Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đưc Hòa
Ngày gửi: 22h:12' 08-10-2021
Dung lượng: 463.1 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHƯƠNG IV
ĐẠI SỐ 9
HÀM SỐ y=ax2PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI CHỨA THAM SỐ
A.Kiến thức cần ghi nhớ
1. HÀM SỐ y=ax2
Công thức hàm số
Dạng đồ thị
Cách vẽ đồ thị

y = ax2
( a ≠ 0)

//
a > 0 a < 0
- Lập bảng giá trị
- Nối các điểm bằng đường cong Parabol

a) Quan hệ giữa đường thẳng(d) và đường cong (P):
Quan hệ giữa (d) và (P)
(d): y = ax + b
(P): y = mx2

- Không cắt nhau
Phương trình mx2 = ax + b vô nghiệm

- Tiếp xúc nhau
Phương trình mx2 = ax + b có nghiệm kép

- Cắt nhau tại hai điểm A và B
Phương trình mx2 = ax + b có 2 nghiệm phân biệt


Hàm số y = ax2(a0) có những tính chất sau:
-Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0.
-Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0.
Đồ thị của hàm số y = ax2(a0):
-Là một Parabol (P) với đỉnh là gốc tọa độ 0 và nhận trục Oy làm trục đối xứng.
-Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành. 0 là điểm thấp nhất của đồ thị.
-Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành. 0 là điểm cao nhất của đồ thị.
Vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0):
-Lập bảng các giá trị tương ứng của (P).
-Dựa và bảng giá trị  vẽ (P).
b) Tìm giao điểm của hai đồ thị :(P): y = ax2(a0) và (D): y = ax + b:
-Lập phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D): cho 2 vế phải của 2 hàm số bằng nhau  đưa về pt bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0.
-Giải pt hoành độ giao điểm:
+ Nếu > 0  pt có 2 nghiệm phân biệt (D) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.
+ Nếu  = 0  pt có nghiệm kép (D) và (P) tiếp xúc nhau.
+ Nếu < 0  pt vô nghiệm (D) và (P) không giao nhau.
c) Xác định số giao điểm của hai đồ thị :(P): y = ax2(a0) và (Dm) theo tham số m:
Lập phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (Dm): cho 2 vế phải của 2 hàm số bằng nhau  đưa về pt bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0.
Lập  (hoặc) của pt hoành độ giao điểm.
Biện luận:
+ (Dm) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi > 0 giải bất pt  tìm m.
+ (Dm) tiếp xúc (P) tại 1 điểm  = 0 giải pt  tìm m.
+ (Dm) và (P) không giao nhau khi < 0 giải bất pt  tìm m.
2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1.Để biện luận sự có nghiệm của phương trình : ax2 + bx + c = 0 (1)trong đó a,b ,c phụ thuộc tham số m, ta xét 2 trường hợp:
a) Nếu a = 0
Khi đó ta tìm được một vài giá trị nào đó của m ,thay giá trị đó vào (1).Phương trình (1) trở thành phương trình bậc nhất nên có thể :
- Có một nghiệm duy nhất
- hoặc vô nghiệm
- hoặc vô số nghiệm
b)Nếu a 0
Lập biệt số = b2 – 4ac hoặc / = b/2 – ac
< 0 (/ < 0 ) thì phương trình (1) vô nghiệm
 = 0 (/ = 0 ): phương trình (1) có nghiệm kép x1,2 = -  (hoặc x1,2 = -)
> 0 (/> 0 ) : phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt:
x1 =  ; x2 =  (hoặc x1 =  ; x2 =  )
2.Định lý Viét.
Nếu x1 , x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) thì
S = x1 + x2 = - 
P = x1x2 = 
Đảo lại: Nếu có hai số x1, x2 mà x1 + x2 = S và x1x2 = p thì hai sốđó là nghiệm () của phương trình bậc 2:x2
 
Gửi ý kiến