đề kt gk 1 địa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 10h:26' 23-10-2025
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 10h:26' 23-10-2025
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
C. ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 đ ).
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất
Câu 1: Đây không phải là đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi và giới tính nước ta?
A. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
B. Việt Nam đang có xu hướng già hóa dân số.
C. Xu hướng già hóa dân số do tỉ lệ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.
D. Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng.
Câu 2: Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về:
A. Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động.
B. Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn.
C. Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D. Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật.
Câu 3: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 4: Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện
cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
A.Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
C.Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
D.Đầu tư mạnh phát triển tất cả các ngành công nghiệp.
Câu 5. Các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay ven biển,… thuộc
loại rừng nào dưới đây?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng nguyên sinh.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng phòng hộ.
Câu 6. Hiện nay, Nhà nước đang khuyến khích vấn đề nào sau đây?
A.Tăng cường độc canh cây lúa nước để tăng sản lượng.
B. Phát triển một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu.
C. Khai hoang chuyển đất lâm nghiệp sang nông nghiệp.
D. Đưa dân vào làm ăn trong các hợp tác xã nông nghiệp.
Phần II. Chọn đúng sai (1,0đ).
Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Nhận định
Đúng/Sai
A. Chăn nuôi đang phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản
xuất theo quy mô công nghiệp tập trung.
B.Nước ta ưu tiên phát triển phát triển trồng trọt bền vững theo hướng
hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
C. Cơ cấu công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng tăng
tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công
nghệ cao
D. Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư thưa thớt hơn khu vực
miền núi..
Phần III. Trả lời ngắn (1,0đ)
Câu 1: Vùng nào ở nước ta có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư?
Trả lời: ………………………………………
Câu 2: Giải pháp nào là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông
sản ở nước ta?
Trả lời: ………………………………………
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển
mạnh trong những năm trở lại đây?
Trả lời: ………………………………………
Câu 4: Nhân tố nào vai trò quyết định trong việc phát triển công nghiệp?
Trả lời: ………………………………………
Phần IV. Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm).
Theo em, tại sao nhà nước khuyến khích phát triển ngành công nghiệp xanh?
Câu 2 ( 0,75 điểm).
Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam?
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 đ ).
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất
Câu 1: Đây không phải là đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi và giới tính nước ta?
A. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
B. Việt Nam đang có xu hướng già hóa dân số.
C. Xu hướng già hóa dân số do tỉ lệ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.
D. Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng.
Câu 2: Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về:
A. Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động.
B. Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn.
C. Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D. Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật.
Câu 3: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 4: Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện
cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
A.Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
C.Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
D.Đầu tư mạnh phát triển tất cả các ngành công nghiệp.
Câu 5. Các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay ven biển,… thuộc
loại rừng nào dưới đây?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng nguyên sinh.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng phòng hộ.
Câu 6. Hiện nay, Nhà nước đang khuyến khích vấn đề nào sau đây?
A.Tăng cường độc canh cây lúa nước để tăng sản lượng.
B. Phát triển một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu.
C. Khai hoang chuyển đất lâm nghiệp sang nông nghiệp.
D. Đưa dân vào làm ăn trong các hợp tác xã nông nghiệp.
Phần II. Chọn đúng sai (1,0đ).
Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Nhận định
Đúng/Sai
A. Chăn nuôi đang phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản
xuất theo quy mô công nghiệp tập trung.
B.Nước ta ưu tiên phát triển phát triển trồng trọt bền vững theo hướng
hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
C. Cơ cấu công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng tăng
tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công
nghệ cao
D. Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư thưa thớt hơn khu vực
miền núi..
Phần III. Trả lời ngắn (1,0đ)
Câu 1: Vùng nào ở nước ta có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư?
Trả lời: ………………………………………
Câu 2: Giải pháp nào là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông
sản ở nước ta?
Trả lời: ………………………………………
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển
mạnh trong những năm trở lại đây?
Trả lời: ………………………………………
Câu 4: Nhân tố nào vai trò quyết định trong việc phát triển công nghiệp?
Trả lời: ………………………………………
Phần IV. Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm).
Theo em, tại sao nhà nước khuyến khích phát triển ngành công nghiệp xanh?
Câu 2 ( 0,75 điểm).
Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam?
 








Các ý kiến mới nhất