Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:19' 29-06-2026
Dung lượng: 42.4 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 120 phút, không kê thời gian phát đề


TRƯỜNG THCS …
(Đề thi gồm 01 trang)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:
(1) Đất nước tôi thon thả giọt đàn bầu.
Nghe dịu nỗi đau của mẹ
Ba lần tiễn con đi, hai lần khóc thầm lặng
lẽ Các anh không về, mình mẹ lặng im.
Đất nước tôi
Từ thuở còn nằm nôi
Sáng chắn bão giông, chiều ngăn nắng lửa
Lao xao trưa hè một giọng ca dao
(2) Xin hát về Người, đất nước ơi!
Xin hát về Mẹ, Tổ quốc ơi!
Suốt đời lam lũ
Thương lũy tre làng bãi dâu, bến nước
Yêu trọn tình đời, muối mặn gừng cay

Xin hát về Người, đất nước ơi
Xin hát về Mẹ, Tổ quốc ơi!
Mấy mùa không ngủ
Ngăn bước quân thù phía Nam, phía Bắc
Vai mẹ lại gầy gánh gạo nuôi con
[…]
(3) Đất nước tôi
Sáng ngời muôn thuở
Khi trăng đã vào cửa sổ đòi thơ.

(Trích Đất nước, Tạ Hữu Yên, Tuyển tập Tạ Hữu Yên,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2006)

* Chú thích: Tạ Hữu Yên (1927-2013) là nhà thơ, nhà văn, Đại tá Quân đội Nhân dân Việt
Nam. Ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật vào năm 2017. Thơ Tạ Hữu
Yên dung dị, hàm súc, tài hoa, giàu nhạc điệu, thể hiện tình cảm sâu nặng với quê hương, đất
nước. Bài thơ Đất nước được ông viết vào năm 1984, sau một lần nhà thơ thăm trại an dưỡng
dành cho các bà mẹ có con là liệt sỹ ở tỉnh Thái Bình.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Trong khổ thơ thứ nhất, vẻ đẹp của đất nước được khắc hoạ qua những từ ngữ,
hình ảnh nào?
Câu 3. (1,0 điểm) Em hiểu nội dung của những dòng thơ sau như thế nào?
Mấy mùa không ngủ
Ngăn bước quân thù phía Nam, phía Bắc
Vai mẹ lại gầy gánh gạo nuôi con
Câu 4. (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong
những dòng thơ:
Đất nước tôi
Sáng ngời muôn thuở
Khi trăng đã vào cửa sổ đòi thơ.
Câu 5. (1,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích, em hãy rút ra một bài học sâu sắc nhất cho bản thân
và lí giải (từ 5-7 dòng).
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận em về khổ thơ (1) trích
trong bài thơ Đất nước của tác giả Tạ Hữu Yên ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm) Hiện nay, nhiều học sinh chưa biết cách vượt qua áp lực thi cử và điểm số.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất những giải pháp phù hợp để
khắc phục tình trạng trên.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 9
(Gồm 05 trang)
Phần

Câu

I
1

2

3

4

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU
Thể thơ tự do.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
Trong khổ thơ thứ nhất, vẻ đẹp của đất nước được khắc hoạ qua
những từ ngữ, hình ảnh: thon thả giọt đàn bầu, sáng chắn bão giông,
chiều ngăn nắng lửa, lao xao trưa hè một giọng ca dao, …
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được từ 02 từ ngữ, hình ảnh trở lên: 0,5 điểm.
- Trả lời được 01 từ ngữ, hình ảnh: 0,25 điểm.
- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
Nội dung của những dòng thơ:
- Diễn tả nỗi vất vả, nhọc nhằn nhưng bền bỉ, bất khuất của đất nước
và của những người mẹ trong cuộc chiến chống quân thù để bảo vệ
Tổ quốc.
- Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm kính yêu, trân trọng, biết ơn trước
những hi sinh của mẹ và các thế hệ cha anh để gìn giữ non sông…
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm (ý 1: 0,75 điểm; ý 2: 0,25 điểm).
- Trả lời chung chung, sơ sài: 0,25 điểm.
- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
- Có cách diễn đạt khác thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.
- Biện pháp tu từ nhân hoá: trăng đã vào cửa sổ đòi thơ.
- Tác dụng:
+ Làm cho hình ảnh vầng trăng sinh động, gần gũi với con người; gợi
vẻ đẹp thơ mộng, yên bình của đất nước; thể hiện tình yêu, niềm tự
hào về đất nước…
+ Tăng giá trị gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa: 0,25 điểm; Nêu tác dụng: 0,75
điểm (về nội dung: 0,5 điểm, về nghệ thuật: 0,25 điểm).
- Trả lời chung chung, sơ sài: 0,25 điểm.
- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
- Có cách diễn đạt khác thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.

4,0
0,5

0,5

1,0

1,0

5

- Thí sinh đưa ra bài học sâu sắc nhất cho bản thân.
Ví dụ: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm với bản thân, với quê
hương, đất nước/Trân trọng quá khứ, tự hào về truyền thống yêu nước
của dân tộc/Sẵn sàng lên đường khi Tổ quốc cần…
- Lí giải thuyết phục.

1,0

Phần Câu

II
1

Nội dung

Điểm

Hướng dẫn chấm:
- Đưa ra được bài học sâu sắc: 0,5 điểm. Đưa ra bài học chưa sâu sắc
0,25 điểm.
- Lí giải thuyết phục từ 02 ý trở lên: 0,5 điểm.
- Lí giải chung chung, sơ sài: 0,25 điểm.
- Chưa đảm bảo dung lượng 5-7 dòng trừ 0,25 điểm.
- Có cách diễn đạt khác phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật
vẫn cho điểm tối đa.
VIẾT

6,0

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận em về khổ thơ (1)

2,0

trích trong bài thơ Đất nước của tác giả Tạ Hữu Yên ở phần Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng (khoảng 200 chữ) của
đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
nạp, song song hoặc phối hợp.
b. Xác định đúng đối tượng cần nghị luận:
Khổ thơ (1) trích trong bài thơ Đất nước của tác giả Tạ Hữu Yên.
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ nội dung biểu cảm.
Sắp xếp được hệ thống ý hợp lý theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn
trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:
- Về nội dung bài thơ: Đoạn thơ khắc họa một hình tượng Đất nước vừa
đau thương mà bất khuất, vừa dịu dàng mà bền bỉ, được tạo nên từ
tiếng đàn, giọt nước mắt người mẹ và lời ca dao muôn đời.
+ Hình tượng đất nước: Đất nước mang vẻ đẹp mềm mại, duyên dáng,
mộc mạc, mang chiều sâu văn hóa; vẻ đẹp của sự kiên cường, bền bỉ
dù gánh chịu nhiều nỗi đau; đất nước gắn bó với truyền thống văn hóa,
lối suy nghĩ trọng tình cảm; đất nước cũng thật dịu dàng, bình yên, thơ
mộng...
+ Hình tượng mẹ: Nỗi đau, sự hi sinh thầm lặng mà cao cả của những bà
mẹ Việt Nam có con ra đi rồi mãi mãi nằm lại nơi chiến trường; sự chịu
thương, chịu khó, cần mẫn, tảo tần, chung thuỷ của mẹ; tình cảm mẹ
dành cho đất nước cao cả, thiêng liêng dù trong bất kì hoàn cảnh nào...
+ Tình cảm, cảm xúc của tác giả: Yêu mến, tự hào về quê hương, đất
nước; trân trọng, biết ơn trước những hi sinh tảo tần của mẹ và các thế
hệ cha anh đã ngã xuống để bảo vệ Tổ quốc…
- Những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ:
4

0,25

0,25
1,0

+ Thể thơ tự do, không gò bó về số chữ, số câu, nhịp điệu;
+ Lời thơ mộc mạc nhưng giàu hình ảnh;
+ Giọng thơ trữ tình, thủ thỉ, khi thiết tha, bồi hồi, đằm thắm, da diết, lúc
lắng đọng suy tư;
+ Sử dụng các biện pháp tu từ: điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hoá.
+ Chất liệu dân gian “đàn bầu”, “ca dao” tạo hồn Việt mộc mạc, gần gũi.
Phần Câu

Nội dung
Hướng dẫn chấm:
- Cảm nghĩ về nội dung: 0,75 điểm; nghệ thuật: 0,25 điểm.
- Cảm nghĩ sâu sắc, thuyết phục: cảm nghĩ về nội dung, mạch cảm xúc,
những yếu tố nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc thể hiện chủ
đề, thông điệp của đoạn thơ một cách đầy đủ, sâu sắc, thuyết phục (1,0
điểm).
- Cảm nghĩ chưa sâu sắc, thuyết phục: cảm nghĩ về nội dung, mạch
cảm xúc, những yếu tố nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc thể
hiện nội dung, thông điệp của đoạn thơ nhưng chưa đầy đủ, chưa sâu
sắc (0,5 - 0,75 điểm).
- Cảm nghĩ chung chung, không bám sát vào từ ngữ, hình ảnh của bài
thơ (0,25 điểm).
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong
đoạn văn.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề biểu cảm; có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Đáp ứng được 01 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm.

2

Hiện nay, nhiều học sinh chưa biết cách vượt qua áp lực thi cử và
điểm số.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất những
giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng trên.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của
bài văn.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Những giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng học sinh chưa biết cách
vượt qua áp lực thi cử và điểm số hiện nay.
Hướng dẫn chấm:
5

Điểm

0,25

0,25

4,0

0,25

0,5

- Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm.
- Xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ
và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần
của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
c1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
c2. Thân bài:
- Giải thích vấn đề: Áp lực thi cử và điểm số là tình trạng căng thẳng, lo
lắng, thậm chí sợ hãi mà học sinh phải đối mặt trong quá trình học tập,
đặc biệt là trước và trong các kỳ thi, kỳ kiểm tra.

6

2,5

Phần Câu

Nội dung
- Phân tích vấn đề:
+ Thực trạng: Học sinh có biểu hiện lo lắng, mệt mỏi trước kì kiểm tra,
kì thi; mất ngủ, chán ăn, thậm chí trầm cảm, lo âu, sợ hãi khi bị điểm
kém; che giấu, thiếu trung thực, không muốn cha mẹ, người thân biết
kết quả học tập của mình…
+ Nguyên nhân: Học sinh luôn phải chạy đua với điểm số để không bị
thua kém so với bạn bè; lượng kiến thức quá nhiều, lịch học dày đặc
khiến học sinh không có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, dẫn đến tình
trạng quá tải; phương pháp dạy và học chưa hiệu quả; kỳ vọng quá cao
từ gia đình và xã hội…
+ Hậu quả: Suy giảm sức khỏe thể chất và tinh thần; kết quả học tập
yếu kém; học sinh không có thời gian khám phá bản thân, tìm hiểu sở
thích, năng khiếu, dẫn đến khó khăn trong việc lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp; mối quan hệ trong gia đình đôi khi căng thẳng, rạn nứt…
+ Nêu ý kiến trái chiều và phản bác.
- Giải pháp khắc phục:
+ Cá nhân: Cần đối mặt và sẵn sàng vượt qua áp lực thi cử, điểm số;
xác định được mục tiêu học tập đúng đắn; xây dựng kế hoạch học tập
phù hợp; kiên trì thực hiện kế hoạch; bên cạnh việc trau dồi kiến thức
cần rèn luyện kĩ năng, phát triển đam mê cá nhân; tích cực tham gia
các câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa; tìm hiểu và áp dụng các phương
pháp học tập hiệu quả, phù hợp với bản thân....
+ Gia đình: Cha mẹ cần dành thời gian quan tâm, đồng hành cùng con,
tạo không khí gia đình thoải mái, không tạo áp lực về điểm số; khuyến
khích con khám phá sở thích, phát huy sở trường và tự tin vào bản
thân…
+ Nhà trường: Cần tích cực đổi mới phương pháp dạy và học; tạo môi
trường học tập thân thiện, tích cực, khuyến khích học sinh sáng tạo và
tư duy phản biện; tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giúp
học sinh phát triển toàn diện…
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
c3. Kết bài: Khẳng định vấn đề cần nghị luận.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng đầy đủ, sâu sắc các ý (Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ
xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa
lí lẽ và dẫn chứng): 2,0 -2,5 điểm.
- Đáp ứng được ý c1: 0,25 điểm.
- Đáp ứng được ý c2: 2,0 điểm (giải thích: 0,25 điểm; phân tích: 0,75
điểm; giải pháp khắc phục: 1,0 điểm).
- Đáp ứng được ý c3: 0,25 điểm.
- Ý chung chung, sơ sài (Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục:
lí lẽ không xác đáng, không liên quan nhiều đến vấn đề nghị luận,
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp): 0,5-0,75 điểm.
Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải
phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

7

Điểm

Phần Câu

Nội dung

Điểm

d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
(8-10 lỗi).

0,25

đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới
mẻ. Hướng dẫn chấm: Huy động được kiến thức, trải nghiệm của bản
thân khi bàn luận; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời
văn giàu hình ảnh, giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 02 yêu cầu: 0,5 điểm;
- Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

Tổng điểm

-----HẾT-----

8

10,0
 
Gửi ý kiến