Đề thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:59' 29-06-2026
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:59' 29-06-2026
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS …
(Đề thi gồm 01 trang )
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
BÀN CHÂN THẦY GIÁO
(Trần Đăng Khoa)
Thầy ngồi ghế giảng bài
Năm nay thầy trở về
Xếp cạnh bàn đôi nạng gỗ
Nụ cười vui vẫn nguyên vẹn như xưa
Một bàn chân đâu rồi
Nhưng một bàn chân không còn nữa
Chúng em không rõ
Đôi bàn chân
Ôi bàn chân
Sáng nào bom Mỹ dội
In lên cổng trường những chiều giá buốt
Phượng đổ ngổn ngang, mái trường tốc ngói
In lên cổng trường những đêm mưa dầm
Mặt bảng đen lỗ chỗ vết bom bi
Dấu nạng hai bên như hai hàng lỗ đáo
Thầy cầm súng ra đi
Chúng em nhận ra bàn chân thầy giáo
Bài tập đọc dạy chúng em dang dở
Như nhận ra cái chưa hoàn hảo
Hoa phượng
Của cái cuộc đời mình
Hoa phượng cháy một góc trời như lửa
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm). Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ được sử dụng trong
những câu thơ:
“Đôi bàn chân
Ôi bàn chân
In lên cổng trường những chiều giá buốt
In lên cổng trường những đêm mưa dầm”
Câu 4 (1,0 điểm). Em hình dung thế nào về hình ảnh người thầy giáo được tác giả khắc
hoạ trong văn bản?
Câu 5 (1,0 điểm). Từ văn bản, thông điệp quan trọng nhất em rút ra cho bản thân là gì?
Lí giải? (khoảng từ 7-10 dòng)
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nghĩ của em
về bài thơ “Bàn chân thầy giáo” của Trần Đăng Khoa.
Câu 2 (4,0 điểm). Hiện nay, nhiều bạn trẻ mất đi sự thấu hiểu với người khác. Hãy viết
một bài luận (khoảng 500 chữ) để xuất những giải pháp để vượt qua thực trạng trên.
— HẾT —
HƯỚNG DẪN CHẤM.
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho điểm một cách đơn thuần. Do
đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của kì thi Tuyển sinh vào lớp 10
THPT; trên cơ sở bám sát đáp án – hướng dẫn chấm và bài làm cụ thể của học sinh, giám
khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chí cho điểm.
Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến chủ quan của người chấm vào việc
cho điểm bài thi. Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, giàu cảm xúc.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu
1
2
3
4
5
Nội dung
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)
Điểm
- Thể thơ: Tự do
0,5
- Khi thầy trở về:
0,5
+ Điều vẫn nguyên vẹn như xưa: Nụ cười vui của thầy.
+ Điều không còn nữa: Một bàn chân của thầy.
- Phép điệp ngữ: bàn chân, in lên cổng trường có những hiệu quả sau:
0,
+ Tác dụng:
25
- Nhấn mạnh hình ảnh bàn chân thầy giáo - biểu tượng cho sự hy sinh, bền
bỉ và tận tụy của người thầy sau chiến tranh.
0,25
- Tạo âm hưởng da diết, xúc động, khắc sâu trong lòng người đọc lòng biết
ơn, sự khâm phục đối với người thầy.
0.25
- Gợi hình ảnh người thầy dù bị thương tật vẫn kiên trì đến trường trong
mọi điều kiện khắc nghiệt.
0,25
Hình ảnh người thầy hiện lên là một người dũng cảm, tận tụy, giàu tình yêu 1,0
thương học trò và hết lòng vì sự nghiệp giáo dục.
- Là người đã từng ra trận, sẵn sàng bỏ dở bài giảng để bảo vệ Tổ quốc.
- Khi trở về, dù bị thương, mất một chân, thầy vẫn trở lại mái trường, kiên trì
giảng dạy.
- Thầy là hiện thân của ý chí kiên cường, lòng yêu nghề, trách nhiệm và hi
sinh thầm lặng.
* Yêu cầu về hình thức: Trình bày dưới hình thức một đoạn văn, dung lượng 1,0
8 - 10 dòng. Đảm bảo chính tả, diễn đạt...
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể nêu một thông điệp có ý nghĩa nhất
theo quan điểm nhận thức riêng nhưng phải phù hợp với văn bản đọc hiểu và
chuẩn mực đạo đức xã hội, có sự lí giải hợp lí về thông điệp. Sau đây là một
số gợi ý:
+ Thông điệp: Hãy biết trân trọng những người thầy, những người đã hy
sinh vì Tổ quốc và luôn sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng.
Lí giải:
- Bài thơ khắc họa chân thực hình ảnh người thầy chiến sĩ hy sinh một phần
thân thể để bảo vệ đất nước, nhưng vẫn không ngừng cống hiến cho sự nghiệp
giáo dục.
- Điều đó nhắc nhở em phải biết ơn, kính trọng thầy cô, đồng thời sống nỗ
lực, có lý tưởng, sẵn sàng cống hiến cho xã hội như người thầy trong bài
thơ.
1
2
PHẦN II: VIẾT (6,0 ĐIỂM)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nghĩ của em về
bài thơ “Bàn chân thầy giáo” của Trần Đăng Khoa.
a. Xác định yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn: Xác định đúng yêu
cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn (khoảng 200 chữ). Thí sinh có thể
trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nghĩ của em về bài thơ “Bàn
chân thầy giáo” của Trần Đăng Khoa.
c. Triển khai nội dung:
+ Cảm nhận về nội dung
- Qua hình ảnh người thầy giáo từng ra chiến trận, trở về với một chân bị mất
nhưng vẫn bền bỉ đến trường, bài thơ khắc họa rõ nét sự hi sinh thầm lặng và
ý chí kiên cường của người thầy người chiến sĩ.
- Đó không chỉ là hình ảnh cụ thể của người thầy mà còn là biểu tượng cho
những con người đã vượt qua mất mát cá nhân để tiếp tục cống hiến cho
thế hệ mai sau.
- Thầy mất một bàn chân nhưng nụ cười vẫn nguyên vẹn, cho thấy lòng yêu
đời và tình yêu nghề sâu sắc. Bài thơ giúp em thêm yêu quý và kính trọng
những người thầy, cô đang ngày đêm tận tụy trên bục giảng.
+ Cảm nhận về nghệ thuật:
- Thể thơ tự do, ngôn ngữ giản dị, cảm xúc, Gợi liên tưởng sâu sắc, không chỉ
tả thực mà còn biểu tượng cho sự hi sinh, lòng dũng cảm, tinh thần bất khuất
và lòng tận tụy với nghề giáo.
- Phép điệp ngữ: “Đôi bàn chân / Ôi bàn chân / In lên cổng trường… Nhấn
mạnh hình ảnh người thầy, gợi cảm xúc day dứt, biết ơn và trân trọng trong
lòng người đọc.
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
Hiện nay, nhiều bạn trẻ mất đi sự thấu hiểu với người khác. Hãy viết một
bài luận (khoảng 600 chữ) để xuất những giải pháp để vượt qua thực
trạng trên.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội, đảm bảo dung lượng
(khoảng 600 chữ). Bài viết có bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện nay, nhiều bạn trẻ mất đi sự thấu
hiểu với người khác. Hãy viết một bài luận (khoảng 600 chữ) để xuất những
giải pháp để vượt qua thực trạng trên.
c. Nội dung
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
Mẫu: Trong thời đại hiện nay, khi công nghệ số phát triển mạnh mẽ và nhịp
sống ngày càng hối hả, nhiều bạn trẻ dường như đang dần mất đi sự thấu hiểu
với người khác. Tình trạng này thể hiện qua việc thiếu lắng nghe, dễ dàng
phán xét, hoặc thờ ơ với cảm xúc của người xung quanh. Điều này không chỉ
ảnh hưởng đến các mối quan hệ cá nhân mà còn khiến xã hội trở nên xa cách,
2,0
0,25
0,25
1,0
0,5
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
0,5
lạnh lùng hơn. Vậy đâu là nguyên nhân và giải pháp để giúp người trẻ lấy lại
sự thấu hiểu trong giao tiếp và cuộc sống?
2. Thân bài:
a. Giải thích:
- Là khả năng đặt mình vào vị trí của người khác để cảm nhận, suy nghĩ, chia
sẻ và hành xử một cách cảm thông, văn minh.
b. Phân tích vấn đề
* Biểu hiện của việc mất đi sự thấu hiểu:
- Lạnh nhạt với người thân, không quan tâm cảm xúc người khác.
- Phán xét, tranh cãi vô cảm trên mạng xã hội.
- Thờ ơ với nỗi đau, khó khăn của người xung quanh.
- Giao tiếp thiếu lắng nghe, dễ nổi nóng, gây đổ vỡ các mối quan hệ.
* Nguyên nhân:
- Lối sống cá nhân hóa, ích kỷ: Nhiều bạn trẻ đề cao “cái tôi”, sống cho riêng
mình, ít quan tâm đến tập thể.
- Sự phụ thuộc vào mạng xã hội, công nghệ: Giao tiếp ảo nhiều, giao tiếp thật
giảm, khiến khả năng kết nối và cảm xúc kém đi.
- Thiếu kỹ năng lắng nghe và chia sẻ: Nhiều bạn trẻ không được rèn luyện kỹ
năng sống, kỹ năng giao tiếp.
- Áp lực cuộc sống, học tập, tâm lý bất ổn: Khi tâm trạng tiêu cực, con người
khó có thể thấu hiểu người khác.
* Hậu quả
- Làm rạn nứt các mối quan hệ: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
- Khiến xã hội trở nên lạnh lùng, vô cảm, giảm gắn kết cộng đồng.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách, khiến người trẻ khó thành công
trong học tập, công việc và cuộc sống.
* Ý kiến trái chiều và phản biện: HS đưa ra ý kiến trái chiều và phản biện
Có ý kiến cho rằng: Trong một xã hội mà con người bị cuốn vào guồng quay
của thành công, cạnh tranh và khẳng định bản thân, việc ưu tiên nhu cầu cá
nhân có thể được xem là điều dễ hiểu. Nhiều người trẻ cảm thấy rằng nếu
không tập trung vào chính mình, họ sẽ bị tụt lại phía sau. Ngoài ra, trong một
số trường hợp, việc thấu hiểu quá mức có thể dẫn đến sự tổn thương nếu lòng
tốt bị lợi dụng hoặc không được đáp lại.
* Giải pháp
+ Bản thân người trẻ: Rèn luyện khả năng lắng nghe: Lắng nghe chân
thành, không phán xét.
- Đặt mình vào vị trí người khác: Thử hiểu cảm xúc và hoàn cảnh của người
đối diện.
- Tham gia hoạt động cộng đồng, thiện nguyện: Từ đó nuôi dưỡng lòng
nhân ái, sự cảm thông.
- Giảm lệ thuộc vào công nghệ: Dành thời gian cho giao tiếp trực tiếp, thực
tế.
- Tự học kỹ năng mềm: Giao tiếp, xử lý tình huống, làm việc nhóm.
+ Từ phía gia đình và nhà trường:
- Giáo dục nhân cách, lòng vị tha ngay từ nhỏ.
- Tạo môi trường thân thiện, cởi mở, khuyến khích học sinh chia sẻ, bày tỏ
2,0
cảm xúc.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề về thấu hiểu, cảm thông.
+ Từ xã hội: Truyền thông tích cực, lan tỏa các câu chuyện truyền cảm
hứng về lòng thấu cảm.
- Tổ chức các chiến dịch nâng cao nhận thức về kỹ năng sống, nhân văn.
* Liên hệ bản thân:
- Trong học tập và cuộc sống, em tập rèn luyện thói quen lắng nghe tích cực,
đặt mình vào vị trí người khác trước khi đưa ra nhận xét hay hành động.
- Chủ động tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tình nguyện để mở rộng
trải nghiệm, học cách đồng cảm và sẻ chia với cộng đồng.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Mẫu: Trong một thế giới ngày càng phát triển về mặt công nghệ nhưng lại
nghèo nàn về cảm xúc, sự thấu hiểu không chỉ là một kỹ năng giao tiếp mà
còn là nền tảng cho một xã hội nhân văn và bền vững. Người trẻ những chủ
nhân tương lai cần học cách lắng nghe, đồng cảm và sẻ chia để không chỉ làm
giàu tri thức mà còn làm giàu trái tim. Khi mỗi cá nhân biết mở lòng để hiểu
người khác, cũng là lúc chúng ta đang góp phần hàn gắn những rạn nứt vô
hình trong các mối quan hệ và dựng xây một cộng đồng gắn kết hơn. Bởi thấu
hiểu không chỉ kết nối con người, mà còn nuôi dưỡng lòng nhân ái - thứ mà
bất kỳ thời đại nào cũng luôn cần đến.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ về vấn đề
nghị luận, có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh động hấp
dẫn.
0,5
0,25
0,25
(Đề thi gồm 01 trang )
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
BÀN CHÂN THẦY GIÁO
(Trần Đăng Khoa)
Thầy ngồi ghế giảng bài
Năm nay thầy trở về
Xếp cạnh bàn đôi nạng gỗ
Nụ cười vui vẫn nguyên vẹn như xưa
Một bàn chân đâu rồi
Nhưng một bàn chân không còn nữa
Chúng em không rõ
Đôi bàn chân
Ôi bàn chân
Sáng nào bom Mỹ dội
In lên cổng trường những chiều giá buốt
Phượng đổ ngổn ngang, mái trường tốc ngói
In lên cổng trường những đêm mưa dầm
Mặt bảng đen lỗ chỗ vết bom bi
Dấu nạng hai bên như hai hàng lỗ đáo
Thầy cầm súng ra đi
Chúng em nhận ra bàn chân thầy giáo
Bài tập đọc dạy chúng em dang dở
Như nhận ra cái chưa hoàn hảo
Hoa phượng
Của cái cuộc đời mình
Hoa phượng cháy một góc trời như lửa
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm). Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ được sử dụng trong
những câu thơ:
“Đôi bàn chân
Ôi bàn chân
In lên cổng trường những chiều giá buốt
In lên cổng trường những đêm mưa dầm”
Câu 4 (1,0 điểm). Em hình dung thế nào về hình ảnh người thầy giáo được tác giả khắc
hoạ trong văn bản?
Câu 5 (1,0 điểm). Từ văn bản, thông điệp quan trọng nhất em rút ra cho bản thân là gì?
Lí giải? (khoảng từ 7-10 dòng)
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nghĩ của em
về bài thơ “Bàn chân thầy giáo” của Trần Đăng Khoa.
Câu 2 (4,0 điểm). Hiện nay, nhiều bạn trẻ mất đi sự thấu hiểu với người khác. Hãy viết
một bài luận (khoảng 500 chữ) để xuất những giải pháp để vượt qua thực trạng trên.
— HẾT —
HƯỚNG DẪN CHẤM.
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho điểm một cách đơn thuần. Do
đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của kì thi Tuyển sinh vào lớp 10
THPT; trên cơ sở bám sát đáp án – hướng dẫn chấm và bài làm cụ thể của học sinh, giám
khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chí cho điểm.
Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến chủ quan của người chấm vào việc
cho điểm bài thi. Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, giàu cảm xúc.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu
1
2
3
4
5
Nội dung
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)
Điểm
- Thể thơ: Tự do
0,5
- Khi thầy trở về:
0,5
+ Điều vẫn nguyên vẹn như xưa: Nụ cười vui của thầy.
+ Điều không còn nữa: Một bàn chân của thầy.
- Phép điệp ngữ: bàn chân, in lên cổng trường có những hiệu quả sau:
0,
+ Tác dụng:
25
- Nhấn mạnh hình ảnh bàn chân thầy giáo - biểu tượng cho sự hy sinh, bền
bỉ và tận tụy của người thầy sau chiến tranh.
0,25
- Tạo âm hưởng da diết, xúc động, khắc sâu trong lòng người đọc lòng biết
ơn, sự khâm phục đối với người thầy.
0.25
- Gợi hình ảnh người thầy dù bị thương tật vẫn kiên trì đến trường trong
mọi điều kiện khắc nghiệt.
0,25
Hình ảnh người thầy hiện lên là một người dũng cảm, tận tụy, giàu tình yêu 1,0
thương học trò và hết lòng vì sự nghiệp giáo dục.
- Là người đã từng ra trận, sẵn sàng bỏ dở bài giảng để bảo vệ Tổ quốc.
- Khi trở về, dù bị thương, mất một chân, thầy vẫn trở lại mái trường, kiên trì
giảng dạy.
- Thầy là hiện thân của ý chí kiên cường, lòng yêu nghề, trách nhiệm và hi
sinh thầm lặng.
* Yêu cầu về hình thức: Trình bày dưới hình thức một đoạn văn, dung lượng 1,0
8 - 10 dòng. Đảm bảo chính tả, diễn đạt...
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể nêu một thông điệp có ý nghĩa nhất
theo quan điểm nhận thức riêng nhưng phải phù hợp với văn bản đọc hiểu và
chuẩn mực đạo đức xã hội, có sự lí giải hợp lí về thông điệp. Sau đây là một
số gợi ý:
+ Thông điệp: Hãy biết trân trọng những người thầy, những người đã hy
sinh vì Tổ quốc và luôn sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng.
Lí giải:
- Bài thơ khắc họa chân thực hình ảnh người thầy chiến sĩ hy sinh một phần
thân thể để bảo vệ đất nước, nhưng vẫn không ngừng cống hiến cho sự nghiệp
giáo dục.
- Điều đó nhắc nhở em phải biết ơn, kính trọng thầy cô, đồng thời sống nỗ
lực, có lý tưởng, sẵn sàng cống hiến cho xã hội như người thầy trong bài
thơ.
1
2
PHẦN II: VIẾT (6,0 ĐIỂM)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nghĩ của em về
bài thơ “Bàn chân thầy giáo” của Trần Đăng Khoa.
a. Xác định yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn: Xác định đúng yêu
cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn (khoảng 200 chữ). Thí sinh có thể
trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nghĩ của em về bài thơ “Bàn
chân thầy giáo” của Trần Đăng Khoa.
c. Triển khai nội dung:
+ Cảm nhận về nội dung
- Qua hình ảnh người thầy giáo từng ra chiến trận, trở về với một chân bị mất
nhưng vẫn bền bỉ đến trường, bài thơ khắc họa rõ nét sự hi sinh thầm lặng và
ý chí kiên cường của người thầy người chiến sĩ.
- Đó không chỉ là hình ảnh cụ thể của người thầy mà còn là biểu tượng cho
những con người đã vượt qua mất mát cá nhân để tiếp tục cống hiến cho
thế hệ mai sau.
- Thầy mất một bàn chân nhưng nụ cười vẫn nguyên vẹn, cho thấy lòng yêu
đời và tình yêu nghề sâu sắc. Bài thơ giúp em thêm yêu quý và kính trọng
những người thầy, cô đang ngày đêm tận tụy trên bục giảng.
+ Cảm nhận về nghệ thuật:
- Thể thơ tự do, ngôn ngữ giản dị, cảm xúc, Gợi liên tưởng sâu sắc, không chỉ
tả thực mà còn biểu tượng cho sự hi sinh, lòng dũng cảm, tinh thần bất khuất
và lòng tận tụy với nghề giáo.
- Phép điệp ngữ: “Đôi bàn chân / Ôi bàn chân / In lên cổng trường… Nhấn
mạnh hình ảnh người thầy, gợi cảm xúc day dứt, biết ơn và trân trọng trong
lòng người đọc.
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
Hiện nay, nhiều bạn trẻ mất đi sự thấu hiểu với người khác. Hãy viết một
bài luận (khoảng 600 chữ) để xuất những giải pháp để vượt qua thực
trạng trên.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội, đảm bảo dung lượng
(khoảng 600 chữ). Bài viết có bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện nay, nhiều bạn trẻ mất đi sự thấu
hiểu với người khác. Hãy viết một bài luận (khoảng 600 chữ) để xuất những
giải pháp để vượt qua thực trạng trên.
c. Nội dung
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
Mẫu: Trong thời đại hiện nay, khi công nghệ số phát triển mạnh mẽ và nhịp
sống ngày càng hối hả, nhiều bạn trẻ dường như đang dần mất đi sự thấu hiểu
với người khác. Tình trạng này thể hiện qua việc thiếu lắng nghe, dễ dàng
phán xét, hoặc thờ ơ với cảm xúc của người xung quanh. Điều này không chỉ
ảnh hưởng đến các mối quan hệ cá nhân mà còn khiến xã hội trở nên xa cách,
2,0
0,25
0,25
1,0
0,5
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
0,5
lạnh lùng hơn. Vậy đâu là nguyên nhân và giải pháp để giúp người trẻ lấy lại
sự thấu hiểu trong giao tiếp và cuộc sống?
2. Thân bài:
a. Giải thích:
- Là khả năng đặt mình vào vị trí của người khác để cảm nhận, suy nghĩ, chia
sẻ và hành xử một cách cảm thông, văn minh.
b. Phân tích vấn đề
* Biểu hiện của việc mất đi sự thấu hiểu:
- Lạnh nhạt với người thân, không quan tâm cảm xúc người khác.
- Phán xét, tranh cãi vô cảm trên mạng xã hội.
- Thờ ơ với nỗi đau, khó khăn của người xung quanh.
- Giao tiếp thiếu lắng nghe, dễ nổi nóng, gây đổ vỡ các mối quan hệ.
* Nguyên nhân:
- Lối sống cá nhân hóa, ích kỷ: Nhiều bạn trẻ đề cao “cái tôi”, sống cho riêng
mình, ít quan tâm đến tập thể.
- Sự phụ thuộc vào mạng xã hội, công nghệ: Giao tiếp ảo nhiều, giao tiếp thật
giảm, khiến khả năng kết nối và cảm xúc kém đi.
- Thiếu kỹ năng lắng nghe và chia sẻ: Nhiều bạn trẻ không được rèn luyện kỹ
năng sống, kỹ năng giao tiếp.
- Áp lực cuộc sống, học tập, tâm lý bất ổn: Khi tâm trạng tiêu cực, con người
khó có thể thấu hiểu người khác.
* Hậu quả
- Làm rạn nứt các mối quan hệ: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
- Khiến xã hội trở nên lạnh lùng, vô cảm, giảm gắn kết cộng đồng.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách, khiến người trẻ khó thành công
trong học tập, công việc và cuộc sống.
* Ý kiến trái chiều và phản biện: HS đưa ra ý kiến trái chiều và phản biện
Có ý kiến cho rằng: Trong một xã hội mà con người bị cuốn vào guồng quay
của thành công, cạnh tranh và khẳng định bản thân, việc ưu tiên nhu cầu cá
nhân có thể được xem là điều dễ hiểu. Nhiều người trẻ cảm thấy rằng nếu
không tập trung vào chính mình, họ sẽ bị tụt lại phía sau. Ngoài ra, trong một
số trường hợp, việc thấu hiểu quá mức có thể dẫn đến sự tổn thương nếu lòng
tốt bị lợi dụng hoặc không được đáp lại.
* Giải pháp
+ Bản thân người trẻ: Rèn luyện khả năng lắng nghe: Lắng nghe chân
thành, không phán xét.
- Đặt mình vào vị trí người khác: Thử hiểu cảm xúc và hoàn cảnh của người
đối diện.
- Tham gia hoạt động cộng đồng, thiện nguyện: Từ đó nuôi dưỡng lòng
nhân ái, sự cảm thông.
- Giảm lệ thuộc vào công nghệ: Dành thời gian cho giao tiếp trực tiếp, thực
tế.
- Tự học kỹ năng mềm: Giao tiếp, xử lý tình huống, làm việc nhóm.
+ Từ phía gia đình và nhà trường:
- Giáo dục nhân cách, lòng vị tha ngay từ nhỏ.
- Tạo môi trường thân thiện, cởi mở, khuyến khích học sinh chia sẻ, bày tỏ
2,0
cảm xúc.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề về thấu hiểu, cảm thông.
+ Từ xã hội: Truyền thông tích cực, lan tỏa các câu chuyện truyền cảm
hứng về lòng thấu cảm.
- Tổ chức các chiến dịch nâng cao nhận thức về kỹ năng sống, nhân văn.
* Liên hệ bản thân:
- Trong học tập và cuộc sống, em tập rèn luyện thói quen lắng nghe tích cực,
đặt mình vào vị trí người khác trước khi đưa ra nhận xét hay hành động.
- Chủ động tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tình nguyện để mở rộng
trải nghiệm, học cách đồng cảm và sẻ chia với cộng đồng.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Mẫu: Trong một thế giới ngày càng phát triển về mặt công nghệ nhưng lại
nghèo nàn về cảm xúc, sự thấu hiểu không chỉ là một kỹ năng giao tiếp mà
còn là nền tảng cho một xã hội nhân văn và bền vững. Người trẻ những chủ
nhân tương lai cần học cách lắng nghe, đồng cảm và sẻ chia để không chỉ làm
giàu tri thức mà còn làm giàu trái tim. Khi mỗi cá nhân biết mở lòng để hiểu
người khác, cũng là lúc chúng ta đang góp phần hàn gắn những rạn nứt vô
hình trong các mối quan hệ và dựng xây một cộng đồng gắn kết hơn. Bởi thấu
hiểu không chỉ kết nối con người, mà còn nuôi dưỡng lòng nhân ái - thứ mà
bất kỳ thời đại nào cũng luôn cần đến.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ về vấn đề
nghị luận, có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh động hấp
dẫn.
0,5
0,25
0,25
 









Các ý kiến mới nhất