. Đường.
C. Diện tích.
D. Hình học.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng xảy ra vào năm 40. Muốn biết năm nay (2022) chúng ta
kỉ niệm bao nhiêu năm cuộc khởi nghĩa này, em sẽ tính như thế nào?
Câu 2: (2,5 điểm)
a). Trình bày sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất? (1,5đ)
b). Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? (1 đ)
Câu 3: (1 điểm) Sau khi xác định trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy theo em để
biết được trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét thì ta tính khoảng cách thực
tế như thế nào?
Câu 4: (2 điểm)
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh ? (1,5đ)
b). Hãy nêu một vài ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh? (0,5đ)
BÀI LÀM:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………..………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
ĐỀ A:
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
Câu
Đ.A
1
B
2
B
3
C
4
A
5
C
6
A
7
D
8
C
9
A
10
A
11
D
12
D
13
C
14
B
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
1
Muốn biết năm 2022 chúng ta kỉ niệm bao nhiêu năm ngày Khởi nghĩa Hai
(0,5đ)
Bà Trưng, em sẽ tính như sau:
2022 – 40 = 1982 (năm)
2
Sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
(2,5đ) - Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua các giai đoạn là: Vượn người;
Người tối cổ và Người tinh khôn.
- Niên đại tương ứng với các giai đoạn:
+ Loài Vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng 6 triệu năm.
+ Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh của loài Vượn cổ đã phát
triển lên thành Người tối cổ.
+ Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, người Tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh
khôn (người hiện đại như ngày nay)
Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta:
+ Ở Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): tìm thấy những chiếc răng của
người tối cổ.
+ Ở các di chỉ Núi Đọ (Thanh Hoá), An Khê (Gia Lai) , Xuân Lộc (Đồng Nai): tìm
thấy nhiều công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ
3
*Tính khoảng cách thực tế
(1 đ)
- Theo đề bài, ta có tỉ lệ 1: 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6
000 000 cm trên thực tế.
- Công thức: Khoảng cách thựcc tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ
bản đồ.
- Áp dụng công thức, ta có:
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là: 1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) =
90 km.
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và TP. Vinh là: 5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300
km.
4
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh
(2 đ)
- Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất, làm di chuyển các mảng kiến
tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất
nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,…
- Ngoại sinh là các quá trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại
sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các dạng địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời
cũng tạo ra các dạng địa hình mới.
b). Một số ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh:
- Địa hình hang động do nước ăn mòn đá vôi
- Đá bị nứt vỡ do thay đổi nhiệt độ
- Đá bị gió ăn mòn tạo thành “ nấm đá”
- Đá bị rạn nứt do rễ cây
( Lưu ý:Hs chỉ cần nêu được 2 ví dụ sẽ đạt 0,5 điểm, 1 ví dụ ghi 0,25 điểm)
15
D
16
C
Điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
ĐỀ B:
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
Câu
Đ.A
1
D
2
D
3
C
4
C
5
A
6
B
7
B
8
C
9
A
10
D
11
A
12
D
13
C
14
D
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
1
Muốn biết năm 2022 chúng ta kỉ niệm bao nhiêu năm ngày Khởi nghĩa Hai
(0,5đ)
Bà Trưng, em sẽ tính như sau:
2022 – 40 = 1982 (năm)
2
Sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
(2,5đ) - Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua các giai đoạn là: Vượn người;
Người tối cổ và Người tinh khôn.
- Niên đại tương ứng với các giai đoạn:
+ Loài Vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng 6 triệu năm.
+ Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh của loài Vượn cổ đã phát
triển lên thành Người tối cổ.
+ Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, người Tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh
khôn (người hiện đại như ngày nay)
Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta:
+ Ở Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): tìm thấy những chiếc răng của
người tối cổ.
+ Ở các di chỉ Núi Đọ (Thanh Hoá), An Khê (Gia Lai) , Xuân Lộc (Đồng Nai): tìm
thấy nhiều công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ
3
*Tính khoảng cách thực tế
(1 đ)
- Theo đề bài, ta có tỉ lệ 1: 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6
000 000 cm trên thực tế.
- Công thức: Khoảng cách thựcc tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ
bản đồ.
- Áp dụng công thức, ta có:
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là: 1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) =
90 km.
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và TP. Vinh là: 5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300
km.
4
a). Thế nào là quá trình nội sinh, ngoại sinh
(2 đ)
- Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất, làm di chuyển các mảng kiến
tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất
nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,…
- Ngoại sinh là các quá trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại
sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các dạng địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời
cũng tạo ra các dạng địa hình mới.
b). Một số ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh:
- Địa hình hang động do nước ăn mòn đá vôi
- Đá bị nứt vỡ do thay đổi nhiệt độ
- Đá bị gió ăn mòn tạo thành “ nấm đá”
- Đá bị rạn nứt do rễ cây
( Lưu ý:Hs chỉ cần nêu được 2 ví dụ sẽ đạt 0,5 điểm, 1 ví dụ ghi 0,25 điểm)
15
C
16
B
Điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
 








Các ý kiến mới nhất