Tài liệu Triết học Mác - Lênin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Anh Thư
Ngày gửi: 21h:36' 23-12-2024
Dung lượng: 46.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Anh Thư
Ngày gửi: 21h:36' 23-12-2024
Dung lượng: 46.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TÀI LIỆU TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Câu 1: Vai trò của triết học Mác- Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện
nay (sự ra đời của triết học Mác - Lênin về các vai trò)
I.
Sự ra đời của triết học Mác- Lênin
Triết học Mác- Lênin ra đời dựa trên những điều kiện lịch sử cụ thể nhất định
* Điều kiện kinh tế - xã hội :
-Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng
công nghiệp.
+ Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của TK XIX Đây là thời kì phương thức sản xuất TBCN ở
các nước Tây Âu đã phát triển mạnh mẽ nhờ cuộc cách mạng công nghiệp ở nước Anh. Cuộc CMCN
ở nước Anh:
• Diễn ra cuối TK XVII đầu TK XIX, lúc đầu ở Anh sau đỏ lan rộng đến các nước Tây Âu.
Cuộc CMCN Anh đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản, tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của
lực lượng sản xuất ở các nước này
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ dài lịch sử với tư cách là một lực lượng chính trị - xã hội
độc lập .
+Mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa LLSX mang tính xã hội hóa với QHSX mang tính tư nhân TBCN
biểu hiện về mặt xã hội thành mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản
+Có các phong trào đấu tranh tiêu biểu như:
Cuộc đấu tranh của công nhân dệt thành phố Lyông (Pháp) từ 1831-1834
Cuộc đấu tranh của công nhận dệt Siledi năm 1844
Phong trào hiến chương ở Anh 1836- 1847
-Các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đặt ra nhu cầu khách quan đô là phải có lí luận cách mạng soi
đường
* Tiền đề về mặt lý luận
-Triết học Mặc ra đời dựa trên việc kế thừa toàn bộ giá trị tư tưởng của nhân loại
+ Triết học cổ điển Đức:
L.phoiơbắc và Hêghen có sự ảnh hưởng sâu sắc đến sự ra đời của triết học Mác
Đặc biệt là phép biện chứng duy tâm của Heghen và chủ nghĩa duy vật vô thần của Phoiơbắc
được xem là tiền đề lí luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mặc
+ Kinh tế chính trị tư sân cổ điển Anh
• Với các đại biểu tiêu biểu : W. petty, A.smith, D. Ricurdo,...
Đặc biệt là lí luận giá trị lao động, nguồn gốc của giá trị, nguồn gốc của lợi nhuận... là những tiền
đề lý luận quan trọng cho sự ra đời lý luận về kinh tế chính trị
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp : ).
Với các đại biểu : Xanh ximông, Sacsle Phuriê ).
Mac đã thừa kế tinh thần nhân đạo sâu sắc . kế thừa sự phê phản CNTB, tiếp cận quan điểm
đúng dắn về quá trinhg phát triển của lịch sử và các đặc trưng cơ bản của xã hội tương lai
* Tiền đề khoa học tự nhiên :
-Triết học Mác xuất hiện dựa trên những tiền để về KHTN
+ Trong những năm đầu của TK XIX, KHTN phát triển mạnh mẽ và đạt được những thành tựu quan
trọng
+ Những phát minh lớn của KHTN đã làm bộc lộ rã hạn chế và sự bất lực của phương pháp siêu hình
trong việc nhận thức thế giới
+ Có 3 phát minh lớn tác động đến sự ra đời của triết học Mác:
Học thuyết tế bào của Schleiden:cơ thể thực vật và động vật đều do tế bảo tạo thành
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Mayer:năng lượng sẽ không mất đi mà
chỉ có sự chuyển biển từ dạng này sang dạng khác
Học thuyết tiến hóa của Đacuyn:thế giới thực vật và động vật là kết quả tất yếu của một
quá trình tiến hóa lâu dài trong đó các sinh vật phức tạp bậc cao đã hình thành từ các sinh
vật đơn giản, bậc thấp.
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác Triết học Mác xuất hiện thông qua vai trò
của nhân tố chủ quan
Thiên tài và hoạt động thực tiễn của Múc và Angghen lập trường giai cấp công nhân, tình cảm
của 2 ông với nhân dân lao động đã kết tinh thành nhân tố chủ cung cho sự ra đời của triết học
Mác
Sở dĩ hai ông làm nên bước ngoặt cách mạng trong lí luận và xây dựng được
khoa học triết học mới bởi hai ông là thiên tài kiệt xuất có sự kết hợp nhuần nhuyễn và
sâu sắc phẩm chất tỉnh tủy, uyên bác bậc nhất của nhà bác học và nhà cách mạng
II. Vai trò
Triết học Mác- lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người
trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác- lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân
tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại phát triển mạnh mẽ
Triết học Mác-lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây CNXH
trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
Câu 2: Quan điểm của chủ nghĩa Mác về vật chất (Định nghĩa, ý nghĩa) * Quan điểm trước Mặc
về vật chất:
Chủ nghĩa duy tâm
+Thừa nhân sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thế giới n
-Phủ nhận đặc trưng" tự thân tồn tại" của sự vật hiện tượng
Chủ nghĩa duy vật cho rằng:
+Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất lấy bản thân thế giới tự nhiên để giải
thích cho thế giới tự nhiên
+Vật chất là một hay một số chất tự có,đầu tiên sản sinh ra toàn bộ thế giới nhưnước,
lửa,nguyên tử....
Đ Chủ nghĩa duy vật trước Mác đã đúng khi xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích về TG vật
chất là tiền đề cho chủ nghĩa duy vật biện chứng sau này kế thừa và phát triển. Tuy nhiên,CNDV
trước Mác có hạn chế là đồng nhất vật chất với vật thể, quan sát TG bằng trực quan cảm tính.
*Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
-Triết học Mác xuất hiện thông qua vai trò của nhân tố chủ quan
-Thiên tài và hoạt động thực tiễn của Múc và Angghen lập trường giai cấp công nhân, tình cảm
của 2 ông với nhân dân lao động đã kết tinh thành nhân tố chủ cung cho sự ra đời của triết học
Mác
-Sở dĩ hai ông làm nên bước ngoặt cách mạng trong lí luận và xây dựng được khoa học triết học
mới bởi hai ông là thiên tài kiệt xuất có sự kết hợp nhuần nhuyễn và sâu sắc phẩm chất tỉnh tủy,
uyên bác bậc nhất của nhà bác học và nhà cách mạng
II. Vai trò
-Triết học Mác- lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người
trong nhận thức và thực tiễn
-Triết học Mác- lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để
phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại phát triển mạnh mẽ
-Triết học Mác-lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây CNXH trên thế giới và sự nghiệp
đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
Câu 2: Quan điểm của chủ nghĩa Mác về vật chất (Định nghĩa, ý nghĩa) * Quan điểm trước Mặc
về vật chất:
-Chủ nghĩa duy tâm
+Thừa nhân sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thế giới n
+Phủ nhận đặc trưng" tự thân tồn tại" của sự vật hiện tượng
-Chủ nghĩa duy vật cho rằng:
+Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất lấy bản thân thế giới tự nhiên để giải
thích cho thế giới tự nhiên
+Vật chất là một hay một số chất tự có,đầu tiên sản sinh ra toàn bộ thế giới nhưnước,
lửa,nguyên tử....
=> Chủ nghĩa duy vật trước Mác đã đúng khi xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích về TG vật
chất là tiền đề cho chủ nghĩa duy vật biện chứng sau này kế thừa và phát triển. Tuy nhiên,CNDV
trước Mác có hạn chế là đồng nhất vật chất với vật thể, quan sát TG bằng trực quan cảm tính.
* Hoàn cảnh xuất hiện CN mác:CN Mác ra đời vào những năm 40 TK XIX, khi mà CN tư bản ở
Châu Âu đang trên đà phát mạnh mẽ đã tạo ra những điều kiện kinh tế-chinh trị-xã hội thuận lợi
cho sự ra đời của CN Mác. Đặc biệt, sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử và cuộc
đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp này.
* Định nghĩa : Vật chất là 1 phạm trù của triết học dùng để chỉ thực tại khác quan được đem lại
cho con người trong cảm giác , được cảm giác của chúng ta chép lại , chụp lại, phản ánh và tồn
tại không lệ thuộc vào cảm giác.
-Thứ nhất, cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với những dạng biểu hiện cụ
thể của vật chất:
+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả của sự khái quát hóa , trừu tượng hóa
những thuộc tỉnh, những mối liên hệ vốn có của các sự vật, hiện tượng nên nó phản ánh cái
chung, vô hạn, vô tận, ko sinh ra, ko mất đi.
+ Còn tất cả những sự vật hiện tượng chỉ là những dụng biểu hiện cụ thể của vật chất nên nó có
quá trình phát sinh, phát triển và chuyển hóa
-Thứ hai, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan với ý
thức, tức là tồn tại độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người dù con người có
nhận thức được nó hay không (giải quyết mặt thứ nhất trong nội dung vấn đề cơ ban của triết
học)
-Thứ ba,vật chất, dưới những dụng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể gây nên cảm giác ở con
người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người Hay nói cách
khác ,nhờ có thuộc tính phản ánh mà thông qua các giác quan con người có thể nhận thức được
thể giưới vật chất( giải quyết mặt thủ 2 trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học )
*Ý nghĩa:
Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết học duy vật trước. Mặc để
đưa ra quan niệm đùng dắn, khoa học về vật chất( tránh đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại
cụ thể của nó).
- Chỉ ra những thuộc tỉnh cơ bản của vật chất: Tồn tại khách quan và tỉnh phản ánh, đồng thời
giải quyết được cả hai mặt trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật
biện chứng
- Đưa ra chủ nghĩa duy vật và vật lí học thoát ra khỏi cuộc khủng hoàng về thế giới quan những
năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, cho phép khắc phục những cuộc khủng hoảng tương tự có thể
xảy ra trong tương lai), cổ vũ cho các nhà khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phủ ra
những cấu trúc mới của vật chất
- Đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sự phát triển của các khoa
học tự nhiên và khoa học xã hội, trong đó có quan điểm duy vật về lịch sử
Câu 3: Quan điểm triết học Mác-lênin về ý thức( nguồn gốc, bản chất)
*Các quan điểm trước Mặc về nguồn gốc của ý thức
-Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm : Các nhỉ duy tâm thì cho rằng ý thứ là nguyên thể đầu tiên,
tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành chi phối sự tồn tại , biến đổi của toàn bộ thế giới vật
chất .
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình : Các nhà duy vật phủ nhận tinh chất siêu tự nhiên
của ý thức, họ xuất phát từ thể giới hiện thực để lí giải nguồn gốc của ý thức. Tuy nhiên do trình
độ khoa học và sự chi phối của quan điểm siêu hình vẫn có những sai lầm
-Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chúng: ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hóa lâu
dài về mặt tự nhiên và xã hội .
*Nguồn gốc tự nhiên : Bộ óc + thế giới khách quan
-Ý thức là thuộc tỉnh của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ ốc người.
+Bộ ốc người là một tổ chức có cấu tạo tỉnh vi và phức tạp
+Bộ ốc người là cơ quan vật chất của ý thức. Hoạt động ý thức của con người chỉ diễn ra trên cơ
sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc. Nếu bộ óc bị thương thi hoạt động của ý thức sẽ không
bình thường.
+ý thức phụ thuộc vào hoạt động bộ ốc người. Do đó khi bộ ốc bị tổn thương thì hoạt động của
ý thức sẽ không bình thường hoặc bị rối loạn
-Thế giới khách quan : sự tác động của thế giới bên ngoài dê bộ ốc phân lo lại tác động đó thông
qua quá trình sinh lí thần kinh( mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan).
+ Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất
Khác trong quá trình tương tác giữa chúng
+ Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất và được thể hiện dưới nhiều hình thức,
những hình thức tương ứng với quá trinh tiến hóa của vật chất
Phản ánh lí hóa
Phản ứng sinh học
Phản ánh ý thức
=> Trong ba hình thức phản ánh ấy thì phản ánh ý thức là hình thức, cấp độ phản ánh ở trình độ
cao nhất, nó chỉ được thực hiện ở một dạng vất chất đặc biệt có trình độ cao là bộ óc con người
* Nguồn gốc xã hội : lao động + ngôn ngữ
- Lao động: + Trên cơ sở nhữngtri thức và kinh nghiệm thu được thông qua quá trình lao động
con người từng bước khái quát thành các hệ thống tri thức và lý luận KH.
Quá trình lao động giúp con người từng rèn luyện hoàn thiện các giác quan, khí quan, các cơ
quan nhận biết.
+ Thông qua quá trình lao động, con người sử dụng công cụ tác động, chinh phục, cải biến tự
nhiên, buộc giới tựu nhiên phải bộc lộ những đặc điểm, thuộc tỉnh, quy luật vận động... của
chúng để con người nhận thức
+ Trên cơ sở nhữngtri thức và kinh nghiệm thu được thông qua quá trình lao động, con người
từng bước khải quát thành các hệ thống tri thức và lý luận khoa học
+ Qua trình lao động giúp con người từng rèn luyện hoàn thiện các giác quan. khi quan, các cơ
quan nhận biết. Qua đó, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của ý thức ở con người.
Ngôn ngữ: là phương tiện giao tiếp ,trao đổi kinh nghiệm tổ chức và phân công lao
động, không có ngôn ngữ thi ý thức không thể tồn tại và phát triển.
+ Để lao động một cách hiệu quả, con người phải giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức và
phân công lao động.... Do đó ngôn ngữ đã từng bước hình thành và được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu đó
+Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thire
+ Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp, nó còn là" cái vỏ vật chất của tư duy", là sự
biểu hiện của tư tưởng ra bên ngoài
=> do đó không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại, thể hiện và phát triển
* Bản chất *
Ý thức là sự phản ánh năng động , sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ óc người , là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo , không phải là sự sao chép đơn giản, máy
móc.
Tính sáng tạo của ý thức thể hiện ở chỗ:
+ ý thức có khả năng phản ảnh bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.
+ý thức con người có khả năng biến đổi hình ảnh cảm tính và lí tỉnh của sự vật trong đầu óc của
mình, tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong hoạt động thực tiễn
• Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan,
+ Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan, do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và
hình thức biểu hiện, nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách mà đã được cải biến
thông qua lăng kính chủ quan( tâm tư, tình cảm, quan nguyện vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu
cầu,...) của con người
+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội ++, sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn
liền với hoạt động thực tiễn, không những chịu tác động của các quy luật sinh học mà còn chủ
yếu là các quy luật xh do nhu cầu giao tiếp xh và các dk sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định.
Câu 4. Nội dung nguyên li về sự phát triển (định nghĩa nội dung, ý nghĩa)
* Định nghĩa:
• Quan điểm siêu hình: phát triển chỉ là sự tăng giám thuần túy về số lượng không có sự thay đổi
về chất của svht, là 1 quá trình tiến lên liên tục, ko có khó khăn phức tạp.
• Quan điểm biện chứng: phát triển là quá trình vận động của svht theo khuynh hướng đi lên ,
từ thấp đến cao , từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất có sự kế thừa. )
=>Như vậy, quan điểm biện chứng đối lập với quan điểm siêu hình về sự phát triển ở chỗ, nó coi
sự phát triển là sự vận động đi lên là quá trình tiến lên thông qua bước nhảy , sự vật hit cũ mất
di sy ht mới ra đời thay thế, nó chỉ ra nguồn gốc bên trong của sự vận động , phát triển là đấu
tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật ht.
*Nội dung:
Theo quan điểm của phép BCDV sự phát triển không diễn ra giống như một đường
thẳng đi lên liên tục mà đó là 1 quá tình quanh có phức tạp, bao hàm cả những bước
thụt lùi đi xuống tạm thời do sự vận động chệch hưởng của sự vật gây ra.
Trong quá trình phát triển ở bất kì thời điểm nào cx luôn bao hàm 2 mặt đi xuống và đi
lên , trong đó mặt đi xuống là tiền đề tất yếu trong sự phát triển đi lên
*Ý nghĩa:
-Nghiên cứu Nguyên li về sự phát triển giúp cho chúng ta năm bắt được khuynh hướng phát
triển của sự vật ht
- Trong hoạt động thực tiễn, sự vật ht muốn phát triển phải tuân thủ các nguyên tắc:
*Nguyên tắc phát triển
+ Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó để không chỉ
nhận thức nó ở thời điểm hiện tại mà còn dự bảo được xu hướng phát triển của nó trong
tương lai.
+ phát triển là 1 quá trình trải quá nhiều giai đoạn , I quá trình có đặc điểm, tính chất, hình
thức khác nhau nên cần tìm hình thức và phương tác động phù hợp để thúc đẩy , hoặc kim
hãm sự phát triển đó.
+ phát hiện sớm và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật tạo điều kiện cho nó phát triển,
chống lại quan điểm bảo thủ ,trị trệ, định kiến
+ trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới phải biết kế thừa các yếu tố tích
cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Nguyên tắc lịch sử cụ thể:
+ Chú ý tính chất đặc thù của SVHT
+ Tùy hoàn cảnh ,đk lịch sử cụ thể để nhận thủ
+ Đánh giá đúng tiến trinh, chất lượng của sự phát triển
+ Tránh quan điểm chiết trung - ngụy biện.
Câu 5 : Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cải chung( định ngĩa, mối gh ý ang một tinh thần
mphim nghĩaPPL)
* Định nghĩa:
- Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 ht, 1 quá trình riêng lẽ nhất
định .
- Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tỉnh không những
có một sv, 1 ht nào đó, mà còn lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng ) khác
nữa.
- Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét những mặt những thuộc tính chỉ 1 sv 1ht
nào đó mà ko lặp lại ở sv, ht kết cấu vật chất nào khác. VD:hoa hồng có gai,hoa hướng
dương nở theo ánh sáng mt
* Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung và cái đơn nhất
Quan điểm của phái duy danh và phải duy thực:
+ phải duy danh: chỉ có cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phải duy thực: chỉ có cái chung ởi tồn tại khách quan và sinh ra cái riêng.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng : Giữa cải riêng và cái chung có quan
hệ biện chứng với nhau
+Thứ nhất: cái chung chi tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn
tại của mình, không có cái chung thuần tủy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ Thứ hai: cái riêng chi tồn tại tròn mới liên hệ với cái chung , ko có cái riêng: nào tồn tại
độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ Thứ ba: cái riêng là cái toàn bộ phong phủ hơn cái chung vì ngoài những đạ điểm
chung, cái riêng còn có cái đơn nhất.
+ Thứ tư: cái chung sâu sắc hơn cải riêng vì cái chung phản ánh thuộc tỉnh, những mối
liên hệ ổn định tất nhiên lập lại ở nhiều cái riêng cùng loại
+ Thứ năm : cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.
* Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cáichung là biểu hiện của quá trình cải mới ra
đời thay thế cái cũ
* Sự chuyển hóa của cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cũ, cái lỗi
thời bị phủ định
*Ý nghĩa PPL:
- Muốn tìm cái chung, cái đơn nhất phải tìm trong cái riêng, thông qua cái riêng.
-Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung.
- Muốn phân biệt cải riêng này với cải riêng khác phải dựa vào cái đơn nhất.
-Nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rới rơi vào cục bộ địa phương, bảo thủ. 1000
- Nếu tuyệt đối hòn cái chung quá thì bạn sẽ rơi vào giáo điều, máy móc, phải trả giá do
đó trong nhận thức và hành động cần cân nhắc vào đặc điểm điều kiện hoàn cảnh cụ thể
của từng cái riêng để lựa chọn ,vận dụng cái chung cho nó phù hợp.
-Cải đơn nhất và cái chung luôn chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển do đó
chúng ta luôn quan tâm cho cái đơn nhất hình thành và phát triển.
Câu 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả ( ăn, mgh, yn)
* Định nghĩa:
-Nguyên nhân là PTTH dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật hoặc
giữa các sự với nhau gây ra biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả là PTTH dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
VD:H2O.oxy(nguyên nhân)tác dụng với kim loại bị ri(kết quả)
* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
-Nguyên nhân sinh ra kết quả: nguyên nhân bao giờ cx sinh ra trước kết quả. 1 nguyên
nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.
+Xét theo trình tự thời gian của mối quan hệ thì nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết
quả, kết quả phải xuất hiện sau nguyên nhân
+Mối quan hệ nhân qua không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời gian( cải này
có trước cái kia mà còn là mối liên hệ sản sinh: Cái này tất yếu sinh ra cái kia)
+Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên
nhân sinh ra
-Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nỏ.
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả có ảnh hưởng trở
lại đối với nguyên nhân, nó có thể thúc đẩy hoặc kim hãm tác dụng của nguyên nhân –
-Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
+ Điều này có nghĩa là một SVHT nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng
trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD:con gà(ngx)- quả trúng(kq-ngx)->con gài(kg)
*Ý nghĩa PPL:
-Hiện tượng nào cũng có nguyên nhân sinh ra nó, do đó để nhận thức và tác động lên
SVHT thì phải tìm ra nguyên nhân sinh ra nó.
-Một kết quả có thể sinh ra bởi nhiều nguyên nhân vì vậy kết quả xảy ra hoặc ko xảy ra
theo ý muốn có thể phối hợp để các nguyên nhân sinh ra nó tác động cùng chiều hoặc
ngược chiều nhau.
-Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phân loại nguyên nhân một cách
chính xác để nhận thức và có các biện pháp tác động phù hợp hiệu quá.
- Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó. Vì vậy trong hư thục
tiễn cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyễn nhân phát huy tác dụng.
VD:lúa tốt giống tốt thời gian giao tốt,...) nguyên nhân
Cầu 7. Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược
lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận )
* Vị trí: Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật chi ra cách thức
thức của vận động, phát triển, theo đó sự phát triển được tiến hành theo cách thức thay
đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyển hòa về chất của sự vật và đưm sự vật sang
một trạng thái phát triển tiếp theo.
* Khái niệm:
-Chất là 1 PTTH dùng để chỉ tính quyết định khách quan vốn có của sự vật là sự thống
nhất hữu cơ các thuộc tỉnh vốn có của sự vật, làm cho sự vật là nó mà không phải cái
khác.
-Lượng là PTTH dùng để chỉ tính quy định khách hiện tượng về phương diện
+ Biểu hiện
+Quy mô của sự vật hiện tượng
+ Số lượng của sự vật, hiện tượng
+ Trình độ vận động phát triển của sự vật, hiện tượng + Nhịp điệu vận động, phát triển
của sự vật, hiện tượng
-Lượng thường để biểu thị bằng các con số hoặc các đại lượng cụ thể, cũng có khi lượng
đe diễn đạt thông qua những hiện tượng
* Mối quan hệ biện chứng giữ chất và lượng:
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật ht Bất kỳ sự vật ht nào cx là sự
thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng, chúng tác động qua lại, quy định lẫn nhau
+ Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ
+ Độ là khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn đến những
thay đổi cơ bản về chất của sự vật
+ Trong giới hạn của độ sự vật ht vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự bt khác
-Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về lượng đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những thay đổi về
chất của sự vật, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây ra
gọi là bước nhảy
+ thời điểm bước nhảy để thực hiện gọi là điểm nút bước nhảy có nhiều hình thức; bước
nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước nhảy của bộ, bus nhảy cục bộ
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kết thúc 1 giai đoạn vận động ở phát triển, đồng
thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động, phát triển mới tiếp theo.
-Sự thay đổi về chất tác động trở lại, quy định sự thay đổi về lượng.
+ Sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. Tuy nhiên, khi
chất những thuộc tỉnh) mới của sự vật xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng (quy mô, số
lượng, trình độ, nhịp điều vận động) của sự vật phải có những thay đổi tương ứng cho
phù hợp.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
-Là cơ sở giúp chúng ta nhận thức dùng đắn phương thức vận động, phát triển nói
chung của thế giới sự vật, hiện tượng.
-Do chất và lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
-Để có một chất mới, một sự vật mới xuất hiện đòi hỏi phải bắt đầu tạo ra sự tích lũy về
lượng, thúc đẩy cho sự biến đổi về lượng đến giới hạn của độ và tạo diều kiện cho bước
nhảy được thực hiện. Khi chất mới xuất hiện cần phải điều chỉnh về lượng để có một
lượng mới tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của chất mới.
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tà khuynh và tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh.
-Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức và vận dụng linh hoạt sao cho
phù hợp và hiệu quả.
- Cần phân tích tình hình để kịp thời phát hiện, chớp thời cơ nhằm chuyển tử những
thay đổi dần dần về lượng (có tính chất tiến hóa) sang thay đổi về chất (có tính cách
mạng).
Câu 8. Vai trò của thực tiễn đối với nhân thúc( khái niệm, vai trò, nguyên tắc),
*Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, mang tỉnh lịch sử-xã hội của
con người nhằm cái biến tự nhiên và xã hội.
Vai trò
Thục tiễn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động nhận thức của con người
-Thực tiễn là cơ sở nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức, nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách
thức, và khuynh hướng vận động, phát triển của nhận thức.
+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con người sử dụng công cụ lao động tác động, chinh
phục và cải biến tự nhiên và xã hội, những thuộc tỉnh, đặc điểm, mối liên hệ.... giữa các
sự vật, hiện tượng dần dần được bộc lộ.
=>Từ những tài liệu cảm tính ban đầu, thông qua quá trình nhận thức( so sánh, phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,...) con người từng bước nắm bắt được
bản chất, quy luật vận động, phát triển của thế giới để hình thành nên hệ thống tri thức
và lí luận khoa học
-Thực tiễn là động lực của nhận thức
+ Thực tiễn đặt ra nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết những
nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết những nhiệm vụ do thực
tiễn đặt ra mà nhận thức không ngừng phát triển.
+ Thực tiễn còn giúp con người hoàn thiện các giác quan, khi quan, cơ quan nhận biết;
cung cấp cho con người những phương tiện, công cụ thực nghiệm để hỗ trợ cho quá
trình nhận thức của con người.
-Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Xét đến cùng thì mục đích mả mọi quá trình nhận thức hưởng tới chính là thực tiễn.
+ Nhận thức chính là để góp phần làm cho hoạt động thực tiễn của con người ngày càng
hiệu quả hơn, cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lí
Mọi sự biến đổi của nhận thức suy cho cùng không thể vượt ra ngoài sự kiểm tra của
thực tiễn, chịu sự kiểm nghiệm trực tiếp của thực tiễn. Qua thực tiễn de bo sung, dieu
chính, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện kết quả của nhận thức.
* Nguyên tắc
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành động phải
luôn luôn quân thệ quan điểm thực tiễn.
-Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn Phải chú trọng công
tác tổng kết thực dẫn
-Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hưởng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chỉ, giáo điều, máy móc và
quan liêu
-Chống khuynh hưởng tuyệt đối hỏa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủb nghĩa kinh
nghiệm.
Câu 9. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất(vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận)
* Vị trí:
*Khái niệm
-Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất của
xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định
PTSX-LLSX+QHSX
+ LLSX là tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kì nhất định. Nó biểu
hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình độ chỉnh phục tự nhiên
của con người
-QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất của cải vật chất
* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Mối quan hệ
giữa LLSX và QHSX là mố quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX quyết định
QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX.
-LLSX quyết định QHSX ở chỗ
+LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn QHSX là hình thức kinh tế của quá
trình đỏ. Do đó, khi LLSX biến đổi thì QHSX sớm muộn cũng phải biển đổi theo.
+ Trong mỗi giai đoạn lịch sử xác định, tương ứng với trình độ phát triển, định của LLSX,
QHSX phải điều chỉnh trên cả 3 phương diện: Sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức– quản lí
sản xuất, phân phối sản xuất sao cho phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
-QHSX tác động trở lại LLSX
+ Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ tạo ra tác động tích cục, thúc
đẩy và tạo điều kiện cho LLSX phát triể
+ Nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát phiền LLSX sẽ tạo ra tác động tiêu cực,
kìm hãm sự phát triển của LLSX.
-Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng
chuyển hỏa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
+ LLSX thường xuyên biển đổi, phát triển
+QHSX có khuynh hưởng ổn định, biển đổi chậm hơn
+ Sự phát triển của LLSX đến một trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp dần
dần trở nên không phù hợp, kim hãm sự phát triển của LLSX, vì thế phải thay thế QHSX
cũ bằng một QHSX mới phù hợp hơn
+Việc giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX là một quá trình phức tạp. Nó phải thông
qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người
+ Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội
* Ý nghĩa phương pháp luận
-Quy luật này là một quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trinh lịch sử nhân loại
-Nó có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng, đó là trong hoạt động thựctiễn, muốn
phát triển kinh tế thì phải phát triển LLSX, trong đó chủ trọng phát triển lực lượng lao
động và cải tiến công cụ lao động
-Nhận thức đúng quy luật này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản triệt, vận dụng
quan điểm, đường lối chính sách của dùng và nhu nước ta. Đồng thời cho thấy trong
suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đảng ta luôn nhận thức, vận dụng sáng tạo
quy luật này.
Câu 10. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng( khái niệm,
mối quan hệ, ý nghĩa)
*Khái niệm
-CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
-KTT...
Câu 1: Vai trò của triết học Mác- Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện
nay (sự ra đời của triết học Mác - Lênin về các vai trò)
I.
Sự ra đời của triết học Mác- Lênin
Triết học Mác- Lênin ra đời dựa trên những điều kiện lịch sử cụ thể nhất định
* Điều kiện kinh tế - xã hội :
-Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng
công nghiệp.
+ Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của TK XIX Đây là thời kì phương thức sản xuất TBCN ở
các nước Tây Âu đã phát triển mạnh mẽ nhờ cuộc cách mạng công nghiệp ở nước Anh. Cuộc CMCN
ở nước Anh:
• Diễn ra cuối TK XVII đầu TK XIX, lúc đầu ở Anh sau đỏ lan rộng đến các nước Tây Âu.
Cuộc CMCN Anh đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản, tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của
lực lượng sản xuất ở các nước này
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ dài lịch sử với tư cách là một lực lượng chính trị - xã hội
độc lập .
+Mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa LLSX mang tính xã hội hóa với QHSX mang tính tư nhân TBCN
biểu hiện về mặt xã hội thành mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản
+Có các phong trào đấu tranh tiêu biểu như:
Cuộc đấu tranh của công nhân dệt thành phố Lyông (Pháp) từ 1831-1834
Cuộc đấu tranh của công nhận dệt Siledi năm 1844
Phong trào hiến chương ở Anh 1836- 1847
-Các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đặt ra nhu cầu khách quan đô là phải có lí luận cách mạng soi
đường
* Tiền đề về mặt lý luận
-Triết học Mặc ra đời dựa trên việc kế thừa toàn bộ giá trị tư tưởng của nhân loại
+ Triết học cổ điển Đức:
L.phoiơbắc và Hêghen có sự ảnh hưởng sâu sắc đến sự ra đời của triết học Mác
Đặc biệt là phép biện chứng duy tâm của Heghen và chủ nghĩa duy vật vô thần của Phoiơbắc
được xem là tiền đề lí luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mặc
+ Kinh tế chính trị tư sân cổ điển Anh
• Với các đại biểu tiêu biểu : W. petty, A.smith, D. Ricurdo,...
Đặc biệt là lí luận giá trị lao động, nguồn gốc của giá trị, nguồn gốc của lợi nhuận... là những tiền
đề lý luận quan trọng cho sự ra đời lý luận về kinh tế chính trị
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp : ).
Với các đại biểu : Xanh ximông, Sacsle Phuriê ).
Mac đã thừa kế tinh thần nhân đạo sâu sắc . kế thừa sự phê phản CNTB, tiếp cận quan điểm
đúng dắn về quá trinhg phát triển của lịch sử và các đặc trưng cơ bản của xã hội tương lai
* Tiền đề khoa học tự nhiên :
-Triết học Mác xuất hiện dựa trên những tiền để về KHTN
+ Trong những năm đầu của TK XIX, KHTN phát triển mạnh mẽ và đạt được những thành tựu quan
trọng
+ Những phát minh lớn của KHTN đã làm bộc lộ rã hạn chế và sự bất lực của phương pháp siêu hình
trong việc nhận thức thế giới
+ Có 3 phát minh lớn tác động đến sự ra đời của triết học Mác:
Học thuyết tế bào của Schleiden:cơ thể thực vật và động vật đều do tế bảo tạo thành
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Mayer:năng lượng sẽ không mất đi mà
chỉ có sự chuyển biển từ dạng này sang dạng khác
Học thuyết tiến hóa của Đacuyn:thế giới thực vật và động vật là kết quả tất yếu của một
quá trình tiến hóa lâu dài trong đó các sinh vật phức tạp bậc cao đã hình thành từ các sinh
vật đơn giản, bậc thấp.
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác Triết học Mác xuất hiện thông qua vai trò
của nhân tố chủ quan
Thiên tài và hoạt động thực tiễn của Múc và Angghen lập trường giai cấp công nhân, tình cảm
của 2 ông với nhân dân lao động đã kết tinh thành nhân tố chủ cung cho sự ra đời của triết học
Mác
Sở dĩ hai ông làm nên bước ngoặt cách mạng trong lí luận và xây dựng được
khoa học triết học mới bởi hai ông là thiên tài kiệt xuất có sự kết hợp nhuần nhuyễn và
sâu sắc phẩm chất tỉnh tủy, uyên bác bậc nhất của nhà bác học và nhà cách mạng
II. Vai trò
Triết học Mác- lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người
trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác- lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân
tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại phát triển mạnh mẽ
Triết học Mác-lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây CNXH
trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
Câu 2: Quan điểm của chủ nghĩa Mác về vật chất (Định nghĩa, ý nghĩa) * Quan điểm trước Mặc
về vật chất:
Chủ nghĩa duy tâm
+Thừa nhân sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thế giới n
-Phủ nhận đặc trưng" tự thân tồn tại" của sự vật hiện tượng
Chủ nghĩa duy vật cho rằng:
+Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất lấy bản thân thế giới tự nhiên để giải
thích cho thế giới tự nhiên
+Vật chất là một hay một số chất tự có,đầu tiên sản sinh ra toàn bộ thế giới nhưnước,
lửa,nguyên tử....
Đ Chủ nghĩa duy vật trước Mác đã đúng khi xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích về TG vật
chất là tiền đề cho chủ nghĩa duy vật biện chứng sau này kế thừa và phát triển. Tuy nhiên,CNDV
trước Mác có hạn chế là đồng nhất vật chất với vật thể, quan sát TG bằng trực quan cảm tính.
*Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
-Triết học Mác xuất hiện thông qua vai trò của nhân tố chủ quan
-Thiên tài và hoạt động thực tiễn của Múc và Angghen lập trường giai cấp công nhân, tình cảm
của 2 ông với nhân dân lao động đã kết tinh thành nhân tố chủ cung cho sự ra đời của triết học
Mác
-Sở dĩ hai ông làm nên bước ngoặt cách mạng trong lí luận và xây dựng được khoa học triết học
mới bởi hai ông là thiên tài kiệt xuất có sự kết hợp nhuần nhuyễn và sâu sắc phẩm chất tỉnh tủy,
uyên bác bậc nhất của nhà bác học và nhà cách mạng
II. Vai trò
-Triết học Mác- lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người
trong nhận thức và thực tiễn
-Triết học Mác- lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để
phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại phát triển mạnh mẽ
-Triết học Mác-lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây CNXH trên thế giới và sự nghiệp
đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
Câu 2: Quan điểm của chủ nghĩa Mác về vật chất (Định nghĩa, ý nghĩa) * Quan điểm trước Mặc
về vật chất:
-Chủ nghĩa duy tâm
+Thừa nhân sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thế giới n
+Phủ nhận đặc trưng" tự thân tồn tại" của sự vật hiện tượng
-Chủ nghĩa duy vật cho rằng:
+Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất lấy bản thân thế giới tự nhiên để giải
thích cho thế giới tự nhiên
+Vật chất là một hay một số chất tự có,đầu tiên sản sinh ra toàn bộ thế giới nhưnước,
lửa,nguyên tử....
=> Chủ nghĩa duy vật trước Mác đã đúng khi xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích về TG vật
chất là tiền đề cho chủ nghĩa duy vật biện chứng sau này kế thừa và phát triển. Tuy nhiên,CNDV
trước Mác có hạn chế là đồng nhất vật chất với vật thể, quan sát TG bằng trực quan cảm tính.
* Hoàn cảnh xuất hiện CN mác:CN Mác ra đời vào những năm 40 TK XIX, khi mà CN tư bản ở
Châu Âu đang trên đà phát mạnh mẽ đã tạo ra những điều kiện kinh tế-chinh trị-xã hội thuận lợi
cho sự ra đời của CN Mác. Đặc biệt, sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử và cuộc
đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp này.
* Định nghĩa : Vật chất là 1 phạm trù của triết học dùng để chỉ thực tại khác quan được đem lại
cho con người trong cảm giác , được cảm giác của chúng ta chép lại , chụp lại, phản ánh và tồn
tại không lệ thuộc vào cảm giác.
-Thứ nhất, cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với những dạng biểu hiện cụ
thể của vật chất:
+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả của sự khái quát hóa , trừu tượng hóa
những thuộc tỉnh, những mối liên hệ vốn có của các sự vật, hiện tượng nên nó phản ánh cái
chung, vô hạn, vô tận, ko sinh ra, ko mất đi.
+ Còn tất cả những sự vật hiện tượng chỉ là những dụng biểu hiện cụ thể của vật chất nên nó có
quá trình phát sinh, phát triển và chuyển hóa
-Thứ hai, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan với ý
thức, tức là tồn tại độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người dù con người có
nhận thức được nó hay không (giải quyết mặt thứ nhất trong nội dung vấn đề cơ ban của triết
học)
-Thứ ba,vật chất, dưới những dụng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể gây nên cảm giác ở con
người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người Hay nói cách
khác ,nhờ có thuộc tính phản ánh mà thông qua các giác quan con người có thể nhận thức được
thể giưới vật chất( giải quyết mặt thủ 2 trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học )
*Ý nghĩa:
Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết học duy vật trước. Mặc để
đưa ra quan niệm đùng dắn, khoa học về vật chất( tránh đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại
cụ thể của nó).
- Chỉ ra những thuộc tỉnh cơ bản của vật chất: Tồn tại khách quan và tỉnh phản ánh, đồng thời
giải quyết được cả hai mặt trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật
biện chứng
- Đưa ra chủ nghĩa duy vật và vật lí học thoát ra khỏi cuộc khủng hoàng về thế giới quan những
năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, cho phép khắc phục những cuộc khủng hoảng tương tự có thể
xảy ra trong tương lai), cổ vũ cho các nhà khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phủ ra
những cấu trúc mới của vật chất
- Đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sự phát triển của các khoa
học tự nhiên và khoa học xã hội, trong đó có quan điểm duy vật về lịch sử
Câu 3: Quan điểm triết học Mác-lênin về ý thức( nguồn gốc, bản chất)
*Các quan điểm trước Mặc về nguồn gốc của ý thức
-Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm : Các nhỉ duy tâm thì cho rằng ý thứ là nguyên thể đầu tiên,
tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành chi phối sự tồn tại , biến đổi của toàn bộ thế giới vật
chất .
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình : Các nhà duy vật phủ nhận tinh chất siêu tự nhiên
của ý thức, họ xuất phát từ thể giới hiện thực để lí giải nguồn gốc của ý thức. Tuy nhiên do trình
độ khoa học và sự chi phối của quan điểm siêu hình vẫn có những sai lầm
-Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chúng: ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hóa lâu
dài về mặt tự nhiên và xã hội .
*Nguồn gốc tự nhiên : Bộ óc + thế giới khách quan
-Ý thức là thuộc tỉnh của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ ốc người.
+Bộ ốc người là một tổ chức có cấu tạo tỉnh vi và phức tạp
+Bộ ốc người là cơ quan vật chất của ý thức. Hoạt động ý thức của con người chỉ diễn ra trên cơ
sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc. Nếu bộ óc bị thương thi hoạt động của ý thức sẽ không
bình thường.
+ý thức phụ thuộc vào hoạt động bộ ốc người. Do đó khi bộ ốc bị tổn thương thì hoạt động của
ý thức sẽ không bình thường hoặc bị rối loạn
-Thế giới khách quan : sự tác động của thế giới bên ngoài dê bộ ốc phân lo lại tác động đó thông
qua quá trình sinh lí thần kinh( mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan).
+ Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất
Khác trong quá trình tương tác giữa chúng
+ Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất và được thể hiện dưới nhiều hình thức,
những hình thức tương ứng với quá trinh tiến hóa của vật chất
Phản ánh lí hóa
Phản ứng sinh học
Phản ánh ý thức
=> Trong ba hình thức phản ánh ấy thì phản ánh ý thức là hình thức, cấp độ phản ánh ở trình độ
cao nhất, nó chỉ được thực hiện ở một dạng vất chất đặc biệt có trình độ cao là bộ óc con người
* Nguồn gốc xã hội : lao động + ngôn ngữ
- Lao động: + Trên cơ sở nhữngtri thức và kinh nghiệm thu được thông qua quá trình lao động
con người từng bước khái quát thành các hệ thống tri thức và lý luận KH.
Quá trình lao động giúp con người từng rèn luyện hoàn thiện các giác quan, khí quan, các cơ
quan nhận biết.
+ Thông qua quá trình lao động, con người sử dụng công cụ tác động, chinh phục, cải biến tự
nhiên, buộc giới tựu nhiên phải bộc lộ những đặc điểm, thuộc tỉnh, quy luật vận động... của
chúng để con người nhận thức
+ Trên cơ sở nhữngtri thức và kinh nghiệm thu được thông qua quá trình lao động, con người
từng bước khải quát thành các hệ thống tri thức và lý luận khoa học
+ Qua trình lao động giúp con người từng rèn luyện hoàn thiện các giác quan. khi quan, các cơ
quan nhận biết. Qua đó, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của ý thức ở con người.
Ngôn ngữ: là phương tiện giao tiếp ,trao đổi kinh nghiệm tổ chức và phân công lao
động, không có ngôn ngữ thi ý thức không thể tồn tại và phát triển.
+ Để lao động một cách hiệu quả, con người phải giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức và
phân công lao động.... Do đó ngôn ngữ đã từng bước hình thành và được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu đó
+Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thire
+ Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp, nó còn là" cái vỏ vật chất của tư duy", là sự
biểu hiện của tư tưởng ra bên ngoài
=> do đó không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại, thể hiện và phát triển
* Bản chất *
Ý thức là sự phản ánh năng động , sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ óc người , là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo , không phải là sự sao chép đơn giản, máy
móc.
Tính sáng tạo của ý thức thể hiện ở chỗ:
+ ý thức có khả năng phản ảnh bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.
+ý thức con người có khả năng biến đổi hình ảnh cảm tính và lí tỉnh của sự vật trong đầu óc của
mình, tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong hoạt động thực tiễn
• Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan,
+ Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan, do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và
hình thức biểu hiện, nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách mà đã được cải biến
thông qua lăng kính chủ quan( tâm tư, tình cảm, quan nguyện vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu
cầu,...) của con người
+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội ++, sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn
liền với hoạt động thực tiễn, không những chịu tác động của các quy luật sinh học mà còn chủ
yếu là các quy luật xh do nhu cầu giao tiếp xh và các dk sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định.
Câu 4. Nội dung nguyên li về sự phát triển (định nghĩa nội dung, ý nghĩa)
* Định nghĩa:
• Quan điểm siêu hình: phát triển chỉ là sự tăng giám thuần túy về số lượng không có sự thay đổi
về chất của svht, là 1 quá trình tiến lên liên tục, ko có khó khăn phức tạp.
• Quan điểm biện chứng: phát triển là quá trình vận động của svht theo khuynh hướng đi lên ,
từ thấp đến cao , từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất có sự kế thừa. )
=>Như vậy, quan điểm biện chứng đối lập với quan điểm siêu hình về sự phát triển ở chỗ, nó coi
sự phát triển là sự vận động đi lên là quá trình tiến lên thông qua bước nhảy , sự vật hit cũ mất
di sy ht mới ra đời thay thế, nó chỉ ra nguồn gốc bên trong của sự vận động , phát triển là đấu
tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật ht.
*Nội dung:
Theo quan điểm của phép BCDV sự phát triển không diễn ra giống như một đường
thẳng đi lên liên tục mà đó là 1 quá tình quanh có phức tạp, bao hàm cả những bước
thụt lùi đi xuống tạm thời do sự vận động chệch hưởng của sự vật gây ra.
Trong quá trình phát triển ở bất kì thời điểm nào cx luôn bao hàm 2 mặt đi xuống và đi
lên , trong đó mặt đi xuống là tiền đề tất yếu trong sự phát triển đi lên
*Ý nghĩa:
-Nghiên cứu Nguyên li về sự phát triển giúp cho chúng ta năm bắt được khuynh hướng phát
triển của sự vật ht
- Trong hoạt động thực tiễn, sự vật ht muốn phát triển phải tuân thủ các nguyên tắc:
*Nguyên tắc phát triển
+ Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó để không chỉ
nhận thức nó ở thời điểm hiện tại mà còn dự bảo được xu hướng phát triển của nó trong
tương lai.
+ phát triển là 1 quá trình trải quá nhiều giai đoạn , I quá trình có đặc điểm, tính chất, hình
thức khác nhau nên cần tìm hình thức và phương tác động phù hợp để thúc đẩy , hoặc kim
hãm sự phát triển đó.
+ phát hiện sớm và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật tạo điều kiện cho nó phát triển,
chống lại quan điểm bảo thủ ,trị trệ, định kiến
+ trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới phải biết kế thừa các yếu tố tích
cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Nguyên tắc lịch sử cụ thể:
+ Chú ý tính chất đặc thù của SVHT
+ Tùy hoàn cảnh ,đk lịch sử cụ thể để nhận thủ
+ Đánh giá đúng tiến trinh, chất lượng của sự phát triển
+ Tránh quan điểm chiết trung - ngụy biện.
Câu 5 : Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cải chung( định ngĩa, mối gh ý ang một tinh thần
mphim nghĩaPPL)
* Định nghĩa:
- Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 ht, 1 quá trình riêng lẽ nhất
định .
- Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tỉnh không những
có một sv, 1 ht nào đó, mà còn lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng ) khác
nữa.
- Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét những mặt những thuộc tính chỉ 1 sv 1ht
nào đó mà ko lặp lại ở sv, ht kết cấu vật chất nào khác. VD:hoa hồng có gai,hoa hướng
dương nở theo ánh sáng mt
* Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung và cái đơn nhất
Quan điểm của phái duy danh và phải duy thực:
+ phải duy danh: chỉ có cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phải duy thực: chỉ có cái chung ởi tồn tại khách quan và sinh ra cái riêng.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng : Giữa cải riêng và cái chung có quan
hệ biện chứng với nhau
+Thứ nhất: cái chung chi tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn
tại của mình, không có cái chung thuần tủy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ Thứ hai: cái riêng chi tồn tại tròn mới liên hệ với cái chung , ko có cái riêng: nào tồn tại
độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ Thứ ba: cái riêng là cái toàn bộ phong phủ hơn cái chung vì ngoài những đạ điểm
chung, cái riêng còn có cái đơn nhất.
+ Thứ tư: cái chung sâu sắc hơn cải riêng vì cái chung phản ánh thuộc tỉnh, những mối
liên hệ ổn định tất nhiên lập lại ở nhiều cái riêng cùng loại
+ Thứ năm : cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.
* Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cáichung là biểu hiện của quá trình cải mới ra
đời thay thế cái cũ
* Sự chuyển hóa của cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cũ, cái lỗi
thời bị phủ định
*Ý nghĩa PPL:
- Muốn tìm cái chung, cái đơn nhất phải tìm trong cái riêng, thông qua cái riêng.
-Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung.
- Muốn phân biệt cải riêng này với cải riêng khác phải dựa vào cái đơn nhất.
-Nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rới rơi vào cục bộ địa phương, bảo thủ. 1000
- Nếu tuyệt đối hòn cái chung quá thì bạn sẽ rơi vào giáo điều, máy móc, phải trả giá do
đó trong nhận thức và hành động cần cân nhắc vào đặc điểm điều kiện hoàn cảnh cụ thể
của từng cái riêng để lựa chọn ,vận dụng cái chung cho nó phù hợp.
-Cải đơn nhất và cái chung luôn chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển do đó
chúng ta luôn quan tâm cho cái đơn nhất hình thành và phát triển.
Câu 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả ( ăn, mgh, yn)
* Định nghĩa:
-Nguyên nhân là PTTH dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật hoặc
giữa các sự với nhau gây ra biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả là PTTH dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
VD:H2O.oxy(nguyên nhân)tác dụng với kim loại bị ri(kết quả)
* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
-Nguyên nhân sinh ra kết quả: nguyên nhân bao giờ cx sinh ra trước kết quả. 1 nguyên
nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.
+Xét theo trình tự thời gian của mối quan hệ thì nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết
quả, kết quả phải xuất hiện sau nguyên nhân
+Mối quan hệ nhân qua không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời gian( cải này
có trước cái kia mà còn là mối liên hệ sản sinh: Cái này tất yếu sinh ra cái kia)
+Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên
nhân sinh ra
-Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nỏ.
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả có ảnh hưởng trở
lại đối với nguyên nhân, nó có thể thúc đẩy hoặc kim hãm tác dụng của nguyên nhân –
-Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
+ Điều này có nghĩa là một SVHT nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng
trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD:con gà(ngx)- quả trúng(kq-ngx)->con gài(kg)
*Ý nghĩa PPL:
-Hiện tượng nào cũng có nguyên nhân sinh ra nó, do đó để nhận thức và tác động lên
SVHT thì phải tìm ra nguyên nhân sinh ra nó.
-Một kết quả có thể sinh ra bởi nhiều nguyên nhân vì vậy kết quả xảy ra hoặc ko xảy ra
theo ý muốn có thể phối hợp để các nguyên nhân sinh ra nó tác động cùng chiều hoặc
ngược chiều nhau.
-Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phân loại nguyên nhân một cách
chính xác để nhận thức và có các biện pháp tác động phù hợp hiệu quá.
- Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó. Vì vậy trong hư thục
tiễn cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyễn nhân phát huy tác dụng.
VD:lúa tốt giống tốt thời gian giao tốt,...) nguyên nhân
Cầu 7. Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược
lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận )
* Vị trí: Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật chi ra cách thức
thức của vận động, phát triển, theo đó sự phát triển được tiến hành theo cách thức thay
đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyển hòa về chất của sự vật và đưm sự vật sang
một trạng thái phát triển tiếp theo.
* Khái niệm:
-Chất là 1 PTTH dùng để chỉ tính quyết định khách quan vốn có của sự vật là sự thống
nhất hữu cơ các thuộc tỉnh vốn có của sự vật, làm cho sự vật là nó mà không phải cái
khác.
-Lượng là PTTH dùng để chỉ tính quy định khách hiện tượng về phương diện
+ Biểu hiện
+Quy mô của sự vật hiện tượng
+ Số lượng của sự vật, hiện tượng
+ Trình độ vận động phát triển của sự vật, hiện tượng + Nhịp điệu vận động, phát triển
của sự vật, hiện tượng
-Lượng thường để biểu thị bằng các con số hoặc các đại lượng cụ thể, cũng có khi lượng
đe diễn đạt thông qua những hiện tượng
* Mối quan hệ biện chứng giữ chất và lượng:
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật ht Bất kỳ sự vật ht nào cx là sự
thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng, chúng tác động qua lại, quy định lẫn nhau
+ Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ
+ Độ là khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn đến những
thay đổi cơ bản về chất của sự vật
+ Trong giới hạn của độ sự vật ht vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự bt khác
-Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về lượng đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những thay đổi về
chất của sự vật, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây ra
gọi là bước nhảy
+ thời điểm bước nhảy để thực hiện gọi là điểm nút bước nhảy có nhiều hình thức; bước
nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước nhảy của bộ, bus nhảy cục bộ
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kết thúc 1 giai đoạn vận động ở phát triển, đồng
thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động, phát triển mới tiếp theo.
-Sự thay đổi về chất tác động trở lại, quy định sự thay đổi về lượng.
+ Sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. Tuy nhiên, khi
chất những thuộc tỉnh) mới của sự vật xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng (quy mô, số
lượng, trình độ, nhịp điều vận động) của sự vật phải có những thay đổi tương ứng cho
phù hợp.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
-Là cơ sở giúp chúng ta nhận thức dùng đắn phương thức vận động, phát triển nói
chung của thế giới sự vật, hiện tượng.
-Do chất và lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
-Để có một chất mới, một sự vật mới xuất hiện đòi hỏi phải bắt đầu tạo ra sự tích lũy về
lượng, thúc đẩy cho sự biến đổi về lượng đến giới hạn của độ và tạo diều kiện cho bước
nhảy được thực hiện. Khi chất mới xuất hiện cần phải điều chỉnh về lượng để có một
lượng mới tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của chất mới.
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tà khuynh và tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh.
-Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức và vận dụng linh hoạt sao cho
phù hợp và hiệu quả.
- Cần phân tích tình hình để kịp thời phát hiện, chớp thời cơ nhằm chuyển tử những
thay đổi dần dần về lượng (có tính chất tiến hóa) sang thay đổi về chất (có tính cách
mạng).
Câu 8. Vai trò của thực tiễn đối với nhân thúc( khái niệm, vai trò, nguyên tắc),
*Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, mang tỉnh lịch sử-xã hội của
con người nhằm cái biến tự nhiên và xã hội.
Vai trò
Thục tiễn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động nhận thức của con người
-Thực tiễn là cơ sở nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức, nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách
thức, và khuynh hướng vận động, phát triển của nhận thức.
+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con người sử dụng công cụ lao động tác động, chinh
phục và cải biến tự nhiên và xã hội, những thuộc tỉnh, đặc điểm, mối liên hệ.... giữa các
sự vật, hiện tượng dần dần được bộc lộ.
=>Từ những tài liệu cảm tính ban đầu, thông qua quá trình nhận thức( so sánh, phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,...) con người từng bước nắm bắt được
bản chất, quy luật vận động, phát triển của thế giới để hình thành nên hệ thống tri thức
và lí luận khoa học
-Thực tiễn là động lực của nhận thức
+ Thực tiễn đặt ra nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết những
nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết những nhiệm vụ do thực
tiễn đặt ra mà nhận thức không ngừng phát triển.
+ Thực tiễn còn giúp con người hoàn thiện các giác quan, khi quan, cơ quan nhận biết;
cung cấp cho con người những phương tiện, công cụ thực nghiệm để hỗ trợ cho quá
trình nhận thức của con người.
-Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Xét đến cùng thì mục đích mả mọi quá trình nhận thức hưởng tới chính là thực tiễn.
+ Nhận thức chính là để góp phần làm cho hoạt động thực tiễn của con người ngày càng
hiệu quả hơn, cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lí
Mọi sự biến đổi của nhận thức suy cho cùng không thể vượt ra ngoài sự kiểm tra của
thực tiễn, chịu sự kiểm nghiệm trực tiếp của thực tiễn. Qua thực tiễn de bo sung, dieu
chính, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện kết quả của nhận thức.
* Nguyên tắc
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành động phải
luôn luôn quân thệ quan điểm thực tiễn.
-Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn Phải chú trọng công
tác tổng kết thực dẫn
-Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hưởng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chỉ, giáo điều, máy móc và
quan liêu
-Chống khuynh hưởng tuyệt đối hỏa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủb nghĩa kinh
nghiệm.
Câu 9. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất(vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận)
* Vị trí:
*Khái niệm
-Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất của
xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định
PTSX-LLSX+QHSX
+ LLSX là tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kì nhất định. Nó biểu
hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình độ chỉnh phục tự nhiên
của con người
-QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất của cải vật chất
* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Mối quan hệ
giữa LLSX và QHSX là mố quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX quyết định
QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX.
-LLSX quyết định QHSX ở chỗ
+LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn QHSX là hình thức kinh tế của quá
trình đỏ. Do đó, khi LLSX biến đổi thì QHSX sớm muộn cũng phải biển đổi theo.
+ Trong mỗi giai đoạn lịch sử xác định, tương ứng với trình độ phát triển, định của LLSX,
QHSX phải điều chỉnh trên cả 3 phương diện: Sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức– quản lí
sản xuất, phân phối sản xuất sao cho phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
-QHSX tác động trở lại LLSX
+ Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ tạo ra tác động tích cục, thúc
đẩy và tạo điều kiện cho LLSX phát triể
+ Nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát phiền LLSX sẽ tạo ra tác động tiêu cực,
kìm hãm sự phát triển của LLSX.
-Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng
chuyển hỏa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
+ LLSX thường xuyên biển đổi, phát triển
+QHSX có khuynh hưởng ổn định, biển đổi chậm hơn
+ Sự phát triển của LLSX đến một trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp dần
dần trở nên không phù hợp, kim hãm sự phát triển của LLSX, vì thế phải thay thế QHSX
cũ bằng một QHSX mới phù hợp hơn
+Việc giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX là một quá trình phức tạp. Nó phải thông
qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người
+ Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội
* Ý nghĩa phương pháp luận
-Quy luật này là một quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trinh lịch sử nhân loại
-Nó có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng, đó là trong hoạt động thựctiễn, muốn
phát triển kinh tế thì phải phát triển LLSX, trong đó chủ trọng phát triển lực lượng lao
động và cải tiến công cụ lao động
-Nhận thức đúng quy luật này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản triệt, vận dụng
quan điểm, đường lối chính sách của dùng và nhu nước ta. Đồng thời cho thấy trong
suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đảng ta luôn nhận thức, vận dụng sáng tạo
quy luật này.
Câu 10. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng( khái niệm,
mối quan hệ, ý nghĩa)
*Khái niệm
-CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
-KTT...









ôn được hết 23 trang tài liệu Mác Lênin này thì đúng là kiến thức siêu đẳng