ĐE KIEM TRA TIENG VIET CHKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh Om
Ngày gửi: 22h:37' 18-12-2023
Dung lượng: 688.3 KB
Số lượt tải: 880
Nguồn:
Người gửi: Danh Om
Ngày gửi: 22h:37' 18-12-2023
Dung lượng: 688.3 KB
Số lượt tải: 880
Số lượt thích:
0 người
Họ tên: …………………………………...................
Lớp: 4/……..
Năm học: 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Trường TH số 1 xã Định An
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHKI
Nhận xét của GV
GV coi KT kí tên
GV chấm KT kí tên
Số phách
Đọc:…….
Viết:…….
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau:
GVchọn 1 trong 4 bài sau: Chú Đất Nung; Cánh diều tuổi thơ; Kéo co; Rất nhiều
mặt trăng (phần 1 + phần 2).
Cho học sinh bốc thăm, đọc 1 đoạn tuỳ GV chọn, (Tránh 2 học sinh đọc chung 1 bài).
GV nêu câu hỏi trong đoạn đó.
II. Đọc thầm: (7 điểm)
Tiếng sáo diều
Không biết tự bao giờ, mùa hạ in đậm trong tôi. Đó là mùa của những cánh diều no
gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ.
Mỗi buổi chiều, khi những tia nắng chói chang tắt dần cũng là lúc tụi trẻ chúng tôi ùa
ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ. Xếp lại những lo toan bài vở, chúng tôi
đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng. Thả diều trong buổi chiều lộng
gió, được lắng nghe tiếng sáo vi vu hòa lẫn tiếng hò reo của bọn trẻ. Chẳng có bản nhạc của
một nghệ sĩ thiên tài nào có thể so sánh nổi bản nhạc ấy của đồng quê. Tiếng sáo ấy trong và
thanh như tiếng gọi của mùa hè, tiếng gọi của những tâm hồn đi tìm về kí ức tuổi thơ.
Tôi xa cánh diều tuổi thơ đã khá lâu... Tiếng sáo diều vẫn len lỏi trong từng giấc mơ
tôi, gợi về một miền kí ức.
Một mùa hè lại đến. Tôi khoác ba lô về thăm quê với tiếng sáo diều giục giã. Tôi bắt
gặp hình ảnh những cậu bé đang mải mê vót nan tre uốn cánh diều giống tôi ngày trước. Bất
chợt, tiếng sáo diều vi vút lên ngân nga trên cánh đồng yên ả khiến tôi sững người. Tôi đã
nhận ra bao điều trong tiếng sáo ấy... Ôi, sáo diều ... có lẽ sẽ theo tôi suốt cả cuộc đời này ...
Nguyễn Anh Tuấn
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1. Tiếng sáo diều được tác giả miêu tả vào mùa nào trong năm ? (0,5đ)
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2. Tác giả cùng bọn trẻ thường thả diều vào thời điểm nào trong năm ? (0,5đ)
A. Vào những buổi chiều của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ.
B. Vào những buổi chiều mùa thu.
C. Vào những buổi chiều mùa hạ, khi những tia nắng chói tắt dần.
D. Vào những buổi chiều, khi trời lộng gió.
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 3: Tại sao mùa hạ lại in đậm trong tâm trí tác giả? (0,5đ)
thơ.
A. Vì mùa hạ là mùa những cánh diều no gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi
B. Vì mùa hạ là mùa của tác giả được về thăm quê.
C. Vì mùa hạ là mùa có những tia nắng chói chang.
D. Vì mùa hạ là mùa tác giả được nghe tiếng sáo diều.
Câu 4. Cách thả diều được miêu tả bằng những hình ảnh nào? (0,5đ)
A. Tụi trẻ chúng tôi ùa ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ.
B. Chúng tôi đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng.
C. Tiếng sao vi vu hòa lẫn tiếng hò reo của bọn trẻ.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 5: Tiếng sáo diều được miêu tả bằng những chi tiết nào? (1đ)
Câu 6. Sắp xếp các từ sau vào ba nhóm: từ đơn, từ ghép, từ láy. (1đ)
(diều, ngân nga, ba lô, len lỏi, cánh đồng, sáo, giục giã, tuổi thơ, mải mê, tâm hồn)
Nhóm các từ đơn:............................................................................................................
Nhóm các từ ghép:..........................................................................................................
Nhóm các từ láy:.............................................................................................................
Câu 7. Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “nghị lực” là: (0,5đ)
A. Làm việc liên tục, bền bỉ.
B. Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước
trước mọi khó khăn.
C. Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.
D. Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
Câu 8. Trong câu “Tiếng sáo diều vút lên ngân nga trên cánh đồng yên ả khiến tôi sững
người.” Có mấy danh từ ? Có mấy động từ ? Có mấy tính từ ? (1đ)
Nhóm các danh từ:..........................................................................................................
Nhóm các động từ:..........................................................................................................
Nhóm các tính từ:............................................................................................................
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 9. Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng
dấu chấm hỏi? (0,5đ)
A. Hãy thử xem cánh diều đó sẽ bay thế nào ?
B. Bạn có thích chơi diều không ?
C. Bao giờ thì bạn làm xong chiếc diều đó ?
C. Bạn thích trò chơi nào nhất ?
Câu 10. Bài văn trên nói lên điều gì ? Em hãy nói những cảm nhận của em khi chơi thả
diều ? (1đ)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (2 điểm) (Nghe – viết)
sớm”
Bài viết: Cánh diều tuổi thơ (SGK TV4, tập 1, trang 146)
Đầu bài và đoạn viết: “Tuổi thơ chúng tôi .... như gọi thấp xuống những vì sao
Học sinh không được viết vào phần này
II. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích.
Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
I. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỌC
- Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,25 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 0,5 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,25 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 0,5 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,25 điểm.
- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.
II. ĐỌC THẦM (7 điểm)
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: D
Câu 7: B
Câu 9: A
(Mỗi câu đúng được 0.5 điểm)
Câu 5: Tiếng sáo ấy trong và thanh như tiếng gọi của mùa hè, tiếng sáo vi vu hòa lẫn
tiếng hò reo của bọn trẻ, tiếng sáo diều vi vút lên ngân nga. (1 điểm)
Câu 6: (1 điểm)
- Nhóm các từ đơn: diều, sáo (0,2đ)
- Nhóm các từ ghép: ba lô, cánh đồng, tuổi thơ, tâm hồn. (0,4đ)
- Nhóm các từ láy: ngân nga, len lỏi, giục giã, mải mê. (0,4đ)
Câu 8: Có các danh từ, động từ, tính từ sau: (1 điểm)
- Nhóm các danh từ: tiếng, sáo, diều, cánh đồng, tôi, người. (0,4đ)
- Nhóm các động từ: vút lên, khiến, sững. (0,3đ)
- Nhóm các tính từ: ngân nga, yên ả. (0,3đ)
Câu 10: (1 điểm)
Bài văn nói lên tình cảm của tác giả gắn bó với kỷ niệm tiếng sáo diều tuổi thơ. Em
rất thích chơi thả diều. Cảm giác rất thích thú, say mê ngắm nhìn cánh diều bay trên bầu
trời. Em như được bay cùng với cánh diều…
III. CHÍNH TẢ (2 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng qui định) bị trừ 0,25 điểm.
IV. TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
1. YÊU CẦU:
a. Thể loại: Miêu tả đồ vật
b. Nội dung:
- Trình bày được bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
c. Hình thức:
- Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.
2. BIỂU ĐIỂM:
Mở bài: 1 điểm
Thân bài: 4 điểm
- Nội dung: 1,5 điểm
- Kỹ năng: 1,5 điểm
- Cảm xúc: 1 điểm
Kết bài: 1 điểm
Sáng tạo: 1 điểm
Định An, ngày 22 tháng 12 năm 2022
Người ra đề
Nguyễn Chí Hiếu
Lớp: 4/……..
Năm học: 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Trường TH số 1 xã Định An
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHKI
Nhận xét của GV
GV coi KT kí tên
GV chấm KT kí tên
Số phách
Đọc:…….
Viết:…….
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau:
GVchọn 1 trong 4 bài sau: Chú Đất Nung; Cánh diều tuổi thơ; Kéo co; Rất nhiều
mặt trăng (phần 1 + phần 2).
Cho học sinh bốc thăm, đọc 1 đoạn tuỳ GV chọn, (Tránh 2 học sinh đọc chung 1 bài).
GV nêu câu hỏi trong đoạn đó.
II. Đọc thầm: (7 điểm)
Tiếng sáo diều
Không biết tự bao giờ, mùa hạ in đậm trong tôi. Đó là mùa của những cánh diều no
gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ.
Mỗi buổi chiều, khi những tia nắng chói chang tắt dần cũng là lúc tụi trẻ chúng tôi ùa
ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ. Xếp lại những lo toan bài vở, chúng tôi
đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng. Thả diều trong buổi chiều lộng
gió, được lắng nghe tiếng sáo vi vu hòa lẫn tiếng hò reo của bọn trẻ. Chẳng có bản nhạc của
một nghệ sĩ thiên tài nào có thể so sánh nổi bản nhạc ấy của đồng quê. Tiếng sáo ấy trong và
thanh như tiếng gọi của mùa hè, tiếng gọi của những tâm hồn đi tìm về kí ức tuổi thơ.
Tôi xa cánh diều tuổi thơ đã khá lâu... Tiếng sáo diều vẫn len lỏi trong từng giấc mơ
tôi, gợi về một miền kí ức.
Một mùa hè lại đến. Tôi khoác ba lô về thăm quê với tiếng sáo diều giục giã. Tôi bắt
gặp hình ảnh những cậu bé đang mải mê vót nan tre uốn cánh diều giống tôi ngày trước. Bất
chợt, tiếng sáo diều vi vút lên ngân nga trên cánh đồng yên ả khiến tôi sững người. Tôi đã
nhận ra bao điều trong tiếng sáo ấy... Ôi, sáo diều ... có lẽ sẽ theo tôi suốt cả cuộc đời này ...
Nguyễn Anh Tuấn
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1. Tiếng sáo diều được tác giả miêu tả vào mùa nào trong năm ? (0,5đ)
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2. Tác giả cùng bọn trẻ thường thả diều vào thời điểm nào trong năm ? (0,5đ)
A. Vào những buổi chiều của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ.
B. Vào những buổi chiều mùa thu.
C. Vào những buổi chiều mùa hạ, khi những tia nắng chói tắt dần.
D. Vào những buổi chiều, khi trời lộng gió.
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 3: Tại sao mùa hạ lại in đậm trong tâm trí tác giả? (0,5đ)
thơ.
A. Vì mùa hạ là mùa những cánh diều no gió, mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi
B. Vì mùa hạ là mùa của tác giả được về thăm quê.
C. Vì mùa hạ là mùa có những tia nắng chói chang.
D. Vì mùa hạ là mùa tác giả được nghe tiếng sáo diều.
Câu 4. Cách thả diều được miêu tả bằng những hình ảnh nào? (0,5đ)
A. Tụi trẻ chúng tôi ùa ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ.
B. Chúng tôi đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng.
C. Tiếng sao vi vu hòa lẫn tiếng hò reo của bọn trẻ.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 5: Tiếng sáo diều được miêu tả bằng những chi tiết nào? (1đ)
Câu 6. Sắp xếp các từ sau vào ba nhóm: từ đơn, từ ghép, từ láy. (1đ)
(diều, ngân nga, ba lô, len lỏi, cánh đồng, sáo, giục giã, tuổi thơ, mải mê, tâm hồn)
Nhóm các từ đơn:............................................................................................................
Nhóm các từ ghép:..........................................................................................................
Nhóm các từ láy:.............................................................................................................
Câu 7. Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “nghị lực” là: (0,5đ)
A. Làm việc liên tục, bền bỉ.
B. Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước
trước mọi khó khăn.
C. Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.
D. Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.
Câu 8. Trong câu “Tiếng sáo diều vút lên ngân nga trên cánh đồng yên ả khiến tôi sững
người.” Có mấy danh từ ? Có mấy động từ ? Có mấy tính từ ? (1đ)
Nhóm các danh từ:..........................................................................................................
Nhóm các động từ:..........................................................................................................
Nhóm các tính từ:............................................................................................................
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 9. Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng
dấu chấm hỏi? (0,5đ)
A. Hãy thử xem cánh diều đó sẽ bay thế nào ?
B. Bạn có thích chơi diều không ?
C. Bao giờ thì bạn làm xong chiếc diều đó ?
C. Bạn thích trò chơi nào nhất ?
Câu 10. Bài văn trên nói lên điều gì ? Em hãy nói những cảm nhận của em khi chơi thả
diều ? (1đ)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (2 điểm) (Nghe – viết)
sớm”
Bài viết: Cánh diều tuổi thơ (SGK TV4, tập 1, trang 146)
Đầu bài và đoạn viết: “Tuổi thơ chúng tôi .... như gọi thấp xuống những vì sao
Học sinh không được viết vào phần này
II. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích.
Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
I. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỌC
- Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,25 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 0,5 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,25 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 0,5 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,25 điểm.
- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.
II. ĐỌC THẦM (7 điểm)
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: D
Câu 7: B
Câu 9: A
(Mỗi câu đúng được 0.5 điểm)
Câu 5: Tiếng sáo ấy trong và thanh như tiếng gọi của mùa hè, tiếng sáo vi vu hòa lẫn
tiếng hò reo của bọn trẻ, tiếng sáo diều vi vút lên ngân nga. (1 điểm)
Câu 6: (1 điểm)
- Nhóm các từ đơn: diều, sáo (0,2đ)
- Nhóm các từ ghép: ba lô, cánh đồng, tuổi thơ, tâm hồn. (0,4đ)
- Nhóm các từ láy: ngân nga, len lỏi, giục giã, mải mê. (0,4đ)
Câu 8: Có các danh từ, động từ, tính từ sau: (1 điểm)
- Nhóm các danh từ: tiếng, sáo, diều, cánh đồng, tôi, người. (0,4đ)
- Nhóm các động từ: vút lên, khiến, sững. (0,3đ)
- Nhóm các tính từ: ngân nga, yên ả. (0,3đ)
Câu 10: (1 điểm)
Bài văn nói lên tình cảm của tác giả gắn bó với kỷ niệm tiếng sáo diều tuổi thơ. Em
rất thích chơi thả diều. Cảm giác rất thích thú, say mê ngắm nhìn cánh diều bay trên bầu
trời. Em như được bay cùng với cánh diều…
III. CHÍNH TẢ (2 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng qui định) bị trừ 0,25 điểm.
IV. TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
1. YÊU CẦU:
a. Thể loại: Miêu tả đồ vật
b. Nội dung:
- Trình bày được bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
c. Hình thức:
- Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.
2. BIỂU ĐIỂM:
Mở bài: 1 điểm
Thân bài: 4 điểm
- Nội dung: 1,5 điểm
- Kỹ năng: 1,5 điểm
- Cảm xúc: 1 điểm
Kết bài: 1 điểm
Sáng tạo: 1 điểm
Định An, ngày 22 tháng 12 năm 2022
Người ra đề
Nguyễn Chí Hiếu
 









Các ý kiến mới nhất