Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:24' 10-12-2024
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 396
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:24' 10-12-2024
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI HỌC HK I - KHỐI 4
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Mạch kiến thức
Số câu,
số điểm
Số và phép tính: Các số có Số câu
nhiều chữ số; số chẵn, số lẻ;
làm tròn số đến hàng trăm
nghìn; số tự nhiên; so sánh Câu số
số tự nhiên; phép tính cộng,
trừ, nhân, chia trong phạm
vi 100 000, Bài toán liên
quan đến rút về đơn vị. Tìm
Số điểm
số TBC, Tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
Hình học và đo lường: Yến,
Số câu
tạ, tấn, giây, thế kỉ; góc
Câu số
nhọn, góc tù, góc vuông,
góc bẹt, đo góc. Hai đường
thẳng vuông góc, song song. Số điểm
Sử dụng tiền Việt Nam.
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
Tổng
TN
TL
TN
TL
TL
TN
TL
1
2
1
2
1
2
5
C.2
C.4,
8
1
C5
C.4,
C.9,
C1,2 5,8,
10
9,10
1đ
2đ
1,5đ
1đ
1,5đ 2,5đ 5,5đ
1
1
1
1
C.3
C6
C3
C6
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5
đ
Số câu
1
1
Một số yếu tố thống kê và
Câu số
xác suất: dãy số liệu, biểu đồ.
7
7
1đ
1đ
Số điểm
Tổng
Số câu
2
3
1
1
Số điểm 1,5đ 3,0đ 1,5đ 1.0đ
Đề chính thức
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
3
3
7
3.0đ 3.0đ 7.0đ
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TOÁN 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan:
Ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng.
Câu 1:
a) Tổng của hai số chẵn liên tiếp bằng 530. Hai số chẵn đó là:
A. 264 và 266
B. 300 và 230
C. 288 và 242
D.290 và 240
b)Trường Tiểu học Hòa Bình tổ chức cho học sinh khối Bốn và khối 5 đi hoạt
động trải nghiệm. Nhà trường dự tính thuê các xe du lịch có 35 chỗ ngồi. Cần ít
nhất số xe để có đủ chỗ ngồi cho 300 học sinh của cả hai khối là:
A. 8 xe
B. 9 xe
C. 10 xe
D. 15 xe
Câu 2:
B
a)Giá trị của biểu thức a + b : c với a = 15, b = 12,
c
=
3
là:
A
H
A. 9
B. 17
C. 18
D. 19
b) Giá trị của chữ số 9 trong số 798 455 là:
A. 90
B. 900
C. 9 000
D. 90 000
Câu 3:
C
D
a)Hình vẽ bên có:
- ... góc nhọn.
A
- ... góc bẹt.
- … góc tù.
b) Mùa xuân năm 1010, một lần từ kinh đô Hoa Lư trở lại thăm quêDnhà, Lý Thái
Tổ có ghé thăm thành cũ Đại La( nay là Hà Nội). Vua thấy đây là vùng đất ở trung
tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt. Vua đã quyết
định rời đô từ Hoa Lư ra Hà Nội. Năm đó thuộc thế kỉ thứ:
A. X
B. XI
C. XII
D. XII
Phần 2. Tự luận:
Câu 4: Đặt tính rồi tính.
a) 504 x 29
b) 25 986 : 26
Câu 5:Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 25 x 3 x 4
b) 258 x 35 + 258 x 65
Câu 6: Lan mua 2 chiếc bút mực và 8 quyển vở, giá mỗi chiếc bút mực là
35 000 đồng, giá mỗi quyển vở là 11 000 đồng. Lan đưa cho cô bán hàng tờ tiền
mệnh giá 200 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền? Câu trả
lời của em là:…...
Câu 7: Bảng dưới đây cho biết dân số nước ta( Việt Nam) trong 4 năm gần đây
đã làm tròn số đến hàng nghìn.
Năm
2019
2020
2021
2022
Số dân(người) 96 460 000
97 340 000
98 170 000
99 460 000
Sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì số dân nước ta có ít nhất trong 4 năm
trên khoảng bao nhiêu người? Câu trả lời của em là:….
Câu 8: Tìm số trung bình cộng của 18, 35, 19 và 56.
Câu 9: Có 30 000 đồng sẽ mua được 5 quyển vở. Vậy muốn mua 20 quyển vở
cùng loại thì cần có bao nhiêu tiền?
Câu 10: Vụ mùa vừa qua, nhà bác Hoa thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5200
kg thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ
hai 800kg thóc. Hỏi nhà bác Hoa thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu tạ
thóc?
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN( Đề chính thức)
I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Câu 1
a. A
b. B
Câu 2
a. D
0,75 đ 0,75 đ 0,5 đ
Câu 3
b. D
a, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt ( 0,3 đ)
0,5 đ
b, B ( 0,2 đ)
II. TỰ LUẬN. ( 7 điểm)
Câu 4: Mỗi ý 0,5 đ
b,
25 986 26
2 58 999
246
12
a,
504
x 29
4536
1 008
1 4616
Câu 5: Mỗi ý 0,5 đ
a) 25 x 3 x 4
b,
258 x 35 + 258 x 65
= (25 x 4) x 3
= ( 35 + 65) x 258
= 100
x3
= 100
x 258
= 300
= 25 800
Câu 6: 0,5 đ
Cô bán hàng phải trả lại Lan 42 000 đồng
Câu 7: 1,0 đ
Sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì số dân nước ta có ít nhất trong 4 năm
trên khoảng 96 000 000
Câu 8: 1,0 đ
Số trung bình cộng của 18, 35, 19 và 56 là:
( 18 + 35 + 19 + 56) : 4 = 32
Đáp số: 32
Câu 9: 1,0 đ
Tóm tắt: 0,25 đ
5 quyển: 30 000 đồng
20 quyển: … đồng?
Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
30 000 : 5 = 6 000( đồng)
0,25 đ
Mua 20 quyển vở như thế cần số tiền là:
0,25 đ
6 000 x 20 = 120 000( đồng)
Đáp số: 120 000 đồng) 0,25 đ
Câu 10: 1,5 đ
Sơ đồ: 0,25 đ
? kg
Thửa ruộng thứ nhất:
Thửa ruộng thứ hai :
800 kg
? kg
Bài giải
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số thóc là:
(5200 + 800) : 2 = 3000 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số thóc là:
5200 - 3000 = 2200 (kg)
Đổi 3000kg = 3 tạ;
2200kg = 22 tạ
0,25đ
Đáp số: Thửa thứ nhất: 30 tạ thóc
Thửa thứ hai: 22 tạ thóc
5 200 kg
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Lưu ý: Lời giải đúng, phép tính sai, cho điểm lời giải.
Lời giải sai, phép tính đúng, không cho phép tính.
HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Đề dự phòng
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TOÁN 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan:
Ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng.
Câu 1:
a) Tổng của hai số lẻ liên tiếp bằng 456. Hai số lẻ đó là:
A. 227 và 229
B. 201 và 255
C. 233 và 223
D.299 và 147
b) Có 24 000 đồng sẽ mua được 4 quyển vở. Vậy muốn mua 10 quyển vở cùng
loại thì cần có số tiền là:
A. 20 000
B. 60 000
C. 100 000
D. 15 000
Câu 2:
a)Giá trị của biểu thức a - b x c với a = 60, b = 12, c = 3 là:
A. 9
B. 17
C. 18
D. 24
b) Sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn của số 798 455 được số:
A. 900 000
B. 790 000
C. 700 000
D. 800 000
Câu 3:
a)Hình vẽ bên có:
- ... góc nhọn.
- ... góc bẹt.
- … góc tù.
b) Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. X
B. XV
C. XII
D. XIII
Phần 2. Tự luận:
Câu 4: Đặt tính rồi tính.
a) 605 x 32
b) 31 628 : 48
Câu 5:Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 5 x 196 x 2
b) 136 x 12 – 136 x 2
Câu 6: Mai mua 6 quyển vở, giá mỗi quyển vở là 6 500 đồng và 2 chiếc bút
mực giá mỗi chiếc bút là 7 000 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền mệnh giá
100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền? Câu trả lời của
em là:…...
Câu 7: Quan sát thực đơn sau:
Thực đơn
Phở bò
Phở gà
Bún ốc
Bún cá
Giá bán
45 000
35 000
40 000
35 000
( đồng)
Một đoàn khách 9 người đã ăn 4 bát phở bò, 3 bát phở gà, 1 bát bún ốc và 1 bát
bún cá. Hỏi:
a, Đoàn khách đó phải trả bao nhiêu tiền? Câu trả lời của em là:…
b, Trung bình mỗi người của đoàn khách đó phải trả bao nhiêu tiền?Câu trả lời
của em là:….
Câu 8: Tìm số trung bình cộng của 34; 35 và 33.
Câu 9: Học sinh khối Bốn và khối Năm xếp thành các hàng, mỗi hàng 11 em.
Học sinh khối Bốn xếp được 14 hàng, học sinh khối Năm xếp được 12 hàng.
Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu em?
Câu 10: Cuối tuần, Hà được mẹ dẫn đi chơi tại một khu vui chơi giải trí. Hà
thấy mẹ trả tiền vé của hai mẹ con là 300 000 đồng. Hà hỏi mẹ: “ Mẹ ơi, vé vào
cửa của mỗi người là bao nhiêu tiền ạ?” Mẹ trả lời: “ Vé của người lớn trong
ngày cuối tuần đắt hơn vé của trẻ em là 50 000 đồng”. Tính giá vé ngày cuối
tuần của người lớn, trẻ em.
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN( Đề dự phòng)
I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Câu 1
a. A
b. B
Câu 2
a. D
0,75 đ 0,75 đ 0,5 đ
Câu 3
b. D
a, 9 góc nhọn, 2 góc tù, 2 góc bẹt ( 0,3 đ)
0,5 đ
b, B ( 0,2 đ)
II. TỰ LUẬN. ( 7 điểm)
Câu 4: Mỗi ý 0,5 đ
b,
31 628 48
2 82
658
428
44
a,
605
x 32
1210
1815
19360
Câu 5: Mỗi ý 0,5 đ
a) 5 x 196 x 2
b, 136 x12 – 136 x 2
= (5 x 2) x 196
= 136 x ( 12 - 2)
= 10
x 196
= 136 x 10
= 1960
= 1360
Câu 6: 0,5 đ
Cô bán hàng phải trả lại Mai 47 000 đồng
Câu 7: 1,0 đ
a, Đoàn khách đó phải trả 360 000 đồng.
b, Trung bình mỗi người của đoàn khách đó phải trả 40 000 đồng.
Câu 8: 1,0 đ
Số trung bình cộng của 34; 35 và 33.là:
( 34 + 35 + 33) : 3 = 34
Đáp số: 34
Câu 9: 1,0 đ
Bài giải
Cả hai khối lớp có tất cả số học sinh là:
11 x ( 14 + 12) = 286 ( em)
Đáp số: 286 em
Câu 10: 1,5 đ
Tóm tắt: 0,25 đ
Người lớn:
Trẻ em :
? đồng
? đồng
300 000 đồng
50 000 đồng
Bài giải
Giá vé người lớn là:
(300 000 + 50 000) : 2 = 175 000 ( đồng)
Giá vé trẻ em là:
175 000 – 50 000 = 125 000 (đồng)
Đáp số: Người lớn: 175 000 đồng
Trẻ em : 125 000 đồng
0,5đ
0,5đ
0,25đ
Lưu ý: Lời giải đúng, phép tính sai, cho điểm lời giải.
Lời giải sai, phép tính đúng, không cho phép tính.
HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Mạch kiến thức
Số câu,
số điểm
Số và phép tính: Các số có Số câu
nhiều chữ số; số chẵn, số lẻ;
làm tròn số đến hàng trăm
nghìn; số tự nhiên; so sánh Câu số
số tự nhiên; phép tính cộng,
trừ, nhân, chia trong phạm
vi 100 000, Bài toán liên
quan đến rút về đơn vị. Tìm
Số điểm
số TBC, Tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
Hình học và đo lường: Yến,
Số câu
tạ, tấn, giây, thế kỉ; góc
Câu số
nhọn, góc tù, góc vuông,
góc bẹt, đo góc. Hai đường
thẳng vuông góc, song song. Số điểm
Sử dụng tiền Việt Nam.
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
Tổng
TN
TL
TN
TL
TL
TN
TL
1
2
1
2
1
2
5
C.2
C.4,
8
1
C5
C.4,
C.9,
C1,2 5,8,
10
9,10
1đ
2đ
1,5đ
1đ
1,5đ 2,5đ 5,5đ
1
1
1
1
C.3
C6
C3
C6
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5
đ
Số câu
1
1
Một số yếu tố thống kê và
Câu số
xác suất: dãy số liệu, biểu đồ.
7
7
1đ
1đ
Số điểm
Tổng
Số câu
2
3
1
1
Số điểm 1,5đ 3,0đ 1,5đ 1.0đ
Đề chính thức
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
3
3
7
3.0đ 3.0đ 7.0đ
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TOÁN 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan:
Ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng.
Câu 1:
a) Tổng của hai số chẵn liên tiếp bằng 530. Hai số chẵn đó là:
A. 264 và 266
B. 300 và 230
C. 288 và 242
D.290 và 240
b)Trường Tiểu học Hòa Bình tổ chức cho học sinh khối Bốn và khối 5 đi hoạt
động trải nghiệm. Nhà trường dự tính thuê các xe du lịch có 35 chỗ ngồi. Cần ít
nhất số xe để có đủ chỗ ngồi cho 300 học sinh của cả hai khối là:
A. 8 xe
B. 9 xe
C. 10 xe
D. 15 xe
Câu 2:
B
a)Giá trị của biểu thức a + b : c với a = 15, b = 12,
c
=
3
là:
A
H
A. 9
B. 17
C. 18
D. 19
b) Giá trị của chữ số 9 trong số 798 455 là:
A. 90
B. 900
C. 9 000
D. 90 000
Câu 3:
C
D
a)Hình vẽ bên có:
- ... góc nhọn.
A
- ... góc bẹt.
- … góc tù.
b) Mùa xuân năm 1010, một lần từ kinh đô Hoa Lư trở lại thăm quêDnhà, Lý Thái
Tổ có ghé thăm thành cũ Đại La( nay là Hà Nội). Vua thấy đây là vùng đất ở trung
tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt. Vua đã quyết
định rời đô từ Hoa Lư ra Hà Nội. Năm đó thuộc thế kỉ thứ:
A. X
B. XI
C. XII
D. XII
Phần 2. Tự luận:
Câu 4: Đặt tính rồi tính.
a) 504 x 29
b) 25 986 : 26
Câu 5:Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 25 x 3 x 4
b) 258 x 35 + 258 x 65
Câu 6: Lan mua 2 chiếc bút mực và 8 quyển vở, giá mỗi chiếc bút mực là
35 000 đồng, giá mỗi quyển vở là 11 000 đồng. Lan đưa cho cô bán hàng tờ tiền
mệnh giá 200 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền? Câu trả
lời của em là:…...
Câu 7: Bảng dưới đây cho biết dân số nước ta( Việt Nam) trong 4 năm gần đây
đã làm tròn số đến hàng nghìn.
Năm
2019
2020
2021
2022
Số dân(người) 96 460 000
97 340 000
98 170 000
99 460 000
Sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì số dân nước ta có ít nhất trong 4 năm
trên khoảng bao nhiêu người? Câu trả lời của em là:….
Câu 8: Tìm số trung bình cộng của 18, 35, 19 và 56.
Câu 9: Có 30 000 đồng sẽ mua được 5 quyển vở. Vậy muốn mua 20 quyển vở
cùng loại thì cần có bao nhiêu tiền?
Câu 10: Vụ mùa vừa qua, nhà bác Hoa thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5200
kg thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ
hai 800kg thóc. Hỏi nhà bác Hoa thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu tạ
thóc?
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN( Đề chính thức)
I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Câu 1
a. A
b. B
Câu 2
a. D
0,75 đ 0,75 đ 0,5 đ
Câu 3
b. D
a, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt ( 0,3 đ)
0,5 đ
b, B ( 0,2 đ)
II. TỰ LUẬN. ( 7 điểm)
Câu 4: Mỗi ý 0,5 đ
b,
25 986 26
2 58 999
246
12
a,
504
x 29
4536
1 008
1 4616
Câu 5: Mỗi ý 0,5 đ
a) 25 x 3 x 4
b,
258 x 35 + 258 x 65
= (25 x 4) x 3
= ( 35 + 65) x 258
= 100
x3
= 100
x 258
= 300
= 25 800
Câu 6: 0,5 đ
Cô bán hàng phải trả lại Lan 42 000 đồng
Câu 7: 1,0 đ
Sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì số dân nước ta có ít nhất trong 4 năm
trên khoảng 96 000 000
Câu 8: 1,0 đ
Số trung bình cộng của 18, 35, 19 và 56 là:
( 18 + 35 + 19 + 56) : 4 = 32
Đáp số: 32
Câu 9: 1,0 đ
Tóm tắt: 0,25 đ
5 quyển: 30 000 đồng
20 quyển: … đồng?
Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
30 000 : 5 = 6 000( đồng)
0,25 đ
Mua 20 quyển vở như thế cần số tiền là:
0,25 đ
6 000 x 20 = 120 000( đồng)
Đáp số: 120 000 đồng) 0,25 đ
Câu 10: 1,5 đ
Sơ đồ: 0,25 đ
? kg
Thửa ruộng thứ nhất:
Thửa ruộng thứ hai :
800 kg
? kg
Bài giải
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số thóc là:
(5200 + 800) : 2 = 3000 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số thóc là:
5200 - 3000 = 2200 (kg)
Đổi 3000kg = 3 tạ;
2200kg = 22 tạ
0,25đ
Đáp số: Thửa thứ nhất: 30 tạ thóc
Thửa thứ hai: 22 tạ thóc
5 200 kg
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Lưu ý: Lời giải đúng, phép tính sai, cho điểm lời giải.
Lời giải sai, phép tính đúng, không cho phép tính.
HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Đề dự phòng
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TOÁN 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan:
Ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng.
Câu 1:
a) Tổng của hai số lẻ liên tiếp bằng 456. Hai số lẻ đó là:
A. 227 và 229
B. 201 và 255
C. 233 và 223
D.299 và 147
b) Có 24 000 đồng sẽ mua được 4 quyển vở. Vậy muốn mua 10 quyển vở cùng
loại thì cần có số tiền là:
A. 20 000
B. 60 000
C. 100 000
D. 15 000
Câu 2:
a)Giá trị của biểu thức a - b x c với a = 60, b = 12, c = 3 là:
A. 9
B. 17
C. 18
D. 24
b) Sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn của số 798 455 được số:
A. 900 000
B. 790 000
C. 700 000
D. 800 000
Câu 3:
a)Hình vẽ bên có:
- ... góc nhọn.
- ... góc bẹt.
- … góc tù.
b) Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. X
B. XV
C. XII
D. XIII
Phần 2. Tự luận:
Câu 4: Đặt tính rồi tính.
a) 605 x 32
b) 31 628 : 48
Câu 5:Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 5 x 196 x 2
b) 136 x 12 – 136 x 2
Câu 6: Mai mua 6 quyển vở, giá mỗi quyển vở là 6 500 đồng và 2 chiếc bút
mực giá mỗi chiếc bút là 7 000 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền mệnh giá
100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền? Câu trả lời của
em là:…...
Câu 7: Quan sát thực đơn sau:
Thực đơn
Phở bò
Phở gà
Bún ốc
Bún cá
Giá bán
45 000
35 000
40 000
35 000
( đồng)
Một đoàn khách 9 người đã ăn 4 bát phở bò, 3 bát phở gà, 1 bát bún ốc và 1 bát
bún cá. Hỏi:
a, Đoàn khách đó phải trả bao nhiêu tiền? Câu trả lời của em là:…
b, Trung bình mỗi người của đoàn khách đó phải trả bao nhiêu tiền?Câu trả lời
của em là:….
Câu 8: Tìm số trung bình cộng của 34; 35 và 33.
Câu 9: Học sinh khối Bốn và khối Năm xếp thành các hàng, mỗi hàng 11 em.
Học sinh khối Bốn xếp được 14 hàng, học sinh khối Năm xếp được 12 hàng.
Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu em?
Câu 10: Cuối tuần, Hà được mẹ dẫn đi chơi tại một khu vui chơi giải trí. Hà
thấy mẹ trả tiền vé của hai mẹ con là 300 000 đồng. Hà hỏi mẹ: “ Mẹ ơi, vé vào
cửa của mỗi người là bao nhiêu tiền ạ?” Mẹ trả lời: “ Vé của người lớn trong
ngày cuối tuần đắt hơn vé của trẻ em là 50 000 đồng”. Tính giá vé ngày cuối
tuần của người lớn, trẻ em.
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN( Đề dự phòng)
I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Câu 1
a. A
b. B
Câu 2
a. D
0,75 đ 0,75 đ 0,5 đ
Câu 3
b. D
a, 9 góc nhọn, 2 góc tù, 2 góc bẹt ( 0,3 đ)
0,5 đ
b, B ( 0,2 đ)
II. TỰ LUẬN. ( 7 điểm)
Câu 4: Mỗi ý 0,5 đ
b,
31 628 48
2 82
658
428
44
a,
605
x 32
1210
1815
19360
Câu 5: Mỗi ý 0,5 đ
a) 5 x 196 x 2
b, 136 x12 – 136 x 2
= (5 x 2) x 196
= 136 x ( 12 - 2)
= 10
x 196
= 136 x 10
= 1960
= 1360
Câu 6: 0,5 đ
Cô bán hàng phải trả lại Mai 47 000 đồng
Câu 7: 1,0 đ
a, Đoàn khách đó phải trả 360 000 đồng.
b, Trung bình mỗi người của đoàn khách đó phải trả 40 000 đồng.
Câu 8: 1,0 đ
Số trung bình cộng của 34; 35 và 33.là:
( 34 + 35 + 33) : 3 = 34
Đáp số: 34
Câu 9: 1,0 đ
Bài giải
Cả hai khối lớp có tất cả số học sinh là:
11 x ( 14 + 12) = 286 ( em)
Đáp số: 286 em
Câu 10: 1,5 đ
Tóm tắt: 0,25 đ
Người lớn:
Trẻ em :
? đồng
? đồng
300 000 đồng
50 000 đồng
Bài giải
Giá vé người lớn là:
(300 000 + 50 000) : 2 = 175 000 ( đồng)
Giá vé trẻ em là:
175 000 – 50 000 = 125 000 (đồng)
Đáp số: Người lớn: 175 000 đồng
Trẻ em : 125 000 đồng
0,5đ
0,5đ
0,25đ
Lưu ý: Lời giải đúng, phép tính sai, cho điểm lời giải.
Lời giải sai, phép tính đúng, không cho phép tính.
HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
 









Các ý kiến mới nhất