Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 18 Kiểm tra cuối kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Mạnh
Ngày gửi: 15h:21' 16-01-2026
Dung lượng: 89.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trường: TH&THCS KHÁNH THIỆN
Tổ:Khoa Học Tự Nhiên
Họ Tên Giáo Viên:Nguyễn Đình Mạnh
Tiết 18
KIỂM TRA CUÔI KÌ I
Môn học: Công nghệ lớp 7
Thơi gian thực hiện:45 Phút (1 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- Đánh giá kiến thức từ bài 1 đến nay để rút kinh nghiệm dạy và học
- Vận dụng để trả lời các câu hỏi, bài tập
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Biết liên hệ các kiến thức đã học với thực tế
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh khuyết tật
- Đánh giá kiến thức từ bài 1 đến bài Nay để rút kinh nghiệm dạy và học
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về
các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm vể
hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, các thời điểm phân luồng, các hướng đi thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về
thị trường lao động đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
* Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm về nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.
- Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề
nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
- Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
3. Về phẩm chất:
- Có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên quan. Chăm
chỉ vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề vào việc tìm
hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với bản thân.

- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học,
có ý thức vận dụng kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân luồng trong
giáo dục phổ thông, từ đó xác định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về thị trường lao động vào việc tìm hiểu
các ngành nghể thuộc lĩnh vực kĩ thuật, cồng nghệ phù hợp với bản thân.
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 7 NĂM
HỌC 2025-2026
Mức độ đánh giá
Nội
Chủ
dung/đơ Nhiều lựa
T
đề/Chươ
T
n vị kiến chọn
ng
thức
Vậ
Biế Hiể
n
t u
dụn
g
1.1.Giới 1
thiệu về
1
Trồng trồng trọt
trọt
1.2.Làm 1
đất trồng
cây
1.3. Gieo
trồng,
chăm sóc
và phòng
trừ sâu
bệnh cho
cây trồng
1.4.Thu
hoạch
sản phẩm
trồng trọt
1.5.Nhân
giống vô
tính cây
trồng
1.6 Dự
1 1
án trồng
rau an
toàn
2 Lâm nghiệp 2.1. Giới 1 1
thiệu về
rừng
4 2
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

TNKQ
“Đúng - Sai

Tỉ
lệ
%
điể
m

Tổng
Tự luận

Trả lời ngắn

Vậ
Biế Hiể
Biế Hiể
n
t
u
t u
dụn
g

Vậ
Biế Hiể
n
t u
dụn
g

Vậ
Biế Hiể
n
t u
dụn
g
1

Vậ
n
dụn
g

1
1

1,0%

1

1

1,0%

1

1
2

5%
1

1

2

5%

10%

1

1

1

1

30%

1

2

1

1

30%

2

6

4

2

100
%
10,0

3,0

4,0

3,0

4,0 3,0

3,0

30

40

30

40 30

30

100

2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Chủ
Nội
T đề/Chươn dung/đơ
T g
n vị kiến
thức

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Yêu
TNKQ
Tự luận
c Nhiều lựa chọn
“Đúng - Sai”
Trả lời ngắn
ầ Biết Hiểu Vận Biết
Hiể Vận Biế Hiể Vận Biế Hiể Vận
u
dụn
u
dụn t
u
dụn t
u
dụng
g
g
g
c

n
đ

t

1

1.1.Giới Biết:
1
Trồng thiệu về - Trình NTC
trọt
trồng trọt bày
N
được
vai trò
của
trồng
trọt đối
với đời
sống
con
người
và nền
kinh
tế.
- Nêu
được
triển
vọng
của
trồng
trọt ở
Việt
Nam.
- Kể
tên
được
một số
nhóm
cây
trồng
phổ
biến ở
Việt
Nam
(cây
lương
thực,
cây ăn
quả,
cây
rau...).
Cho ví

dụ
minh
họa.
- Nêu
được
một số
phươn
g thức
trồng
trọt
phổ
biến ở
nước
ta.
- Nhận
biết
được
các
đặc
điểm
cơ bản
của
trồng
trọt
công
nghệ
cao.
Trình
bày
được
đặc
điểm
cơ bản
của
một số
ngành
nghề
phổ
biến
trong
trồng
trọt.
1.2.Làm Biết:
1
đất trồng -Nêu SDC
cây
được
N
các
bước
trong
quy
trình
trồng
trọt.
- Nêu
được
các
công
việc
làm

1.3. Gieo
trồng,
chăm sóc
và phòng
trừ sâu
bệnh cho
cây trồng

đất
trồng
cây,
các
cách
bón
phân
lót.
- Trình
bày
được
mục
đích
của
việc
làm
đất,
bón
phân
lót.
Hiểu:
- Trình
bày
được
yêu
cầu kĩ
thuật
của
việc
gieo
trồng.
- Trình
bày
được
yêu
cầu kĩ
thuật
của
việc
chăm
sóc
cây
trồng
(tỉa
dặm
cây,
làm cỏ,
vun
xới,
tưới
tiêu
nước,
bón
phân
thúc).
- Trìn
h bày
được

1
NTCN

yêu
cầu kĩ
thuật
của
các
biện
pháp
phòng
trừ
sâu,
bệnh
hại cây
trồng.
- Trình
bày
được
ưu,
nhược
điểm
của
các
biện
pháp
phòng
trừ
sâu,
bệnh
hại cây
trồng.
1.4.Thu Biết:
hoạch sản - Kể
phẩm
tên
trồng trọt được
một số
phươn
g pháp
chính
trong
thu
hoạch,
bảo
quản,
chế
biến
sản
phẩm
trồng
trọt.
Cho ví
dụ
minh
họa.
- Trình
bày
được
mục
đích
của

1
NTC
N

việc
bảo
quản,
chế
biến
sản
phẩm
trồng
trọt.
1.5.Nhân Biết:
giống vô - Trình
tính cây bày
trồng
được
khái
niệm
nhân
giống
vô tính
cây
trồng.
- Nêu
được
các
phươn
g pháp
nhân
giống
vô tính
cây
trồng.
Hiểu:
- Mô
tả
được
các
phươn
g pháp
nhân
giống
vô tính
cây
trồng.
1.6. Dự án Biết
1
1
trồng rau Nêu
NTC NTC
an toàn
được
N
N
dụng
cụ,
nguyên
vật
liệu,
quy
trình
lập dự
án
trồng
một
loại
cây

1
SDCN

1
SDC
N

2 Lâm
nghiệp

trồng
phù
hợp
Hiểu
Tính
toán
chi phí
để
trồng

chăm
sóc 1
loại
cây
Vận
dụng
Tính
toán
được
chi phí
cho
việc
trồng

chăm
sóc
một
loại
cây
trồng
phù
hợp.
2.1. Giới Biết:
1
1
thiệu về - Trình NTC NTC
rừng
N
N
bày
được
khái
niệm
về
rừng,
các
vai
trò
chính
của
rừng.
- Nêu
được
các
loại
rừng
phổ
biến

nước
ta.
Hiểu:
- Trình

1
NTC
N

1
NTC
N

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

bày
được
vai trò
của
từng
loại
rừng.
Phân
biệt
được
các
loại
rừng
phổ
biến ở
nước
ta
(rừng
phòng
hộ,
rừng
đặc
dụng,
rừng
sản
xuất).

4

2
3,0
30

2

2
4,0
40

3,0
30

2

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề số 01
(Gồm 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Năm học 2025 - 2026
Môn :Công nghệ 7
Thời gian làm bài: 45 phút

Họ Và Tên…………………………………………………………Lớp…..
I.TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
Câu 1. Trồng trọt có vai trò chủ yếu nào sau đây trong đời sống con người?
A. Cung cấp thực phẩm như rau, củ, quả.
B. Cung cấp thủy sản như tôm, cá.
C. Cung cấp thịt động vật.
D. Cung cấp khoáng sản.
Câu 2. Bón phân lót được thực hiện vào thời điểm nào trong quy trình trồng trọt?
A. Trước khi làm đất
B. Trước khi gieo trồng
C. Sau khi trồng
D. Khi cây ra hoa
Câu 3. Trong giai đoạn lập kế hoạch dự án trồng rau an toàn, học sinh cần thu thập thông
tin về:
A. Các loại rau rừng, hoa rừng.
B. Cách nấu các món ăn từ rau.
C. Đất, cây giống, dụng cụ và kĩ thuật trồng, chăm sóc.
D. Cách bảo quản rau trong tủ lạnh.
Câu 4. Trong dự án trồng rau an toàn khi bón phân định kì theo quy định thì mục đích
chính là gì?
A. Giúp cây phát triển ổn định, đúng kĩ thuật. B. Để đất tơi xốp hơn.
C. Để cây lớn gấp đôi.
D. Để tiết kiệm công chăm sóc.
Câu 5. Rừng có vai trò quan trọng trong việc nào dưới đây?
A. Gây ô nhiễm không khí.
B. Hạn chế đa dạng sinh học.
C. Làm tăng nhiệt độ Trái Đất.
D. Điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước.
Câu 6. Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để:
A. Bảo tồn nguồn gen quý hiếm .
B. Chắn sóng và chắn gió.
C. Làm nơi du lịch, nghỉ ngơi.
D. Sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai(2 điểm):
Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Câu Lệnh
Đáp án Câu
Lệnh
Đáp án Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp
hỏi
(Đ/S)
hỏi
(Đ/S)
hỏi
án
hỏi
án
(Đ/S)
(Đ/S)
7
a
8
a
9
a
10 a
b
b
b
b
c
c
c
c
d
d
d
d
Câu 7. Để chuẩn bị và xử lý cành giâm trong quy trình giâm cành cần tuân theo các bước và
yêu cầu kĩ thuật. Một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a) Cành giâm phải là cành bánh tẻ, khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.

b) Không cần giảm bớt phiến lá vì lá càng nhiều thì cây càng nhanh ra rễ.
c) Khi cắt cành giâm cần cắt vát và giữ đoạn dài khoảng 5–10 cm, có 2–4 lá.
d) Không nên dùng thuốc kích thích ra rễ để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.
Câu 8. Để phân biệt được các loại rừng ở Việt Nam, một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a, Rừng đặc dụng có nhiệm vụ bảo tồn thiên nhiên, nguồn gen sinh vật và bảo vệ di
tích lịch sử – văn hóa.
b) Rừng sản xuất chỉ có vai trò kinh doanh gỗ, không có vai trò bảo vệ môi trường.
c) Rừng phòng hộ gồm các loại như rừng đầu nguồn, rừng chắn gió – chắn cát và
rừng chắn sóng, lấn biển.
d) Rừng đặc dụng được dùng chủ yếu để phòng hộ đầu nguồn và chắn gió, chắn cát
bay.
Câu 9. Tỉa, dặm cây là một biện pháp chăm sóc cây trồng nhằm giúp cây sinh trưởng và
phát triển tốt. Một số học sinh đưa ra nhận xét như sau:
a) Tỉa bỏ các cây yếu, cây sâu bệnh giúp đảm bảo mật độ và khoảng cách hợp lý.
b) Dặm cây được làm tại vị trí cây mọc quá dày để giảm mật độ.
c) Dặm cây được thực hiện bằng cách thêm cây khỏe vào chỗ cây chết hoặc không mọc.
d) Tỉa cây là đưa thêm cây mới vào ruộng để tăng số lượng cây.
Câu 10. Đến một giai đoạn nhất định cần tiến hành thu hoạch sản phẩm trồng trọt, có nhiều
phương pháp thu hoạch trồng trọt phù hợp với từng loại cây. Một số học sinh đưa ra nhận
định sau:
a) Đào là phương pháp dùng để thu hoạch các loại củ như khoai lang, khoai tây.
b) Nhổ là phương pháp phù hợp khi thu hoạch các cây như sắn và su su.
c) Cắt được dùng để thu hoạch nhiều loại hoa.
d) Hái được áp dụng cho lúa, vì lúa có hạt dễ tách khỏi thân.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 11. (2,0 điểm) Nhà một bạn học sinh muốn trồng cây su hào, em hãy tính toán giúp bạn
học sinh đó chi phí trồng và chăm sóc cây su hào theo mẫu bảng sau:
STT
Vật tư, dụng cụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
(đồng)
(đồng)
1
Cây giống

2
20.000
2
Phân NPK
kg
15
15.000
3
Thuốc trừ sâu
Lọ
3
40.000
Tổng
Câu 12. (1,0 điểm) Rừng có nhiều tác động đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Em hãy
trình bày hai vai trò của rừng đối với nền kinh tế và giải thích vì sao các vai trò đó có ý
nghĩa quan trọng.
---------------------------------Hết---------------------

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề số 02
(Gồm 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Năm học 2025 - 2026
Môn :Công nghệ 7
Thời gian làm bài: 45 phút

Họ Và Tên…………………………………………………………Lớp…..
A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
Câu 1. Trồng trọt giữ vai trò quan trọng nào sau đây đối với con người?
A. Cung cấp lương thực như lúa, ngô, khoai.
B. Cung cấp các thiết bị điện tử.
C. Khai thác than đá và dầu mỏ.
D. Sản xuất đồ gỗ và nội thất.
Câu 2. Mục đích chính của việc bón phân lót trong trồng trọt là gì?
A. Giúp cung cấp dinh dưỡng ban đầu để cây sinh trưởng ngay từ khi mới trồng
B. Giúp cây tăng năng suất ở giai đoạn thu hoạch
C. Giúp cây chống sâu bệnh khi ra hoa
D. Giúp đất giữ ẩm tốt hơn vào cuối vụ
Câu 3. Bước đầu tiên của quy trình trồng rau an toàn là bước nào?
A. Chăm sóc.
B. Thu hoạch.
C. Gieo hạt hoặc trồng cây con.
D. Chuẩn bị đất trồng.
Câu 4. Trong dự án trồng rau an toàn, nếu không kiểm tra sâu bệnh thường xuyên thì có
thể dẫn đến hậu quả gì?
A. Cây phát triển nhanh hơn.
B. Sâu bệnh phá hoại mạnh, giảm năng suất.
C. Rau xanh đậm hơn.
D. Ít phải chăm sóc.
Câu 5. Loại rừng nào có chức năng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, chắn gió, chắn cát
bay?
A. Rừng đặc dụng
B. Rừng sản xuất
C. Rừng phòng hộ
D. Rừng tự nhiên
Câu 6. Rừng đặc dụng được xem là “báu vật” của quốc gia vì:
A. Có nhiều gỗ quý để khai thác
B. Dễ trồng, dễ chăm sóc
C. Là nơi trồng cây công nghiệp
D. Là nơi bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm, di tích và cảnh đẹp thiên nhiên
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (4 điểm):
Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Câu Lệnh
Đáp án Câu
Lệnh
Đáp án Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp
hỏi
(Đ/S)
hỏi
(Đ/S)
hỏi
án
hỏi
án
(Đ/S)
(Đ/S)
7
a
8
a
9
a
10 a
b
b
b
b
c
c
c
c
d
d
d
d
Câu 7. Trong quá trình chuẩn bị cành giâm để nhân giống cây trồng, học sinh thảo luận và
đưa ra các nhận định sau:

a) Cành giâm cần được chọn từ cây mẹ sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh.
b) Cành giâm nên dài khoảng 15–20 cm để giúp cây nhanh ra rễ hơn.
c) Khi chuẩn bị cành giâm cần tỉa bớt lá để giảm sự thoát hơi nước.
d) Có thể sử dụng thuốc kích thích ra quả để tăng khả năng sống của cành giâm.
Câu 8. Để phân biệt được các loại rừng ở Việt Nam, một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a) Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để cung cấp gỗ, tre, nứa và các lâm sản khác.
b) Rừng phòng hộ không bao gồm rừng đầu nguồn vì khu vực này không có chức năng bảo
vệ môi trường.
c) Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, hạn chế lũ lụt và chắn
gió.
d) Rừng đặc dụng được dùng chủ yếu để khai thác gỗ phục vụ sinh hoạt hằng ngày.
Câu 9. Làm cỏ, vun xới là một trong những biện pháp để chăm sóc cây trồng giúp cây sinh
trưởng và phát triển tốt. Một số học sinh đưa ra nhận định sau:
a) Làm cỏ giúp loại bỏ sự cạnh tranh dinh dưỡng và giảm nơi trú ẩn của sâu bệnh.
b) Làm cỏ chỉ cần thực hiện khi cây đã trưởng thành.
c) Vun xới làm đất tơi xốp, thoáng khí, giúp cây đứng vững.
d) Vun xới chỉ thực hiện khi đất quá khô.
Câu 10. Đến một giai đoạn nhất định cần tiến hành thu hoạch sản phẩm trồng trọt, có nhiều
phương pháp thu hoạch trồng trọt phù hợp với từng loại cây. Một số học sinh đưa ra nhận
định sau:
a) Hái được dùng để thu hoạch các loại như rau, đỗ, chôm chôm.
b) Nhổ được áp dụng để thu hoạch lúa và hoa.
c) Đào là cách thu hoạch phù hợp với khoai lang, khoai tây.
d) Cắt được dùng để thu hoạch rau muống, bắp cải.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 11. (2,0 điểm) Gia đình bạn An dự định trồng cây cải bắp và cần lập bảng tính chi phí
cho các vật tư ban đầu. Em hãy giúp bạn hoàn thành bảng dưới đây bằng cách tính thành
tiền và tổng chi phí:
STT
Vật tư, dụng cụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
(đồng)
(đồng)
1
Cây giống
Khay
1
35.000
2
Phân hữu cơ
kg
20
8.000
3
Thuốc BVTV
Gói
2
25.000
Tổng
Câu 12. (1,0 điểm) Dựa vào thực tế địa phương em, hãy phân tích hai vai trò quan trọng
của rừng đối với đời sống con người. Em hãy lấy ví dụ minh họa cho mỗi vai trò.
---------------------------------Hết---------------------

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ DÀNH CHO HSKT
(Gồm 02 trang)

Năm học 2025 - 2026
Môn :Công nghệ 7
Thời gian làm bài: 45 phút

Họ Và Tên…………………………………………………………Lớp…..
TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
Câu 1. Trồng trọt có vai trò chủ yếu nào sau đây trong đời sống con người?
A. Cung cấp thực phẩm như rau, củ, quả.
B. Cung cấp thủy sản như tôm, cá.
C. Cung cấp thịt động vật.
D. Cung cấp khoáng sản.
Câu 2. Bón phân lót được thực hiện vào thời điểm nào trong quy trình trồng trọt?
A. Trước khi làm đất
B. Trước khi gieo trồng
C. Sau khi trồng
D. Khi cây ra hoa
Câu 3. Trong giai đoạn lập kế hoạch dự án trồng rau an toàn, học sinh cần thu thập thông
tin về:
A. Các loại rau rừng, hoa rừng.
B. Cách nấu các món ăn từ rau.
C. Đất, cây giống, dụng cụ và kĩ thuật trồng, chăm sóc.
D. Cách bảo quản rau trong tủ lạnh.
Câu 4. Trong dự án trồng rau an toàn khi bón phân định kì theo quy định thì mục đích
chính là gì?
A. Giúp cây phát triển ổn định, đúng kĩ thuật. B. Để đất tơi xốp hơn.
C. Để cây lớn gấp đôi.
D. Để tiết kiệm công chăm sóc.
Câu 5. Rừng có vai trò quan trọng trong việc nào dưới đây?
A. Gây ô nhiễm không khí.
B. Hạn chế đa dạng sinh học.
C. Làm tăng nhiệt độ Trái Đất.
D. Điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước.
Câu 6. Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để:
A. Bảo tồn nguồn gen quý hiếm .
B. Chắn sóng và chắn gió.
C. Làm nơi du lịch, nghỉ ngơi.
D. Sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai(2 điểm):
Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Câu Lệnh
Đáp án Câu
Lệnh
Đáp án Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp
hỏi
(Đ/S)
hỏi
(Đ/S)
hỏi
án
hỏi
án
(Đ/S)
(Đ/S)
7
a
8
a
9
a
10 a
b
b
b
b
c
c
c
c
d
d
d
d
Câu 7. Để chuẩn bị và xử lý cành giâm trong quy trình giâm cành cần tuân theo các bước và
yêu cầu kĩ thuật. Một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:
a) Cành giâm phải là cành bánh tẻ, khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.
b) Không cần giảm bớt phiến lá vì lá càng nhiều thì cây càng nhanh ra rễ.
c) Khi cắt cành giâm cần cắt vát và giữ đoạn dài khoảng 5–10 cm, có 2–4 lá.
d) Không nên dùng thuốc kích thích ra rễ để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.
Câu 8. Để phân biệt được các loại rừng ở Việt Nam, một số học sinh đưa ra ý kiến như sau:

Rừng đặc dụng có nhiệm vụ bảo tồn thiên nhiên, nguồn gen sinh vật và bảo vệ di tích lịch
sử – văn hóa.
b) Rừng sản xuất chỉ có vai trò kinh doanh gỗ, không có vai trò bảo vệ môi trường.
c) Rừng phòng hộ gồm các loại như rừng đầu nguồn, rừng chắn gió – chắn cát và rừng chắn
sóng, lấn biển.
d) Rừng đặc dụng được dùng chủ yếu để phòng hộ đầu nguồn và chắn gió, chắn cát bay.
Câu 9. Tỉa, dặm cây là một biện pháp chăm sóc cây trồng nhằm giúp cây sinh trưởng và
phát triển tốt. Một số học sinh đưa ra nhận xét như sau:
a) Tỉa bỏ các cây yếu, cây sâu bệnh giúp đảm bảo mật độ và khoảng cách hợp lý.
b) Dặm cây được làm tại vị trí cây mọc quá dày để giảm mật độ.
c) Dặm cây được thực hiện bằng cách thêm cây khỏe vào chỗ cây chết hoặc không mọc.
d) Tỉa cây là đưa thêm cây mới vào ruộng để tăng số lượng cây.
Câu 10. Đến một giai đoạn nhất định cần tiến hành thu hoạch sản phẩm trồng trọt, có nhiều
phương pháp thu hoạch trồng trọt phù hợp với từng loại cây. Một số học sinh đưa ra nhận
định sau:
a) Đào là phương pháp dùng để thu hoạch các loại củ như khoai lang, khoai tây.
b) Nhổ là phương pháp phù hợp khi thu hoạch các cây như sắn và su su.
c) Cắt được dùng để thu hoạch nhiều loại hoa.
d) Hái được áp dụng cho lúa, vì lúa có hạt dễ tách khỏi thân.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 11. (3,0 điểm) Nhà một bạn học sinh muốn trồng cây su hào, em hãy tính toán giúp bạn
học sinh đó chi phí trồng và chăm sóc cây su hào theo mẫu bảng sau:
STT
Vật tư, dụng cụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
(đồng)
(đồng)
1
Cây giống

2
20.000
2
Phân NPK
kg
15
15.000
3
Thuốc trừ sâu
Lọ
3
40.000
Tổng

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ SÔ 01

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 7

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Phần I. (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
Đáp án
A
Phần II. (4 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu Lệnh
Đáp án Câu
hỏi
(Đ/S)
7

2

3

4

5

6

B

C

A

D

D

Lệnh
hỏi

Đáp án Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh
(Đ/S)
hỏi
án
hỏi
(Đ/S)
Đúng
9
a
Đúng 10 a
Sai
b
Sai
b
Đúng
c
Đúng
c
Sai
d
Sai
d

Đáp
án
(Đ/S)
Đúng
Sai
Đúng
Sai

a
Đúng
8
a
b
Sai
b
c
Đúng
c
d
Sai
d
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
Tính toán giúp bạn Mai chi phí trồng và chăm sóc cây su hào theo
mẫu bảng sau:
STT
Vật tư,
Đơn vị
Số
Đơn giá Thành tiền
Câu 11
dụng cụ
tính
lượng
(đồng)
(đồng)
(2 điểm)
0,5
1
Cây giống

2
20.000
40.000
0,5
2
Phân NPK
kg
15
15.000
225.000
0,5
3
Thuốc trừ
Lọ
3
40.000
120.000
sâu
0,5
Tổng
385.000

Câu 12 HS tự liên hệ và phân tích, lấy ví dụ
(1
*Ví dụ
điểm) -Rừng cung cấp gỗ, tre, nứa, nhựa cây, dược liệu… là nguồn
nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp như chế biến
gỗ, sản xuất giấy, xây dựng và dược phẩm.
- Nhờ có nguồn nguyên liệu ổn định từ rừng, các ngành công
nghiệp này mới có thể phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ
đời sống và mang lại giá trị kinh tế cho đất nước. Điều này góp
phần tạo việc làm cho người lao động và thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế.
- Rừng là môi trường tự nhiên đẹp, đa dạng sinh học, thu hút
khách du lịch tham quan, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học.
- Việc phát triển du lịch sinh thái giúp tăng nguồn thu cho địa
phương, tạo thêm thu nhập cho người dân từ các dịch vụ như
hướng dẫn viên, bán hàng lưu niệm, vận chuyển, nhà nghỉ…
Đồng thời, bảo vệ rừng tốt sẽ giúp duy trì nguồn thu lâu dài và
bền vững.
Tổng

0,25
0,25

0,25
0,25

3

DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TCM

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ SÔ 02

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 7
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Phần I. (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
Đáp án
A
Phần II. (4 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu Lệnh
Đáp án Câu
hỏi
(Đ/S)
7

NGƯỜI RA ĐỀ

2

3

4

5

6

A

D

B

C

D

Lệnh
hỏi

Đáp án Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh
(Đ/S)
hỏi
án
hỏi
(Đ/S)
Đúng
9
a
Đúng 10 a
Sai
b
Sai
b
Đúng
c
Đúng
c
Sai
d
Sai
d

Đáp
án
(Đ/S)
Đúng
Sai
Đúng
Sai

a
Đúng
8
a
b
Sai
b
c
Đúng
c
d
Sai
d
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
Tính toán giúp bạn Mai chi phí trồng và chăm sóc cây su hào theo
mẫu bảng sau:
STT
Vật tư,
Đơn vị
Số
Đơn giá Thành tiền
Câu 11
dụng cụ
tính
lượng
(đồng)
(đồng)
(2 điểm)
0,5
1
Cây giống

2
20.000
40.000
0,5
2
Phân NPK
kg
15
15.000
225.000
0,5
3
Thuốc trừ
Lọ
3
40.000
120.000
sâu
0,5
Tổng
385.000
Câu 12 HS tự liên hệ và phân tích, lấy ví dụ
(1 điểm) *Ví dụ

- Rừng có khả năng giữ nước mưa, hạn chế dòng chảy bề mặt và
chống xói mòn đất. Tán cây giúp điều hòa nhiệt độ, làm không
khí mát hơn, giảm bụi và tạo môi trường sống trong lành cho con
người.
Ví dụ: Ở địa phương em, rừng đầu nguồn giúp giữ nước cho hồ
thủy lợi, nhờ đó cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và
nước sinh hoạt cho người dân. Vào mùa hè, khu vực gần đồi
rừng thường mát hơn và không khí trong lành hơn so với khu dân
cư đông đúc.
- Rừng cung cấp gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ (như măng rừng, nấm,
thảo dược…), tạo nguồn thu nhập cho người dân. Ngoài ra, rừng

0,25

0,25

0,25

Tổng

còn hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái.
Ví dụ: Người dân địa phương thu hái măng, lá dong hoặc thảo
dược bán vào mùa vụ để tăng thu nhập. Một số khu rừng được
khai thác làm điểm du lịch sinh thái, giúp tạo thêm công ăn việc
làm cho người dân.

DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TCM

NGƯỜI RA ĐỀ

0,25

3

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 7
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ DÀNH CHO HSKT

TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Phần I. (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
Đáp án
A
Phần II. (4 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu Lệnh
Đáp án Câu
hỏi
(Đ/S)
7

2

3

4

5

6

B

C

A

D

D

Lệnh
hỏi

Đáp án Câu Lệnh Đáp Câu Lệnh
(Đ/S)
hỏi
án
hỏi
(Đ/S)
Đúng
9
a
Đúng 10 a
Sai
b
Sai
b
Đúng
c
Đúng
c
Sai
d
Sai
d

Đáp
án
(Đ/S)
Đúng
Sai
Đúng
Sai

a
Đúng
8
a
b
Sai
b
c
Đúng
c
d
Sai
d
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu
 
Gửi ý kiến