Đề thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:34' 29-06-2026
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:34' 29-06-2026
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
UBND …
TRƯỜNG THCS …
ĐỀ MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA:
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc kĩ bài thơ sau:
ÁO CŨ (*)
Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn
Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai
Thương áo cũ như là thương kí ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Mẹ vá áo mới biết con chóng lớn
Mẹ không còn nhìn rõ chỉ để xâu kim
Áo con có đường khâu tay mẹ vá
Thương mẹ nhiều con càng yêu áo thêm.
Áo đã ở với con qua mùa qua tháng
Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới
Áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn.
Hãy biết thương lấy những manh áo cũ
Để càng thương lấy mẹ của ta
Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống
Những gì trong năm tháng trôi qua...
(Áo cũ, Lưu Quang Vũ, NXB Văn học, 2002)
Chú thích:
(*) Bài thơ “Áo cũ” được sáng tác năm 1963, khi tác giả Lưu Quang Vũ mới chỉ 15
tuổi, học lớp 9 và đến năm 2002, “Áo cũ” đã được in trong tập “Thơ tình” của nhà xuất
bản Văn học.
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1( 0.5 điểm) Bài thơ “Áo cũ” được viết theo thể thơ nào?
Câu 2( 0.5 điểm) Đặc điểm của chiếc áo cũ được miêu tả qua những từ ngữ nào trong
đoạn thơ?
Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn
Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai
Thương áo cũ như là thương kí ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Câu 3 (1.0 điểm): Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau có tác
dụng gì?
“Thương áo cũ như là thương kí ức
1
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.”
Câu 4 (1.0 điểm): Khi nhắc đến chiếc áo cũ mẹ khâu, nhân vật trữ tình trong bài thơ thể
hiện tình cảm gì qua hai câu thơ sau:
“Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới”
Câu 5 ( 1.0 điểm). Thông điệp ý nghĩa nhất với em sau khi đọc văn bản là gì? Vì sao?
PHẦN II: VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 -200chữ) trình bày cảm nhận của em về hình
ảnh chiếc áo cũ trong văn bản Áo cũ ( Lưu Quang Vũ) phần Đọc – hiểu.
Câu 2 : (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận xã hội ( khoảng 600 chữ) trình bày cách ứng xử của em khi bị
bắt nạt hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học đường của học sinh hiện nay
---------------- Hết ---------------A. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. YÊU CẦU CHUNG
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số nội dung cơ bản, định tính chứ không định
lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng, không chỉ đánh giá kiến thức và
kĩ năng mà còn chú ý đến thái độ, cảm xúc, tình cảm của người viết; chấp nhận các kiến
giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết
phục.
- Tổng điểm của toàn bài là 10 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu
Nội dung
Điểm
Phần I. ĐỌC HIỂU
*Mức tối đa (4,0 điểm): Học sinh trả lời được các yêu cầu sau:
Câu 1
0.5
Thể thơ: Tự do
(0.5đ)
Câu 2
Trong đoạn thơ, những từ ngữ miêu tả hình ảnh chiếc áo cũ: áo
0.5
(0.5đ) cũ, ngắn, chỉ đứt, sờn màu, bạc vai.
* Chỉ ra được hình ảnh so sánh :Người con “thương áo cũ” giống 0.25
như là nỗi nhớ “thương kí ức”.
* Tác dụng:
0.75
Câu 3 - Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm
(1,0đ) - Khẳng định nhấn mạnh giá trị của tấm áo, đó là vật chứa đựng
biết bao kí ức, kỉ niệm gắn bó mà tác giả rất yêu thương, trân trọng
- Thể hiện được niềm kính yêu, biết ơn sâu sắc của tác giả dành
cho mẹ, cho tất cả những gì từng gắn bó.
Câu 4 *Khi nhắc đến chiếc áo cũ mẹ khâu, nhân vật trữ tình trong bài thơ
(1.0đ) đã thể hiện tình cảm qua hai câu thơ sau:
0.5
“Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới”
0.5
- Thể hiện sự yêu thương, quý trọng của người con đối với chiếc
2
áo cũ mẹ khâu hay đó chính là niềm cảm thông
- Kính yêu, biết ơn dành cho mẹ vì người con ý thức được rằng,
“mỗi lần thay áo mới” là khi đó con sẽ khôn lớn, trưởng thành hơn.
Câu 5
(1.0đ)
Câu 1
(2,0
điểm)
*Gợi ý: Những thông điệp có ý nghĩa sâu sắc rút ra từ bài thơ.
+ Hãy biết trân trọng, giữ gìn những vật dụng gắn bó với ta
+ Hãy trân trọng, biết ơn thấu hiểu sự hi sinh của mẹ
+ Hãy thể hiện tình yêu thương với cha mẹ bằng những việc làm
cụ thể
* HS có thể trả lời:
- Thông điệp ý nghĩa nhất khi đọc văn bản: Hãy biết trân trọng, giữ
gìn những vật dụng gắn bó với ta.
0.5
- Vì: + Giá trị của những gì đang hiện hữu trong cuộc sống chúng
ta, mọi thứ dù nhỏ bé đều có vai trò, ý nghĩa riêng góp phần làm 0.25
cho cuộc sống của mỗi người được hoàn thiện.
+ Chúng ta cần trân trọng tất cả những gì xung quanh để sau 0.25
này khi thời gian trôi qua không phải nuối tiếc bất cứ điều gì.
Mở đoạn:
Giới thiệu bài thơ Áo Cũ của Lưu Quang Vũ và nêu cảm nhận
1,5
chung: bài thơ gợi cảm xúc sâu sắc về tình mẹ con qua hình ảnh
chiếc áo cũ.
Thân đoạn:
- Chiếc áo cũ thể hiện tình yêu thương vô điều kiện của mẹ, chứa
đựng kỉ niệm và ký ức của tuổi thơ.
- Hình ảnh áo sờn, ngắn, bạc vai, đứt chỉ tượng trưng cho thời
gian và tình thân, làm người con xúc động, trân trọng.
- Con không nỡ thay áo mới vì gắn liền với tình mẹ, biểu tượng
của sự chăm sóc và tình thương vô giá.
- Bài thơ sử dụng biện pháp so sánh, liệt kê, ngôn ngữ giản dị,
nhịp điệu linh hoạt để khắc họa rõ nét giá trị tinh thần của chiếc áo.
- Qua chiếc áo cũ, tác giả nhắc nhở trân trọng những gì đã đồng
hành, nhớ về tình cảm gia đình và giá trị tình thân.
Kết đoạn:
Khái quát cảm nhận chung: Áo Cũ là biểu tượng của tình mẹ
con, ký ức tuổi thơ và những giá trị tinh thần vô giá. Bài học:
hãy biết trân trọng những gì đã cùng ta sống, bởi đó là chứng
nhân của đời mình và nuôi dưỡng tâm hồn.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng đầy đủ, rõ ràng, diễn
đạt logic, mạch lạc: 1,0 điểm.
- Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng chưa đầy đủ, rõ
ràng, diễn đạt chưa logic, mạch lạc: 0,5 điểm.
- Lập luận không chặt chẽ, thuyết phục, thiếu dẫn chứng, diễn đạt
3
Câu 2
(4.0đ)
lủng củng: 0,25 điểm.
(GV linh hoạt, trân trọng các bài viết có sự sáng tạo trong diễn
đạt, trình bày suy nghĩ...để cho điểm bài làm)
d. Chính tả, ngữ pháp
0.25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
- Không cho điểm nếu bài làm có trên 05 lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
0.25
- Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ về vấn đề
nghị luận; có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh
động hấp dẫn.
- Đáp ứng được 1 trong 2 yêu cầu: 0,25 điểm
Viết bài văn nghị luận xã hội ( khoảng 600 chữ) trình bày cách ứng xử
của em khi bị bắt nạt hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học đường của
học sinh hiện nay.
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận xã hội: có đầy đủ 0.25
Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị
luận. Thân bài làm sáng tỏ các luận điểm. Kết bài khẳng định lại
vấn đề, đưa ra được lời khuyên.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0.25
- Cách ứng xử khi bị bắt nạt hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học
đường”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm
- Học sinh xác định sai vấn đề nghị luận: 0 điểm
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai theo
3.0
nhiều cách khác nhau nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận,
kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các nội dung sau:
1. Mở bài: Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Cách ứng xử khi bị bắt nạt 0.25
hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học đường”
2. Thân bài
2.1 Giải thích vấn đề: Bạo lực học đường bao gồm tất cả các hành 0.25
vi gây tổn hại về thể chất, tinh thần hoặc tình cảm giữa các học
sinh trong môi trường học đường. Đó có thể là những hành động
đánh đập, đe dọa, lăng mạ, cô lập, tống tiền, hoặc lan truyền thông
tin sai lệch, xúc phạm trên mạng xã hội.
0.25
2.2 Phân tích vấn đề
a.Thực trạng: Mối quan hệ tích cực trong học đường bao gồm các
mối quan hệ giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, và
học sinh với nhân viên nhà trường. Đây là những mối quan hệ
được xây dựng trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, tin tưởng, hỗ trợ và
hợp tác. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tình trạng bạo lực học đường, 0,25
bắt nạt và cô lập bạn bè vẫn còn diễn ra phổ biến.( Theo một khảo
sát gần đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỷ lệ học sinh cho biết
từng bị bắt nạt lên đến 30%. Con số này cho thấy mối quan hệ giữa
các học sinh chưa thực sự tích cực và cần được cải thiện.
b. Nguyên nhân:
4
- Gia đình: Sự thiếu quan tâm, giáo dục không đúng cách, bạo lực
gia đình là những yếu tố tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến hành vi bạo lực ở
trẻ em.
0.5
- Nhà trường: Sự thiếu chặt chẽ trong quản lý, giáo dục đạo đức,
kỹ năng sống chưa được chú trọng, cùng với áp lực học tập, thi cử
cũng là những nguyên nhân góp phần làm gia tăng bạo lực học
đường.
- Xã hội: Sự tác động tiêu cực của các phương tiện truyền thông,
game bạo lực, văn hóa phẩm đồi trụy đã làm méo mó nhận thức,
giá trị sống của một bộ phận giới trẻ.
c. Hậu quả
Bạo lực học đường không chỉ gây ra những tổn thương về thể
chất, tinh thần cho nạn nhân mà còn ảnh hưởng đến cả người gây
ra bạo lực và những người chứng kiến.
- Người bị bạo lực : nạn nhân có thể bị ám ảnh, trầm cảm, rối loạn 1.0
lo âu, thậm chí có ý định tự tử.
- Người gây ra bạo lực có thể bị xa lánh, kỳ thị, rơi vào vòng xoáy
tội phạm.
- Những người chứng kiến có thể trở nên thờ ơ, vô cảm hoặc sợ
hãi, bất an.
HS lập luận ý kiến trái chiều:
Một số người cho rằng bạo lực học đường là chuyện "trẻ con",
không đáng để quan tâm quá mức. Họ cho rằng đó chỉ là những
xích mích nhỏ, sẽ tự hết theo thời gian. Tuy nhiên, quan điểm này
hoàn toàn sai lầm và nguy hiểm. Bạo lực học đường không phải là
chuyện nhỏ, nó có thể để lại những hậu quả nặng nề, lâu dài.
d. Giải pháp
*Đối với nạn nhân của bạo lực học đường:
- Không im lặng: Hãy mạnh dạn lên tiếng, chia sẻ với người lớn
mà mình tin tưởng như cha mẹ, thầy cô, bạn bè thân thiết hoặc các
đường dây nóng hỗ trợ.
- Tự bảo vệ: Học cách tự vệ cơ bản để ứng phó trong trường hợp
khẩn cấp.
- Tìm kiếm sự giúp đỡ: Tham gia các nhóm hỗ trợ, các buổi tư
vấn tâm lý để vượt qua nỗi đau và tìm lại sự tự tin.
- Tham gia : Các khóa học tự vệ, các ứng dụng hỗ trợ tâm lý, các
trang web cung cấp thông tin về bạo lực học đường.
Phân tích: Việc lên tiếng và tìm kiếm sự giúp đỡ không chỉ giúp
nạn nhân thoát khỏi tình trạng bị bắt nạt mà còn góp phần ngăn
chặn bạo lực học đường lan rộng.
Bằng chứng: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc nạn nhân
chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ và tham gia các chương trình hỗ trợ
giúp họ vượt qua nỗi đau và giảm thiểu các tác động tiêu cực của
bạo lực học đường.
*Đối với người chứng kiến bạo lực học đường:
Bất kỳ ai chứng kiến hành vi bạo lực học đường cần:
5
- Không thờ ơ: Lên án hành vi bạo lực, thể hiện sự ủng hộ nạn
nhân.
0.25
- Can thiệp kịp thời: Nếu có thể, hãy can ngăn hành vi bạo lực
một cách an toàn.
- Thông báo: Cần báo cho người có trách nhiệm (giáo viên, bảo
vệ, ban giám hiệu) về vụ việc.
(Cần có những ứng dụng báo cáo ẩn danh, các chương trình giáo 0.25
dục về kỹ năng can thiệp bạo lực học đường.)
Bằng chứng: Trường hợp nữ sinh ở Hưng Yên bị bạn đánh hội
đồng, một học sinh đã quay lại video và đăng lên mạng xã hội, gây
sức ép buộc nhà trường phải xử lý nghiêm minh vụ việc.
*Đối với gia đình và nhà trường: Cha mẹ, thầy cô giáo.
- Lắng nghe và thấu hiểu: Tạo không gian an toàn để con cái,
học sinh chia sẻ những khó khăn, lo lắng.
- Giáo dục: Tổ chức các buổi sinh hoạt, các chương trình giáo dục
về kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết xung đột, phòng chống bạo
lực học đường.
- Xây dựng môi trường an toàn: Tăng cường giám sát, xử lý
nghiêm các hành vi bạo lực.
- Nhà trường: cần có các tài liệu giáo dục, các buổi tập huấn cho
giáo viên về phòng chống bạo lực học đường.
Phân tích Sự quan tâm, hỗ trợ của gia đình và nhà trường là
yếu tố quan trọng giúp học sinh vượt qua khó khăn và ngăn chặn
bạo lực học đường.
Bằng chứng: Nhiều trường học đã triển khai thành công các
chương trình phòng chống bạo lực học đường, giúp giảm thiểu
đáng kể số vụ việc bạo lực xảy ra.
e . Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được hành động bạo lực học đường là một hành vi
xấu, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến đạo đức, là đồng lõa với cái
ác
- Hãy lên tiếng bảo vệ các nạn nhân bị bạo lực học đường…Mỗi
chúng ta đều có thể góp phần nhỏ bé vào việc ngăn chặn bạo lực
học đường.
- Bài học nhận thức và hành động:
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Bạo lực học đường là một vấn
nạn không thể xem nhẹ. Chúng ta cần chung tay hành động để bảo
vệ trẻ em, xây dựng một môi trường học đường an toàn, lành mạnh
và nhân văn.
- Đưa ra thông điệp, lời khuyên với các bạn trẻ: Tôi tin rằng với sự
nỗ lực của tất cả chúng ta, một ngày không xa, bạo lực học đường
sẽ chỉ còn là quá khứ. Hãy lên tiếng, đừng im lặng! Bạo lực học
đường không phải là chuyện của riêng ai, đó là trách nhiệm của tất
cả chúng ta.
Hướng dẫn chấm:
6
- Học sinh triển khai được đầy đủ vấn đề nghị luận, lập luận chặt
chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu: 2,75 - 3,0
điểm.
- Học sinh triển khai tương đối đầy đủ vấn đề nghị luận, lập luận
chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng không tiêu biểu 2,0
- 2,5 điểm.
- Học sinh triển khai chưa đầy đủ vấn đề nghị luận, lập luận chưa
chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ chưa xác đáng, dẫn chứng không tiêu
biểu hoặc không có dẫn chứng: 1,0 - 1,75 điểm.
- Học sinh triển khai thiếu nhiều ý, chưa biết sắp xếp ý, chưa biết
lập luận, lí lẽ chưa xác đáng, không có dẫn chứng, : 0,5-0,75 điểm.
(GV linh hoạt, trân trọng các bài viết có sự sáng tạo trong diễn
đạt, trình bày ý tưởng, nhận thức, đánh giá vấn đề...để cho điểm
bài làm)
d. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
- Không cho điểm nếu bài làm có trên 05 lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ
về vấn đề nghị luận, có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời
văn sinh động hấp dẫn.
-------------------------------------------------
7
0.25
0.25
TRƯỜNG THCS …
ĐỀ MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA:
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc kĩ bài thơ sau:
ÁO CŨ (*)
Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn
Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai
Thương áo cũ như là thương kí ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Mẹ vá áo mới biết con chóng lớn
Mẹ không còn nhìn rõ chỉ để xâu kim
Áo con có đường khâu tay mẹ vá
Thương mẹ nhiều con càng yêu áo thêm.
Áo đã ở với con qua mùa qua tháng
Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới
Áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn.
Hãy biết thương lấy những manh áo cũ
Để càng thương lấy mẹ của ta
Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống
Những gì trong năm tháng trôi qua...
(Áo cũ, Lưu Quang Vũ, NXB Văn học, 2002)
Chú thích:
(*) Bài thơ “Áo cũ” được sáng tác năm 1963, khi tác giả Lưu Quang Vũ mới chỉ 15
tuổi, học lớp 9 và đến năm 2002, “Áo cũ” đã được in trong tập “Thơ tình” của nhà xuất
bản Văn học.
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1( 0.5 điểm) Bài thơ “Áo cũ” được viết theo thể thơ nào?
Câu 2( 0.5 điểm) Đặc điểm của chiếc áo cũ được miêu tả qua những từ ngữ nào trong
đoạn thơ?
Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn
Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai
Thương áo cũ như là thương kí ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Câu 3 (1.0 điểm): Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau có tác
dụng gì?
“Thương áo cũ như là thương kí ức
1
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.”
Câu 4 (1.0 điểm): Khi nhắc đến chiếc áo cũ mẹ khâu, nhân vật trữ tình trong bài thơ thể
hiện tình cảm gì qua hai câu thơ sau:
“Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới”
Câu 5 ( 1.0 điểm). Thông điệp ý nghĩa nhất với em sau khi đọc văn bản là gì? Vì sao?
PHẦN II: VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 -200chữ) trình bày cảm nhận của em về hình
ảnh chiếc áo cũ trong văn bản Áo cũ ( Lưu Quang Vũ) phần Đọc – hiểu.
Câu 2 : (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận xã hội ( khoảng 600 chữ) trình bày cách ứng xử của em khi bị
bắt nạt hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học đường của học sinh hiện nay
---------------- Hết ---------------A. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. YÊU CẦU CHUNG
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số nội dung cơ bản, định tính chứ không định
lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng, không chỉ đánh giá kiến thức và
kĩ năng mà còn chú ý đến thái độ, cảm xúc, tình cảm của người viết; chấp nhận các kiến
giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết
phục.
- Tổng điểm của toàn bài là 10 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu
Nội dung
Điểm
Phần I. ĐỌC HIỂU
*Mức tối đa (4,0 điểm): Học sinh trả lời được các yêu cầu sau:
Câu 1
0.5
Thể thơ: Tự do
(0.5đ)
Câu 2
Trong đoạn thơ, những từ ngữ miêu tả hình ảnh chiếc áo cũ: áo
0.5
(0.5đ) cũ, ngắn, chỉ đứt, sờn màu, bạc vai.
* Chỉ ra được hình ảnh so sánh :Người con “thương áo cũ” giống 0.25
như là nỗi nhớ “thương kí ức”.
* Tác dụng:
0.75
Câu 3 - Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm
(1,0đ) - Khẳng định nhấn mạnh giá trị của tấm áo, đó là vật chứa đựng
biết bao kí ức, kỉ niệm gắn bó mà tác giả rất yêu thương, trân trọng
- Thể hiện được niềm kính yêu, biết ơn sâu sắc của tác giả dành
cho mẹ, cho tất cả những gì từng gắn bó.
Câu 4 *Khi nhắc đến chiếc áo cũ mẹ khâu, nhân vật trữ tình trong bài thơ
(1.0đ) đã thể hiện tình cảm qua hai câu thơ sau:
0.5
“Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới”
0.5
- Thể hiện sự yêu thương, quý trọng của người con đối với chiếc
2
áo cũ mẹ khâu hay đó chính là niềm cảm thông
- Kính yêu, biết ơn dành cho mẹ vì người con ý thức được rằng,
“mỗi lần thay áo mới” là khi đó con sẽ khôn lớn, trưởng thành hơn.
Câu 5
(1.0đ)
Câu 1
(2,0
điểm)
*Gợi ý: Những thông điệp có ý nghĩa sâu sắc rút ra từ bài thơ.
+ Hãy biết trân trọng, giữ gìn những vật dụng gắn bó với ta
+ Hãy trân trọng, biết ơn thấu hiểu sự hi sinh của mẹ
+ Hãy thể hiện tình yêu thương với cha mẹ bằng những việc làm
cụ thể
* HS có thể trả lời:
- Thông điệp ý nghĩa nhất khi đọc văn bản: Hãy biết trân trọng, giữ
gìn những vật dụng gắn bó với ta.
0.5
- Vì: + Giá trị của những gì đang hiện hữu trong cuộc sống chúng
ta, mọi thứ dù nhỏ bé đều có vai trò, ý nghĩa riêng góp phần làm 0.25
cho cuộc sống của mỗi người được hoàn thiện.
+ Chúng ta cần trân trọng tất cả những gì xung quanh để sau 0.25
này khi thời gian trôi qua không phải nuối tiếc bất cứ điều gì.
Mở đoạn:
Giới thiệu bài thơ Áo Cũ của Lưu Quang Vũ và nêu cảm nhận
1,5
chung: bài thơ gợi cảm xúc sâu sắc về tình mẹ con qua hình ảnh
chiếc áo cũ.
Thân đoạn:
- Chiếc áo cũ thể hiện tình yêu thương vô điều kiện của mẹ, chứa
đựng kỉ niệm và ký ức của tuổi thơ.
- Hình ảnh áo sờn, ngắn, bạc vai, đứt chỉ tượng trưng cho thời
gian và tình thân, làm người con xúc động, trân trọng.
- Con không nỡ thay áo mới vì gắn liền với tình mẹ, biểu tượng
của sự chăm sóc và tình thương vô giá.
- Bài thơ sử dụng biện pháp so sánh, liệt kê, ngôn ngữ giản dị,
nhịp điệu linh hoạt để khắc họa rõ nét giá trị tinh thần của chiếc áo.
- Qua chiếc áo cũ, tác giả nhắc nhở trân trọng những gì đã đồng
hành, nhớ về tình cảm gia đình và giá trị tình thân.
Kết đoạn:
Khái quát cảm nhận chung: Áo Cũ là biểu tượng của tình mẹ
con, ký ức tuổi thơ và những giá trị tinh thần vô giá. Bài học:
hãy biết trân trọng những gì đã cùng ta sống, bởi đó là chứng
nhân của đời mình và nuôi dưỡng tâm hồn.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng đầy đủ, rõ ràng, diễn
đạt logic, mạch lạc: 1,0 điểm.
- Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng chưa đầy đủ, rõ
ràng, diễn đạt chưa logic, mạch lạc: 0,5 điểm.
- Lập luận không chặt chẽ, thuyết phục, thiếu dẫn chứng, diễn đạt
3
Câu 2
(4.0đ)
lủng củng: 0,25 điểm.
(GV linh hoạt, trân trọng các bài viết có sự sáng tạo trong diễn
đạt, trình bày suy nghĩ...để cho điểm bài làm)
d. Chính tả, ngữ pháp
0.25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
- Không cho điểm nếu bài làm có trên 05 lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
0.25
- Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ về vấn đề
nghị luận; có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh
động hấp dẫn.
- Đáp ứng được 1 trong 2 yêu cầu: 0,25 điểm
Viết bài văn nghị luận xã hội ( khoảng 600 chữ) trình bày cách ứng xử
của em khi bị bắt nạt hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học đường của
học sinh hiện nay.
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận xã hội: có đầy đủ 0.25
Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị
luận. Thân bài làm sáng tỏ các luận điểm. Kết bài khẳng định lại
vấn đề, đưa ra được lời khuyên.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0.25
- Cách ứng xử khi bị bắt nạt hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học
đường”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm
- Học sinh xác định sai vấn đề nghị luận: 0 điểm
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai theo
3.0
nhiều cách khác nhau nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận,
kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các nội dung sau:
1. Mở bài: Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Cách ứng xử khi bị bắt nạt 0.25
hoặc chứng kiến hành vi bạo lực học đường”
2. Thân bài
2.1 Giải thích vấn đề: Bạo lực học đường bao gồm tất cả các hành 0.25
vi gây tổn hại về thể chất, tinh thần hoặc tình cảm giữa các học
sinh trong môi trường học đường. Đó có thể là những hành động
đánh đập, đe dọa, lăng mạ, cô lập, tống tiền, hoặc lan truyền thông
tin sai lệch, xúc phạm trên mạng xã hội.
0.25
2.2 Phân tích vấn đề
a.Thực trạng: Mối quan hệ tích cực trong học đường bao gồm các
mối quan hệ giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, và
học sinh với nhân viên nhà trường. Đây là những mối quan hệ
được xây dựng trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, tin tưởng, hỗ trợ và
hợp tác. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tình trạng bạo lực học đường, 0,25
bắt nạt và cô lập bạn bè vẫn còn diễn ra phổ biến.( Theo một khảo
sát gần đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỷ lệ học sinh cho biết
từng bị bắt nạt lên đến 30%. Con số này cho thấy mối quan hệ giữa
các học sinh chưa thực sự tích cực và cần được cải thiện.
b. Nguyên nhân:
4
- Gia đình: Sự thiếu quan tâm, giáo dục không đúng cách, bạo lực
gia đình là những yếu tố tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến hành vi bạo lực ở
trẻ em.
0.5
- Nhà trường: Sự thiếu chặt chẽ trong quản lý, giáo dục đạo đức,
kỹ năng sống chưa được chú trọng, cùng với áp lực học tập, thi cử
cũng là những nguyên nhân góp phần làm gia tăng bạo lực học
đường.
- Xã hội: Sự tác động tiêu cực của các phương tiện truyền thông,
game bạo lực, văn hóa phẩm đồi trụy đã làm méo mó nhận thức,
giá trị sống của một bộ phận giới trẻ.
c. Hậu quả
Bạo lực học đường không chỉ gây ra những tổn thương về thể
chất, tinh thần cho nạn nhân mà còn ảnh hưởng đến cả người gây
ra bạo lực và những người chứng kiến.
- Người bị bạo lực : nạn nhân có thể bị ám ảnh, trầm cảm, rối loạn 1.0
lo âu, thậm chí có ý định tự tử.
- Người gây ra bạo lực có thể bị xa lánh, kỳ thị, rơi vào vòng xoáy
tội phạm.
- Những người chứng kiến có thể trở nên thờ ơ, vô cảm hoặc sợ
hãi, bất an.
HS lập luận ý kiến trái chiều:
Một số người cho rằng bạo lực học đường là chuyện "trẻ con",
không đáng để quan tâm quá mức. Họ cho rằng đó chỉ là những
xích mích nhỏ, sẽ tự hết theo thời gian. Tuy nhiên, quan điểm này
hoàn toàn sai lầm và nguy hiểm. Bạo lực học đường không phải là
chuyện nhỏ, nó có thể để lại những hậu quả nặng nề, lâu dài.
d. Giải pháp
*Đối với nạn nhân của bạo lực học đường:
- Không im lặng: Hãy mạnh dạn lên tiếng, chia sẻ với người lớn
mà mình tin tưởng như cha mẹ, thầy cô, bạn bè thân thiết hoặc các
đường dây nóng hỗ trợ.
- Tự bảo vệ: Học cách tự vệ cơ bản để ứng phó trong trường hợp
khẩn cấp.
- Tìm kiếm sự giúp đỡ: Tham gia các nhóm hỗ trợ, các buổi tư
vấn tâm lý để vượt qua nỗi đau và tìm lại sự tự tin.
- Tham gia : Các khóa học tự vệ, các ứng dụng hỗ trợ tâm lý, các
trang web cung cấp thông tin về bạo lực học đường.
Phân tích: Việc lên tiếng và tìm kiếm sự giúp đỡ không chỉ giúp
nạn nhân thoát khỏi tình trạng bị bắt nạt mà còn góp phần ngăn
chặn bạo lực học đường lan rộng.
Bằng chứng: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc nạn nhân
chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ và tham gia các chương trình hỗ trợ
giúp họ vượt qua nỗi đau và giảm thiểu các tác động tiêu cực của
bạo lực học đường.
*Đối với người chứng kiến bạo lực học đường:
Bất kỳ ai chứng kiến hành vi bạo lực học đường cần:
5
- Không thờ ơ: Lên án hành vi bạo lực, thể hiện sự ủng hộ nạn
nhân.
0.25
- Can thiệp kịp thời: Nếu có thể, hãy can ngăn hành vi bạo lực
một cách an toàn.
- Thông báo: Cần báo cho người có trách nhiệm (giáo viên, bảo
vệ, ban giám hiệu) về vụ việc.
(Cần có những ứng dụng báo cáo ẩn danh, các chương trình giáo 0.25
dục về kỹ năng can thiệp bạo lực học đường.)
Bằng chứng: Trường hợp nữ sinh ở Hưng Yên bị bạn đánh hội
đồng, một học sinh đã quay lại video và đăng lên mạng xã hội, gây
sức ép buộc nhà trường phải xử lý nghiêm minh vụ việc.
*Đối với gia đình và nhà trường: Cha mẹ, thầy cô giáo.
- Lắng nghe và thấu hiểu: Tạo không gian an toàn để con cái,
học sinh chia sẻ những khó khăn, lo lắng.
- Giáo dục: Tổ chức các buổi sinh hoạt, các chương trình giáo dục
về kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết xung đột, phòng chống bạo
lực học đường.
- Xây dựng môi trường an toàn: Tăng cường giám sát, xử lý
nghiêm các hành vi bạo lực.
- Nhà trường: cần có các tài liệu giáo dục, các buổi tập huấn cho
giáo viên về phòng chống bạo lực học đường.
Phân tích Sự quan tâm, hỗ trợ của gia đình và nhà trường là
yếu tố quan trọng giúp học sinh vượt qua khó khăn và ngăn chặn
bạo lực học đường.
Bằng chứng: Nhiều trường học đã triển khai thành công các
chương trình phòng chống bạo lực học đường, giúp giảm thiểu
đáng kể số vụ việc bạo lực xảy ra.
e . Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được hành động bạo lực học đường là một hành vi
xấu, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến đạo đức, là đồng lõa với cái
ác
- Hãy lên tiếng bảo vệ các nạn nhân bị bạo lực học đường…Mỗi
chúng ta đều có thể góp phần nhỏ bé vào việc ngăn chặn bạo lực
học đường.
- Bài học nhận thức và hành động:
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Bạo lực học đường là một vấn
nạn không thể xem nhẹ. Chúng ta cần chung tay hành động để bảo
vệ trẻ em, xây dựng một môi trường học đường an toàn, lành mạnh
và nhân văn.
- Đưa ra thông điệp, lời khuyên với các bạn trẻ: Tôi tin rằng với sự
nỗ lực của tất cả chúng ta, một ngày không xa, bạo lực học đường
sẽ chỉ còn là quá khứ. Hãy lên tiếng, đừng im lặng! Bạo lực học
đường không phải là chuyện của riêng ai, đó là trách nhiệm của tất
cả chúng ta.
Hướng dẫn chấm:
6
- Học sinh triển khai được đầy đủ vấn đề nghị luận, lập luận chặt
chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu: 2,75 - 3,0
điểm.
- Học sinh triển khai tương đối đầy đủ vấn đề nghị luận, lập luận
chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng không tiêu biểu 2,0
- 2,5 điểm.
- Học sinh triển khai chưa đầy đủ vấn đề nghị luận, lập luận chưa
chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ chưa xác đáng, dẫn chứng không tiêu
biểu hoặc không có dẫn chứng: 1,0 - 1,75 điểm.
- Học sinh triển khai thiếu nhiều ý, chưa biết sắp xếp ý, chưa biết
lập luận, lí lẽ chưa xác đáng, không có dẫn chứng, : 0,5-0,75 điểm.
(GV linh hoạt, trân trọng các bài viết có sự sáng tạo trong diễn
đạt, trình bày ý tưởng, nhận thức, đánh giá vấn đề...để cho điểm
bài làm)
d. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
- Không cho điểm nếu bài làm có trên 05 lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ
về vấn đề nghị luận, có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời
văn sinh động hấp dẫn.
-------------------------------------------------
7
0.25
0.25
 









Các ý kiến mới nhất