Đề thi học kì 1 toán, tiếng Việt lớp 3;2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nong duy hua
Ngày gửi: 20h:53' 23-12-2024
Dung lượng: 44.6 KB
Số lượt tải: 1115
Nguồn:
Người gửi: nong duy hua
Ngày gửi: 20h:53' 23-12-2024
Dung lượng: 44.6 KB
Số lượt tải: 1115
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT NGUYÊN BÌNH
TRƯỜNG TH QUANG THÀNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
Môn Tiếng việt: Lớp 3
Thời gian: 40 phút
Họ và tên:...............................................................................................................
Điểm trường:.........................................................................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to
đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người
còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta
đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta,
nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người
bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5
điểm)
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp
nên đành đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
D . Một người trèo lên cây nấp, một người chạy không kịp đành nằm xuống nín
thở giả vờ chết.
Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
D. Anh ta trèo lên cây.
Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?
(0,5 điểm)
A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
B. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
C. Vì đã bỏ rơi bạn trong lúc gặp nguy.
D. Vì đã không trung thực với bạn của mình
Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (0.5 điểm)
Chạy trốn, Con gấu, Ngửi , Nín thở, Rừng
Từ ngữ chỉ sự vật:....................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động:.............................................................................................
Câu 6. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5
điểm)
Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi
anh trong lúc hoạn nạn.
Công dụng của dấu hai chấm:.................................................................................
Câu 7 : Tìm hai từ có nghĩa trái ngược nhau. (0,5 điểm)
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như
ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban
ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà.
Kho sách nào cũng thật kì diệu.
(Hoàng Hà)
2. Luyện tập (4 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập .
Gợi ý:
Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?
Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?
Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học?
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 - 2023
1. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (6 điểm)
2. ĐỌC - HIỂU : ( 4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp
nên đành đối mặt với con gấu.
Câu 2: (0,5 điểm)
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
Câu 3: (0,5 điểm)
A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
Câu 4: (1 điểm)
Bài học: Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc
khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn.
Câu 5: (0,5 điểm)
Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, rừng.
Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, ngửi, nín thở.
Câu 6: (0,5 điểm)
Công dụng của dấu hai chấm: báo hiệu lời nói trực tiếp.
Câu 7: (0,5 điểm)
Ví dụ: cao/ thấp; đen/trắng.....
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (6 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
- 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
- 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (6 điểm):
- Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 6 điểm
- 2 điểm: nếu có 4- 6 lỗi;
- Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài
tẩy xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (4 điểm)
Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của
em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài
xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I –LỚP 3
NĂM HỌC 2023 - 2024
TT
Chủ đề
Mức1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Cộng
TL
1
Đọc hiểu văn
bản
Số câu
2
1
Câu số
1,2
3
2
Kiến thức
Tiếng việt
Số câu
1
2
1
Câu số
7
5,6
4
TS câu
3
1
2
1
1
TS điểm
1,5
0,5
1
0,5
0,5 4
Tổng số
7
PHÒNG GD&ĐT NGUYÊN BÌNH
TRƯỜNG TH QUANG THÀNH
Điểm trường:........................................
Họ và tên:.............................................
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian: 45 phút
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
Câu 1: Kết quả của phép tính 4 × 6 là:
A: 24
B: 42
C: 16
Câu 2: Kết quả của phép tính 54 : 6 là:
A. 9
B. 8
C. 6
Câu 3: Giá trị của biểu thức: 84 - 23 + 32 là :
A. 103
B. 93
Câu 4: Kết quả của phép tính 864 : 2 là:
C. 83
D: 12
D : 10
D. 113
A. 123
B. 231
Câu 5: Kết quả của phép tính 124× 3 là:
C. 132
D. 432
A. 582
Câu 6: 5m =…dm
A. 5
C . 372
D. 528
B. 258
B . 50
C . 500
II . Làm các bài tập sau:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
a) 213 + 503
.........................
.........................
.........................
.........................
b) 321 × 3
.........................
.........................
.........................
.........................
c) 653 – 225
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
d) 816 : 3
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
D. 18
Bài 2. Quan sát hình dưới đây:
A
B
C
G
E
D
Nêu tên các hình vuông, hình chữ nhật và hình tam giác
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 3: Bạn Vy có 8 quả cam, bạn Quang có số quả cam gấp ba lần số cam của
bạn Vy. Hỏi bạn Quang có bao nhiêu quả cam ?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM
Phần I
Câu 1: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
A . 24
Câu 2: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
A.9
Câu 3: Chọn ý đúng được 1 điểm
A. 93
Câu 4: Chọn ý đúng được 1 điểm
D. 372
Câu 5: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
C . 6422
Câu 6: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
B . 50
II . phần II
Câu 7: ( 2 điểm) mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) 716
b) 963
c) 428
d) 272
Câu 8: (1,5 điểm)
- Nêu đúng các hình vuông ABGE, BCDE (0,5 điểm )
- Nêu đúng hình chữ nhật ACGD ( 0,5 điểm)
- Nêu đúng các hình tam giác BCE, ECD (0,5 điểm)
Câu 9: (2,5 điểm)
- Viết lời giải đúng phép tính 2 điểm
- Viết đúng đáp số được 0,5 điểm
Bài giải
Bạn Quang có số quả cam là
8 x 3 = 24 ( Quả)
Đáp số: 24 quả
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
CUỐI HỌC KÌ I –LỚP 3
TT
Chủ đề
NĂM HỌC 2023 - 2024
Mức1
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
TN
1
Số câu
3
1
2
4
7,9 3
TL
1
Số học
Câu số
1,2,
5
2
Đại lượng và
đo đại lượng
Số câu
1
Câu số
6
3
Yếu tố hình
học
Số câu
1
Câu số
8
Tổng số
Cộng
TS câu
3
1
1
1
1
1
9
TS điểm
1,5
1,5
1
2
0,5
2,5 10
TRƯỜNG TH QUANG THÀNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
Môn Tiếng việt: Lớp 3
Thời gian: 40 phút
Họ và tên:...............................................................................................................
Điểm trường:.........................................................................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to
đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người
còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta
đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta,
nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người
bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5
điểm)
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp
nên đành đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
D . Một người trèo lên cây nấp, một người chạy không kịp đành nằm xuống nín
thở giả vờ chết.
Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
D. Anh ta trèo lên cây.
Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?
(0,5 điểm)
A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
B. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
C. Vì đã bỏ rơi bạn trong lúc gặp nguy.
D. Vì đã không trung thực với bạn của mình
Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (0.5 điểm)
Chạy trốn, Con gấu, Ngửi , Nín thở, Rừng
Từ ngữ chỉ sự vật:....................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động:.............................................................................................
Câu 6. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5
điểm)
Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi
anh trong lúc hoạn nạn.
Công dụng của dấu hai chấm:.................................................................................
Câu 7 : Tìm hai từ có nghĩa trái ngược nhau. (0,5 điểm)
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như
ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban
ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà.
Kho sách nào cũng thật kì diệu.
(Hoàng Hà)
2. Luyện tập (4 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập .
Gợi ý:
Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?
Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?
Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học?
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 - 2023
1. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (6 điểm)
2. ĐỌC - HIỂU : ( 4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp
nên đành đối mặt với con gấu.
Câu 2: (0,5 điểm)
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
Câu 3: (0,5 điểm)
A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
Câu 4: (1 điểm)
Bài học: Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc
khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn.
Câu 5: (0,5 điểm)
Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, rừng.
Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, ngửi, nín thở.
Câu 6: (0,5 điểm)
Công dụng của dấu hai chấm: báo hiệu lời nói trực tiếp.
Câu 7: (0,5 điểm)
Ví dụ: cao/ thấp; đen/trắng.....
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (6 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
- 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
- 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (6 điểm):
- Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 6 điểm
- 2 điểm: nếu có 4- 6 lỗi;
- Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài
tẩy xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (4 điểm)
Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của
em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài
xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I –LỚP 3
NĂM HỌC 2023 - 2024
TT
Chủ đề
Mức1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Cộng
TL
1
Đọc hiểu văn
bản
Số câu
2
1
Câu số
1,2
3
2
Kiến thức
Tiếng việt
Số câu
1
2
1
Câu số
7
5,6
4
TS câu
3
1
2
1
1
TS điểm
1,5
0,5
1
0,5
0,5 4
Tổng số
7
PHÒNG GD&ĐT NGUYÊN BÌNH
TRƯỜNG TH QUANG THÀNH
Điểm trường:........................................
Họ và tên:.............................................
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian: 45 phút
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
Câu 1: Kết quả của phép tính 4 × 6 là:
A: 24
B: 42
C: 16
Câu 2: Kết quả của phép tính 54 : 6 là:
A. 9
B. 8
C. 6
Câu 3: Giá trị của biểu thức: 84 - 23 + 32 là :
A. 103
B. 93
Câu 4: Kết quả của phép tính 864 : 2 là:
C. 83
D: 12
D : 10
D. 113
A. 123
B. 231
Câu 5: Kết quả của phép tính 124× 3 là:
C. 132
D. 432
A. 582
Câu 6: 5m =…dm
A. 5
C . 372
D. 528
B. 258
B . 50
C . 500
II . Làm các bài tập sau:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
a) 213 + 503
.........................
.........................
.........................
.........................
b) 321 × 3
.........................
.........................
.........................
.........................
c) 653 – 225
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
d) 816 : 3
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
D. 18
Bài 2. Quan sát hình dưới đây:
A
B
C
G
E
D
Nêu tên các hình vuông, hình chữ nhật và hình tam giác
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 3: Bạn Vy có 8 quả cam, bạn Quang có số quả cam gấp ba lần số cam của
bạn Vy. Hỏi bạn Quang có bao nhiêu quả cam ?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM
Phần I
Câu 1: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
A . 24
Câu 2: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
A.9
Câu 3: Chọn ý đúng được 1 điểm
A. 93
Câu 4: Chọn ý đúng được 1 điểm
D. 372
Câu 5: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
C . 6422
Câu 6: Chọn ý đúng được 0,5 điểm
B . 50
II . phần II
Câu 7: ( 2 điểm) mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) 716
b) 963
c) 428
d) 272
Câu 8: (1,5 điểm)
- Nêu đúng các hình vuông ABGE, BCDE (0,5 điểm )
- Nêu đúng hình chữ nhật ACGD ( 0,5 điểm)
- Nêu đúng các hình tam giác BCE, ECD (0,5 điểm)
Câu 9: (2,5 điểm)
- Viết lời giải đúng phép tính 2 điểm
- Viết đúng đáp số được 0,5 điểm
Bài giải
Bạn Quang có số quả cam là
8 x 3 = 24 ( Quả)
Đáp số: 24 quả
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
CUỐI HỌC KÌ I –LỚP 3
TT
Chủ đề
NĂM HỌC 2023 - 2024
Mức1
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
TN
1
Số câu
3
1
2
4
7,9 3
TL
1
Số học
Câu số
1,2,
5
2
Đại lượng và
đo đại lượng
Số câu
1
Câu số
6
3
Yếu tố hình
học
Số câu
1
Câu số
8
Tổng số
Cộng
TS câu
3
1
1
1
1
1
9
TS điểm
1,5
1,5
1
2
0,5
2,5 10
 









Các ý kiến mới nhất